Phân tích tình hình tài chính và đề xuất biện pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính ở Công ty Cổ Phần Chế Tác Đá Việt Nam - Pdf 15

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 3
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT CHUNG VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 5
1.1.2.Khái niệm về phân tích tài chính doanh nghiêp 7
1.1.3.Vai trò, ý nghĩa và mục tiêu của phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp 7
1.2.Nguồn tài liệu phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp 9
1.2.3.Báo cáo lưu chuyển tiền tệ 12
1.3.Phương pháp và nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp 13
1.3.1.Phương pháp phân tích tài chính 13
1.3.2.Nội dung và quy trình phân tích tài chính doanh nghiệp 16
CHƯƠNG 2 30
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ TÁC ĐÁ VIỆT
NAM QUA NĂM 2009 VÀ NĂM 2010 30
2.1. Giới thiệu khái quát về công ty Cổ Phần Chế Tác Đá Việt Nam 30
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần Chế Tác Đá Việt Nam. 30
2.1.2. Chức năng, nhiêm vụ, cơ cấu tổ chức, mặt hàng sản xuất kinh doanh của Công
ty 31
2.1.3. Kết quả kinh doanh của công ty trong một số năm gần đây 38
2.2.1. Phân tích khái quát báo cáo tài chính của công ty qua hai năm 2009 và 2010 39
2.2.2. Phân tích hiệu quả tài chính của công ty 51
2.2.3. Phân tích rủi ro tài chính 59
2.2.4. Phân tích tổng hợp tình hình tài chính (sử dụng đẳng thức Dupont) 62
2.2.5. Phân tích các đòn bẩy tài chính 69
2.3. Đánh giá chung về tình hình tài chính 74
CHƯƠNG 3 76
MỘT SỐ BIỆN PHÁP CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẨN CHẾ
TÁC ĐÁ VIỆT NAM 76
3.1. Đánh giá chung 76
3.2. Một số giải pháp củng cố tình hình tài chính tại công ty Cổ Phần Chế Tác Đá Việt
Nam 77

Công ty Cổ Phần Chế Tác Đá Việt Nam với chức năng nhiệm vụ chủ yếu là
chế tác các sản phẩm từ đá nhân tạo. Công ty đã phát triển các nguồn lực về tài sản,
thiết bị phục vụ cho việc tăng năng suất, nguồn lực lao động đông cả về số lượng và
chất lượng. Cùng với việc mở rộng quy mô, tăng cường các nguồn lực nhằm nâng cao
hiệu quả sản xuất kinh doanh, việc phát triển các chính sách kinh tế, xã hội cũng là
một vấn đề hết sức quan trọng. Nói đến hoạt động sản xuất kinh doanh phải kể đến
hoạt động tài chính của công ty. Việc tiến hành phân tích tài chính giúp cho công ty
và các cơ quan quản lý cấp trên nắm được thực trạng hoạt động tài chính, xác định rõ
Ketnooi.com kết nối công dân điện tử 3
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
được nguyên nhân mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến tình hình tài chính của
Công ty như thế nào tốt hay xấu.
Xuất phát từ suy nghĩ trên, cùng thời gian thực tập tại Công ty Cổ Phần Chế
Tác Đá Việt Nam em chọn đề tài “Phân tích tình hình tài chính và đề xuất biện
pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính ở Công ty Cổ Phần Chế Tác Đá Việt
Nam”.
Bằng phương pháp nghiên cứu kết hợp với lý luận thực tiễn, đề tài nhằm phân
tích thực trạng hoạt tài chính của Công ty, khẳng định những kết quả đạt được và
những hạn chế cần khắc phục đưa ra những giải pháp nhằm hoàn thiện góp phần nâng
cao hiệu quả tài chinh tại Công ty.
Đồ án tốt nghiệp gồm có 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích tài chính doanh nghiệp.
Chương 2:Phân tich thực trạng tình hình tài chính ở Công ty Cổ Phần
Chế Tác Đá Việt Nam.
Chương 3: Đề xuất biện pháp cải thiện tình hình tài chính ở Công ty Cổ
Phần Chế Tác Đá Việt Nam.
Mặc dù được sự hướng dẫn tận tình của các thầy cô trong bộ môn và sự hướng
dần tận tình của thầy Tiến Sĩ Đào Thanh Bình. Do thời gian có hạn mức độ đầu tư
nghiên cứu có phần hạn chế nên báo cáo không tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong
được sự giúp đỡ và đóng góp ý kiến của các Thầy cô giáo để em có thể vận dụng kiến

Quan hệ giữa doanh nghiệp và thị trường tài chính.
Quan hệ này được thể hiện thông qua việc doanh nghiệp tìm kiếm các nguồn
tài trợ. Trên thị trường tài chính, doanh nghiệp có thể vay ngắn hạn để đáp ứng nhu
cầu vốn ngắn hạn, có thể phát hành cổ phiếu và trái phiếu để đáp ứng nhu cầu vốn dài
Ketnooi.com kết nối công dân điện tử 5
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
hạn. Ngược lại, doanh nghiệp phải trả lãi và vốn vay, trả lãi cổ phần cho các nhà tài
trợ. Doanh nghiệp cũng có thể gửi tiền vào ngân hàng, đầu tư chứng khoán bằng số
tiền tạm thời chưa sử dụng.
Quan hệ giữa doanh nghiệp và thị trường khác.
Trong nền kinh tế, doanh nghiệp có quan hệ chặt chẽ với các doanh nghiệp
khác trên thị trường hàng hóa, dịch vụ, thị trường sức lao đông. Đây là thị trường mà
tại đó doanh nghiệp tiến hành mua sắm máy móc thiết bị, nhà xưởng, tìm kiếm lao
động, dịch vụ viễn thông… Điều quan trọng là thông qua thị trường, doanh nghiệp có
thể xác định được nhu cầu hàng hóa và dịch vụ cần thiết cung ứng. Trên cơ sở đó,
doanh nghiệp hoạch định ngân sách đầu tư, kế hoạch sản xuất, tiếp thị nhằm thỏa mãn
nhu cầu của thị trường.
Quan hệ trong nội bộ doanh nghiệp.
Đây là quan hệ trong các bộ phận sản xuất – kinh doanh, giữa các cổ đông và
người quản lý, giữa cổ đông và chủ nợ, giữa quyền sử dụng vồn và quyền sở hữu vốn.
Các mối quan hệ này được thể hiện thông qua hàng loạt các chính sách của doanh
nghiệp như: chính sách cổ tức, chính sách đầu tư, chính sách về chi phí vốn,….Cụ thể
là:
+ Quan hệ kinh tế giữa Doanh nghiệp với các phòng ban, phân xưởng, tổ, đội
sản xuất trong việc thanh toán và tạm ứng thanh toán.
+ Quan hệ kinh tế giữa doanh nghiệp với cán bộ công nhân viên trong quá
trình phân phối thu nhập cho người lao động dưới hình thức tiền lương, tiền thưởng,
tiền phạt, lãi cổ phần.
+ Quan hệ thanh toán, cấp phát và điều hòa vốn giữa các đơn vị trực thuộc
trong nội bộ doanh nghiệp với tổng công ty.

Sau khi nhận dạng, tìm hiểu tiêu chí đó của doanh nghiệp để có thể giải thích
các nguyên nhân đứng đằng sau thực trạng đó, từ đó đưa ra đề xuất các giải pháp tận
Ketnooi.com kết nối công dân điện tử 7
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
dụng điểm mạnh và thuận lợi, khắc phục điểm yếu và khó khăn nhằm cải thiện tình
hình tài chính doanh nghiệp.
b. Ý nghĩa.
Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp được nhiều các nhân, tổ chức quan
tâm cũng như nhà quản lý doanh nghiệp, chủ sở hữu vốn, khách hàng, nhà đầu tư, các
nhà quản lý chức năng… Tuy nhiên, mỗi cá nhân, tổ chức sẽ quan tâm ở những khía
cạnh khác nhau khi phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp. Vì vậy, phân tích tình
hình tài chính cũng sẽ có ý nghĩa khác nhau đối với từng cá nhân, tổ chức.
- Đối với các chủ doanh nghiệp và các nhà quản trị doanh nghiệp: Mối quan
tâm hàng đầu của họ là tìm kiếm lợi nhuận và khả năng trả nợ. Bên cạnh đó, các nhà
quản lý doanh nghiệp còn quan tâm đến nhiều mục tiêu khác như: tạo công ăn việc
làm, nâng cao chất lượng sản phẩm, cung cấp nhiều sản phẩm và dịch vụ chi phí thấp,
đóng góp phúc lợi xã hội, bảo vệ môi trường. Tuy nhiên, các doanh nghiệp chỉ thực
hiện được các mục tiêu này nếu đáp ứng được thử thách sống còn và mục tiêu cơ bản
là kinh doanh có lãi và trả được nợ. Một doanh nghiệp bị lỗ liên tục sẽ bị cạn hết
nguồn vốn và phải đóng cửa doanh nghiệp. Mặt khác nếu doanh nghiệp không có khả
năng thanh toán nợ đến hạn cũng buộc ngừng hoạt động và đóng cửa. Như vậy, hơn
ai hết, các nhà quản trị doanh nghiệp và các chủ doanh nghiệp cần có đủ thông tin và
hiểu rõ doanh nghiệp nhằm đánh giá tình hình tài chính đã qua, thực hiện cân bằng tài
chính, khả năng thanh toán, sinh lợi, rủi ro và định hướng tài chính nhằm đưa ra quyết
định đúng đắn nhất cho doanh nghiệp.
- Đối với các ngân hàng và các nhà cho vay tín dụng: Mối quan tâm của họ
hướng chủ yếu vào khả năng trả nợ của doanh nghiệp. Vì vậy, họ đặc biệt chú ý tới số
lượng tiền và các tài sản khác có thể chuyển đổi thành tiền nhanh. Từ đó, so sánh với
nợ ngắn hạn để biết được khả năng thanh toán tức thời của doanh nghiêp. Ngoài ra,
ngân hàng và các nhà cho vay tín dụng đến số lượng vốn chủ sở hữu, bởi vì số vốn

Báo cáo tài chính là nguồn thông tin chủ yếu sử dụng trong phân tích tài chính
doanh nghiệp. Báo cáo kế toán tài chính phản ánh một cách tổng quát, toàn diện, tình
hình tài sản, nguồn vốn, tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp.
Ketnooi.com kết nối công dân điện tử 9
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Các báo cáo tài chính quan trọng thường được sử dụng làm nguồn tài liệu để
phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp bao gồm:
- Bảng cân đối kế toán.
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
Ngoài các báo cáo tài chính kể trên, khi phân tích tình hình tài chính doanh
nghiệp cũng cần phải quan tâm đến các thông tin bên ngoài doanh nghiêp như: thông
tin về tình hình phát triển kinh tế trong nước, ngành kinh tế mà doanh nghiệp đang
hoạt động và các ngành khác liên quan. Các thông tin liên quan đến chính sách kinh
tế tài chính của chính phủ, thông tin về các đối thủ cạnh tranh… cũng cần phải được
chú ý xem xét trong quá trình phân tích.
Các báo cáo trên cung cấp thông tin đầu vào cơ bản và hữu ích cho nhà phân
tích nhằm đánh giá chính xác tình hình tài chính của doanh nghiệp.
1.2.1. Bảng cân đối kế toán.
Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính phản ánh tình hình tài sản và
nguồn vốn của doanh nghiệp tại một thời điểm cụ thể trong quá trình hoạt động kinh
doanh. Bảng cân đối kế toán có đặc điểm cơ bản:
- Được xác định trên cơ sở số dư của các tài khoản tài sản và nguồn vốn của
doanh nghiệp tại thời điểm cuối kỳ kế toán.
- Phản ánh tình hình cơ cấu tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp tại một thời
điểm xác định, do vậy có thể xem bảng cân đối kế toán là một tấm chụp về cơ cấu tài
chính của doanh nghiệp.
Kết cấu của bảng cân đối kế toán gồm những yếu tố cơ bản sau:
Bên tài sản phản ánh giá trị của toàn bộ tài sản hiện có của doanh nghiệp tại

qua các thời kỳ khác nhau.
Ketnooi.com kết nối công dân điện tử 11
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh gồm ba phần:
- Phần phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh sau mỗi thời kì hoạt động (Phần I
Lãi, Lỗ). Phản ánh nhiều chỉ tiêu liên quan đến doanh thu, chi phí hoạt động sản xuất
kinh doanh và các chỉ tiêu liên quan đến thu nhập, chi phí của từng hoạt động tài
chính và các hoạt động bất thường cũng như toàn bộ kết quả hoạt động sản xuất kinh
doanh của toàn doanh nghiệp. Các chỉ tiêu thuộc thành phần này đêu được theo dõi
chi tiết theo số quý trước, quý này và lũy kế từ đầu năm.
- Phần phản ánh trách nhiệm, nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với nhà nước gồm
các chỉ tiêu liên quan đến các loại thuế, các khoản phí và các khoản phải nộp khác
(Phần II Tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nước). Các chỉ tiêu ở phần này cũng
được chi tiết thành số còn phải nộp kỳ trước, số phải nộp kỳ này, số đã nộp trong kỳ
và số còn nộp đến cuối kỳ này cùng với số phải nộp lũy kế từ đầu năm đến cuối kỳ
báo cao.
- Phần phản ánh số thuế GTGT được khấu trừ, được hoàn lại và thuế GTGT
hàng bán nội địa (Phần III thuế GTGT được khấu trừ, được hoàn lại, được giảm và
thuế GTGT hàng bán nội địa). Phần này chi tiết các chỉ tiêu liên quan đến thuế GTGT
mà doanh nghiệp phải nộp, được khấu trừ,…
1.2.3. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là một báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh việc
hình thành và sử dụng lượng tiền phát sinh trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp.
Thông tin về lưu chuyển tiền tệ trong doanh nghiệp cung cấp cho người sử
dụng thông tin có cơ sở để đánh giá khả năng tạo ra các khoản tiền và sử dụng các
khoản tiền đã tạo ra đó trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Luồng tiề phát sinh từ hoạt động kinh doanh là luồng tiền có liên quan đến
hoạt động tạo ra doanh thu chủ yếu của doanh nghiệp và các hoạt động khác không
phải là đầu tư và hoạt động tài chính, nó cung cấp thông tin cơ bản để đánh giá khả
năng tạo ra tiền của doanh nghiệp từ các hoạt động kinh doanh để trang trải các khoản

- Điều kiện so sánh:
Phải xác định rõ “gốc so sánh” và “kỳ phân tích”.
Ketnooi.com kết nối công dân điện tử 13
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Khi so sánh với các chỉ tiêu với nhau phải có cùng điều kiện, đảm bảo thống
nhất về nội dung kinh tế, tiêu chuẩn biểu hiện là phương pháp tính toán, thời gian
tương ứng và đại lượng biểu hiện, thống nhất về đơn vị tính toán các chỉ tiêu (cả về
hiện vật, giá trị và thời gian).
- Nội dung bao gồm:
So sánh số thực tế các số kỳ phân tích với số thực tế của kỳ kinh doanh trước
nhằm xác định rõ xu hướng thay đổi về tài chính doanh nghiệp, thấy tình hình tài
chính của doanh nghiệp được cải thiện hay xấu đi như thế nào để có biện pháp khắc
phục trong kỳ kinh doanh tiếp theo
So sánh số thực tế kỳ phân tích với số kỳ kế hoạch nhằm xác định mức độ
phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ kế hoạch.
So sánh giữa số thực tế kỳ phân tích với mức trung bình ngành.
So sánh theo chiều dọc: xem xét tỷ trọng của từng chỉ tiêu so với tổng thể.
So sánh theo chiều ngang ở nhiều kỳ phân tích để thấy được sự biến động cả
về số tương đối và số tuyệt đối của các khoản mục nào đó qua các niên độ kế toán
liên tiếp. Trên cơ sở đó đánh giá được tình hình tài chính của doanh nghiệp tôt hay
xấu, hiệu quả hay không hiệu quả.
b. Phương pháp tỷ lệ.
- Định nghĩa: là phương pháp trong đó các tỷ số được sử dụng để phân tích. Đó
là các tỷ số đơn được thiết lập bởi các chỉ tiêu này so với chỉ tiêu khác.
- Đây là phương pháp có tính hiện thực cao với các điều kiện được áp dụng
ngày càng được bổ sung và hoàn thiện hơn, bởi vì:
- Thứ nhất: nguồn thông tin kế toán và tài chính được cải tiến và cung cấp đầy
đủ hơn. Đó là cơ sở để hình thành các tỷ lệ tham chiếu tin cây cho việc đánh giá một
tỷ số của doanh nghiệp hay một nhóm doanh nghiệp.
Ketnooi.com kết nối công dân điện tử 14

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
d. Phương pháp Dupont.
Phương pháp phân tích tài chính Dupont là phương pháp nhằm đánh giá sự tác
động tương hỗ giữa các tỷ số tài chính, biến động chỉ tiêu tổng hợp thành một hàm số
của một loạt các biến số.
Với phương pháp này, các nhà phân tích sẽ nhận được các nguyên nhân dẫn
đến các hiện tượng tốt, xấu trong hoạt động của doanh nghiệp. Bản chất của phương
pháp này là tách tỷ số tổng hợp phản ánh sức sinh lời của doanh nghiệp như lợi nhuận
sau thuế trên tổng tài sản (ROA), lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu (ROE) thành
tích số của chuỗi các tỷ số có mối quan hệ nhân quả với nhau. Từ đó có thể thấy được
ảnh hưởng của các tỷ số đó với tỷ số tổng hợp.
1.3.2. Nội dung và quy trình phân tích tài chính doanh nghiệp.
Một doanh nghiệp khi tiến hành sản xuất kinh doanh đều cần có một lượng
vốn nhất định. Doanh nghiệp vừa phải huy động các loại vốn cần thiết cho nhu cầu
kinh doanh vừa phải phân phối, quản lý, sử dụng số vốn hiện có hợp lý và có hiệu quả
cao nhất trên cơ sở chấp hành đúng chế độ , chính sách quản lý kinh tế tài chính của
Nhà nước.
Nội dung phân tích chủ yếu của phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp bao
gồm:
- Phân tích khái quát báo cáo tài chính.
- Phân tích hiệu quả tài chính.
+ Phân tích khả năng quản lý tài sản.
+ Phân tích khả năng sinh lợi.
- Phân tích rủi ro tài chính.
+ Phân tích khả năng thanh toán.
+ Phân tích khả năng quản lý nợ.
- Phân tích tổng hợp tình hình tài chính (sử dụng đẳng thức Dupont).
Ketnooi.com kết nối công dân điện tử 16
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
a. Phân tích khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp.

- Nợ phải trả: Phản ánh số vốn mà doanh nghiệp đi chiếm dụng trong quá trình
hoạt động kinh doanh, do vậy doanh nghiệp phải cam kết thanh toán và có trách
nhiệm thanh toán.
- Vốn chủ sở hữu: Là vốn của chủ sở hữu, các nhà đầu tư đóng góp ban đầu và
bổ sung thêm trong quá trình kinh doanh. Ngoài ra còn có một số khoản phát sinh
khác như: Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối, các quỹ của doanh nghiệp…
Phân tích cơ cấu nguồn vốn nhằm đánh giá khả năng tự tài trợ của doanh
nghiệp về mặt tài chính cũng như mức độ tự chủ trong kinh doanh hay khó khăn
thách thức mà doanh nghiệp phải đương đầu.
 Phân tích mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn.
Mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn thể hiện sự tương quan về giá trị tài sản
và cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Mối
quan hệ này phần nào giúp cho nhà phân tích nhận thức được sự hợp lý giữa nguồn
vốn daonh nghiệp huy động vốn và việc sử dụng chúng đầu tư, mua sắm, dự trữ và sử
dụng có hợp lý, hiệu quả hay không.
 Phân tích sự biến động của các chỉ tiêu doanh thu, chi phí, lợi nhuận.
Việc phân tích sự biến động của các chỉ tiêu doanh thu, chi phí, lợi nhuận của
doanh nghiệp giúp cho nhà phân tích phần nào nhận thức được nguồn gốc, khả năng
tạo ra lợi nhuận và xu hướng của chúng trong tương lai. Việc phân tích này cần phải
kết hợp so sánh chiều dọc và so sanh chiều ngang các mục trong báo cáo kết quả sản
xuất kinh doanh trên cơ sở tìm hiểu về những chính sách kế toán, những đặc điểm và
phương hướng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Phân tích sự biến động của các chỉ tiêu doanh thu, chi phí, lợi nhuận là nhằm
mục đích trả lời các câu hỏi:
Ketnooi.com kết nối công dân điện tử 18
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
- Xem xét doanh thu bán hàng của doanh nghiệp đang tăng, ổn định hay sụt
giảm?
- Xem xét sự biến động của doanh thu do tác động của lượng bán hay giá bán?
- Đánh giá thị phần của doanh nghiệp đang được mở rộng hay đang bị thu hẹp?

- Vòng quay tài sản cố định:
Tỷ số này đo lường mức doanh thu thuần trên TSDH bình quân của doanh
nghiệp.
Vòng quay TSDH =
Giá trị TSDH là giá trị thuần của các loại TSDH tính theo giá trị sổ sách kế
toán, tức là nguyên giá của TSDH trừ đi hao mòn TSDH cộng dồn đến thời điểm tính
toán.
Vòng quay TSDH càng cao chứng tỏ tài sản cố định có chất lượng cao, được
tận dụng đầy đủ, không nhàn rỗi và phát huy hết công suất, góp phần tăng doanh thu
và điều kiện quan trọng để sử dụng tốt TSNH, nâng cao lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Ketnooi.com kết nối công dân điện tử 20
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Vòng quay TSDH thấp do nhiều TSDH không hoạt động, chất lượng TSDH
kém hoặc không hoạt động đúng công suất, làm cho doanh thu của doanh nghiệp
giảm.
- Vòng quay tài sản ngắn hạn
TSNH là tài sản dự trữ hoặc trong thanh toán để đảm bảo nhu cầu sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp hàng ngày.
Vòng quay TSNH =
Chỉ tiêu này phản ánh một đơn vị TSNH tạo ra bao nhiêu đơn vị doanh thu
thuần. Năng suất sử dụng TSNH cho biết trong kỳ TSNH quay được bao nhiêu vòng.
Nếu số vòng này càng cao chứng tỏ TSNH có chất lượng cao, được tận dụng đầy đủ,
không bị nhàn rỗi và không bị giam giữ trong các khâu của quá trình sản xuất kinh
doanh.
Vòng quay TSNH cao là cơ sở tốt để xó lợi nhuận cao nhờ tiết kiệm được chi
phí và giảm được lượng vốn đầu tư.
Vòng quay TSNH thấp là do nhiều nguyên nhân như: tiền mặt nhàn rỗi , thu
hồi khoản phải thu kém, chính sách bán chịu quá nhiều, quản lý vật tư không tốt,
quản lý sản xuất không tốt, quản lý hàng chưa đạt yêu cầu.
- Vòng quay tổng tài sản.

- Tỷ suất thu hồi tài sản (ROA).
Ketnooi.com kết nối công dân điện tử 22
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Tỷ suất thu hồi tài sản đo lường hiệu quả hoạt động của một công ty trong việc
sử dụng tài sản để tạo ra tài sản sau khi đã trừ đi thuế, không phân biệt tài sản này
được hình thành bởi vốn vay hay bằng vốn chủ sở hữu.
ROA =
Tỷ số này phản ánh cứ một đồng trong tài sản của doanh nghiệp tạo ra bao
nhiêu đồng lợi nhuận. Tỷ số này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản của
doanh nghiệp càng lớn.
- Tỷ suất thu hồi vốn chủ sở hữu (ROE).
ROE đo lường mức lợi nhuận trên mức vốn đầu tư của các chủ sở hữu, công
thức ROE được tính như sau:
ROE =
Tỷ số này cho biết một đồng vốn chủ sở hữu đầu tư vào doanh nghiệp góp
phần tạo ra bao nhiêu đồng lãi cho chủ sở hữu. ROE càng cao chứng tỏ trình độ sử
dụng vốn chủ sở hữu càng tốt và ngược lại. Đây là chỉ tiêu tài chính quan trọng và
thiết thực đối với chủ sở hữu.
c. Phân tích rủi ro tài chính.
 Phân tích khả năng thanh toán.
Để biết được khả năng thanh toán thì nhà phân tích phải tính được các chỉ số
khả năng thanh toán ở một kỳ nào đó của doanh nghiệp. Nếu các chỉ số này tốt cho
thấy tình hình tài chính của doanh nghiệp tốt và ngược lại là dấu hiệu doanh nghiệp
có thể gặp khó khăn về tình hình tài chính.
Muốn phân tích được khả năng thanh toán của doanh nghiệp ta sử dụng các tỷ
số sau.
Ketnooi.com kết nối công dân điện tử 23
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
- Khả năng thanh toán hiện hành.
Khả năng thanh toán hiện hành =

Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ khả năng thanh toán của doanh nghiệp càng
dồi dào, tuy nhiên chỉ số này cao quá có thể dẫn tới vốn bằng tiền của doanh nghiệp
nhàn rỗi, ứ đọng, dẫn đến hiệu quả sử dụng vốn thấp.
Chỉ tiêu này quá thấp chứng tỏ doanh nghiệp không có khả năng thanh toán
các khoản công nợ. Trường hợp chỉ tiêu này thấp quá kéo dài sẽ ảnh hưởng đến uy tín
của doanh nghiệp và có thể dẫn đến doanh nghiệp có thể bị giải thể hoặc phá sản.
- Khả năng thanh toán tức thời.
Khả năng thanh toán tức thời =
Chỉ số này đánh giá khả năng thanh toán ngay tức thời các khoản nợ đến hạn
bằng tiền mặt hoặc bằng các loại ngân phiếu, tiền gửi ngân hàng.
 Phân tích khả năng quản lý vốn vay.
- Chỉ số nợ.
Nghiên cứu chỉ số tài chính là cơ sở để giúp doanh nghiệp lựa chọn các quyết
định chính xác về việc tìm các nguồn lực tài trợ, ước lượng chi phí tài chính, khả
năng chi trả… để đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Khả
năng quản lý vốn vay là một chỉ tiêu quann trọng nhằm nâng cao hiệu quả quản lý
vốn không phải là của doanh nghiệp.
Ketnooi.com kết nối công dân điện tử 25

Trích đoạn Đánh giá chung về tình hình tài chính Biện pháp 1: Giảm lượng hàng tồn kho trong sản xuất kinh doanh nhằm tăng Biện pháp mở rộng qui mô sản xuất làm tăng doanh thu Kết quả thực hiện biên pháp
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status