BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
NGUYỄN MINH PHƢƠNG
PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NHẰM CẢI THIỆN
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT
BỊ VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ ACT
LUẬN VĂN THẠC SỸ
QUẢN TRỊ KINH DOANH
HÀ NỘI - 2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
NGUYỄN MINH PHƢƠNG
PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NHẰM CẢI THIỆN
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT
BỊ VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ ACT
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
LUẬN VĂN THẠC SỸ
QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS NGHIÊM SĨ THƢƠNG
NGHIỆP ................................................................................................................... 10
1.1. Tổng quan về tài chính doanh nghiệp ........................................................... 10
1.1.1 Khái niệm về tài chính doanh nghiệp ............................................................ 10
1.1.2. Vai trò và chức năng của tài chính doanh nghiệp ....................................... 12
1.1.2.1 Vai trò của tài chính doanh nghiệp .............................................................. 12
1.1.2.2 Chức năng của tài chính doanh nghiệp ....................................................... 13
1.1.3. Các chỉ tiêu phản ánh tình hình tài chính doanh nghiệp ............................ 14
1.1.3.1 Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả tài chính .................................................. 14
1.1.3.2 Nhóm chỉ tiêu phản ánh mức độ an toàn tài chính ...................................... 17
1.1.4. Các nhân tố ảnh hưởng tới các chỉ tiêu tài chính của doanh nghiệp ......... 19
1.1.4.1 Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp .......................................................... 19
1.1.4.2 Các nhân tố bên trong doanh nghiệp ........................................................... 21
1.2 Phân tích tài chính doanh nghiệp .................................................................... 23
1.2.1 Thực chất và vai trò của phân tích tài chính doanh nghiệp ......................... 23
1.2.1.1 Thực chất của phân tích tài chính doanh nghiệp ......................................... 23
1.2.1.2 Vai trò của phân tích tài chính doanh nghiệp .............................................. 24
1.2.2 Trình tự của quá trình phân tích tài chính .................................................... 27
1.2.2.1 Thu thập thông tin ........................................................................................ 27
1.2.2.2 Xử lý thông tin .............................................................................................. 27
1.2.2.3 Dự đoán và ra quyết định............................................................................. 27
1.2.3 Nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp .................................................. 27
1.2.3.1. Phân tích hiệu quả tài chính ........................................................................ 27
1.2.3.2. Phân tích an toàn tài chính của doanh nghiệp ............................................ 29
1.2.3.3. Phân tích các đòn bẩy tài chính ................................................................... 30
1.2.4 Tài liệu dùng để phân tích tài chính doanh nghiệp ...................................... 35
2
1.2.4.1 Bảng báo cáo kết quả hoạt động sản xuất - kinh doanh ............................... 35
1.2.4.2 Bảng cân đối kế toán .................................................................................... 35
2.3.3. Phân tích các chỉ tiêu đòn bẩy tài chính ....................................................... 76
2.3.3.1. Mức độ tác động của đòn bẩy tác nghiệp DOL ........................................... 76
2.3.3.2. Mức độ tác động của đòn bẩy tài chính DFL .............................................. 79
2.3.3.3. Mức độ tác động của đòn bẩy tổng hợp ....................................................... 80
2.4. Đánh giá chung về tình hình tài chính của công ty ....................................... 80
2.4.1. Những kết quả đã đạt được ........................................................................... 80
2.4.2. Những hạn chế và nguyên nhân ................................................................... 81
2.4.2.1 Những hạn chế ............................................................................................. 81
2.4.2.2 Những nguyên nhân gây ra hạn chế ............................................................. 82
CHƢƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TÀI
CHÍNH CỦA CÔNG TY CP THIẾT BỊ VÀ PTCN ACT .................................. 85
3.1 Định hƣớng phát triển của Công ty đến năm 2017 ........................................ 85
3.2. Một số giải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính của Công ty Cổ phần
Thiết bị và phát triển công nghệ ACT ................................................................... 87
3.2.1. Đẩy nhanh công các tiêu thụ sản phẩm để giảm lƣợng hàng tồn kho ..... 87
3.2.1.1 Căn cứ để thực hiện giải pháp ...................................................................... 87
3.2.1.2 Nội dung của giải pháp ................................................................................. 88
3.2.2. Đẩy mạnh công tác thu hồi nợ, hạn chế đến mức thấp nhất lượng vốn bị
chiếm dụng… ........................................................................................................... 90
3.2.2.1 Căn cứ để thực hiện giải pháp ...................................................................... 90
3.2.2.2 Nội dung của giải pháp ................................................................................. 91
3.2.3. Giảm chi phí trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh .................... 92
3.2.3.1 Căn cứ để thực hiện giải pháp ..................................................................... 92
3.2.3.2 Nội dung của giải pháp ................................................................................. 93
3.3. Kết quả mong đợi sau khi thực hiện các giải pháp ....................................... 96
3.4. Một số kiến nghị ............................................................................................... 99
KẾT LUẬN ............................................................................................................ 101
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................... 102
4
Hàng tồn kho
13
VKD
Vốn kinh doanh
3
LNST
Lợi nhuận sau thuế
14
VLĐ
Vốn lưu động
4
NSNN
Ngân sách Nhà nước
15
BQ
KQKD
Kết quả kinh
8
TSDH
9
TSLĐ
Tài sản lưu động
20
CP
Cổ phần
10
TSNH
Tài sản ngắn hạn
21
ĐVT
5
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ TRONG LUẬN VĂN
Bảng 2.1: Một số kết quả kinh doanh của Công ty năm 2013 và 2014 .............. 45
Bảng 2.2: Báo cáo kết quả HĐSXKD công ty cổ phần Thiết bị và PTCN ACT 49
Bảng 2.3: Bảng cân đối kế toán công ty cổ phần Thiết bị và PTCN ACT ......... 50
Bảng 2.4 : Chỉ tiêu sức sinh lời nguồn vốn chủ sở hữu (ROE) ........................... 52
Bảng 2.5: Chỉ tiêu thành phần ảnh hƣởng đến sức sinh lời nguồn vốn chủ sở
hữu ROE .................................................................................................................. 54
Bảng 2.6: Chỉ tiêu hiệu quả tài chính theo đẳng thức Dupont ........................... 55
Bảng 2.7: Phân tích bảng báo cáo kết quả kinh doanh 2013-2014 ..................... 59
Bảng 2.8: Chỉ tiêu phản ánh mức độ sử dụng chi phí của Công ty cổ phần Thiết
bị và phát triển công nghệ ACT qua 2 năm 2013 - 2014 ..................................... 60
Bảng 2.9: Chỉ tiêu năng suất thành phần và năng suất tổng tài sản .................. 61
Bảng 2.10: Cơ cấu nguồn vốn của Công ty cổ phần Thiết bị và PTCN ACT .... 68
Bảng 2.11: Các chỉ tiêu phân tích cơ cấu nguồn vốn ........................................... 70
Bảng 2.12 Chỉ tiêu hệ số thanh toán hiện hành .................................................... 72
Bảng 2.13: Các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán của Công ty cổ phần
Thiết bị và PTCN ACT ........................................................................................... 73
Bảng 2.14: Điểm hoà vốn và đòn bẩy tài chính .................................................... 76
Bảng 3.1. Một số chỉ tiêu kế hoạch SXKD của Công ty giai đoạn 2015 – 2017 . 87
Bảng 3.2: Kết quả kinh doanh mong đợi khi thực hiện các giải pháp ............... 96
Bảng 3.3: Kết quả chỉ tiêu tài chính mong đợi sau khi thực hiện các giải pháp97
6
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
nhằm cải thiện tình hình tài chính tại Công ty cổ phần thiết bị và phát triển
công nghệ ACT” làm đề tài luận văn.
2. Mục đích nghiên cứu
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về tài chính và phân tích tài
chính doanh nghiệp.
- Phân tích thực trạng tình hình tài chính tại Công ty cổ phần thiết bị và phát
triển công nghệ ACT, chỉ ra những kết quả đã đạt được và những hạn chế về chính
của Công ty.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính tại Công ty cổ
phần thiết bị và phát triển công nghệ ACT.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Lý luận về phân tích tài chính doanh nghiệp trong
các lĩnh vực như: đầu tư, sản xuất, kế toán, tài chính, luật pháp và các chính sách
quản lý tài chính của Nhà nước.
- Phạm vi nghiên cứu:
Không gian: Công ty Cổ phần thiết bị và phát triển công nghệ ACT.
Thời gian : Giai đoạn 2013 – 2014.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
- Phương pháp quan sát: Thông qua trao đổi, phỏng vấn các chuyên viên tài
chính của Công ty để nắm bắt cơ chế tài chính, phương pháp kê khai tài chính mà
Công ty áp dụng.
- Phương pháp điều tra: Điều tra thu thập số liệu, tài liệu liên quan đến tình
hình hoạt động tài chính của Công ty nhằm đạt được mục tiêu nghiên cứu của đề tài.
- Phương pháp so sánh: Dùng để xác định xu hướng và mức độ biến động
của các chỉ tiêu tài chính của Công ty.
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, luận văn được
kết cấu gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích tài chính doanh nghiệp
ra gắn liền với hoạt động đầu tư và hoạt động sản xuất kinh doanh thường xuyên
của doanh nghiệp.
Như vậy có thể nói: “Tài chính doanh nghiệp là quá trình tạo lập, phân phối
và sử dụng các quỹ tiền tệ phát sinh trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp
nhằm góp phần đạt tới các mục tiêu của doanh nghiệp” (TS Nguyễn Thúc Hương
Giang, Bài giảng Tài chính doanh nghiệp – Trường ĐH Bách Khoa Hà Nội, 2014).
Gắn với quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ của doanh nghiệp là
các quan hệ kinh tế biểu hiện dưới hình thức giá trị tức là quan hệ tài chính doanh
nghiệp. Các quan hệ đó là:
- Quan hệ giữa Nhà nước và doanh nghiệp
10
Mối quan hệ này phát sinh khi Doanh nghiệp nộp thuế và các loại phí vào
Ngân sách Nhà nước; Nhà nước cấp vốn kinh doanh (đối với các doanh nghiệp
Nhà nước) hoặc tham gia vào hoạt động của doanh nghiệp với tư cách người
góp vốn. Nhà nước cung cấp cơ sở hạ tầng và tạo các điều kiện pháp lý cũng
như đảm bảo môi trường kinh doanh cho doanh nghiệp.
- Quan hệ giữa doanh nghiệp với chủ thể kinh tế khác
Nền kinh tế thị trường rất đa dạng và phức tạp và đã tạo ra các mối quan hệ
kinh tế giữa doanh nghiệp với các doanh nghiệp khác; giữa doanh nghiệp với các
nhà đầu tư, nhà cho vay; giữa doanh nghiệp với bạn hàng và khách hàng thông qua
việc hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ trong hoạt động sản xuất kinh doanh bao
gồm các quan hệ thanh toán tiền mua vật tư, hàng hoá, phí bảo hiểm, chi trả tiền
công, cổ tức, tiền lãi trái phiếu; giữa doanh nghiệp với ngân hàng và các tổ chức tín
dụng trong quá trình doanh nghiệp phát sinh vay vốn, hoàn trả gốc, trả lãi cho ngân
hàng và các tổ chức tín dụng.
- Quan hệ trong nội bộ doanh nghiệp
Quan hệ trong nội bộ doanh nghiệp bao gồm quan hệ kinh tế giữa doanh
mở rộng sản xuất kinh doanh, sản xuất và kinh doanh sản phẩm mới,…Để đi đến
quyết định đầu tư, đòi hỏi doanh nghiệp phải xem xét cân nhắc nhiều mặt về
kinh tế, kỹ thuật và tài chính. Trong đó, về mặt tài chính phải xem xét các khoản
chi tiêu vốn cho đầu tư và thu nhập do đầu tư mang lại, hay nói cách khác là xem
xét dòng tiền ra và dòng tiền vào liên quan đến khoản đầu tư để đánh giá cơ hội
đầu tư về mặt tài chính. Đó là quá trình hoạch định dự toán vốn đầu tư và đánh
giá hiệu quả tài chính của việc đầu tư.
- Xác định nhu cầu vốn và tổ chức huy động vốn đáp ứng đầy đủ, kịp thời
nhu cầu vốn cho các hoạt động của doanh nghiệp
Tất cả các hoạt động của doanh nghiệp đều đòi hỏi phải có vốn. Tài chính
doanh nghiệp phải xác định các nhu cầu vốn cần thiết cho từng hoạt động của
doanh nghiệp trong kỳ. Tiếp đó, phải tổ chức huy động các nguồn vốn đáp ứng
đầy đủ, kịp thời và có lợi cho các hoạt động của doanh nghiệp. Để có được cơ
cấu vốn thích hợp, cần xem xét cân nhắc nhiều mặt như kết cầu nguồn vốn hiện
tại của doanh nghiệp, chi phí sử dụng từng nguồn vốn, phân tích điểm lợi và bất
lợi của từng nguồn vốn.
12
- Sử dụng có hiệu quả số vốn hiện có, quản lý chặt chẽ các khoản thu, chi và
đảm bảo khả năng thanh toán của doanh nghiệp
Tài chính doanh nghiệp phải tìm mọi biện pháp huy động tối đa số vốn
hiện có của doanh nghiệp vào hoạt động kinh doanh, giải phóng kịp thời số vốn
ứ đọng và thực hiện tốt việc thanh toán, thu hồi tiền bán hàng và các khoản thu
khác, đồng thời quản lý chặt chẽ mọi khoản chi phí phát sinh trong quá trình
hoạt động của doanh nghiệp. Thường xuyên tìm biện pháp thiết lập và cân bằng
giữa thu và chi bằng tiền, đảm bảo cho doanh nghiệp luôn có khả năng thanh
toán các khoản nợ đến hạn.
- Thực hiện phân phối lợi nhuận, trích lập và sử dụng các quỹ của doanh nghiệp
Mục tiêu hoạt động cuối cùng của doanh nghiệp là lợi nhuận, để đạt
được mục tiêu này tài chính doanh nghiệp phải giám sát và dự báo hiệu quả quá
trình vận động của các nguồn tài chính để tạo lập các quỹ và sử dụng các quỹ
đúng mục đích đã đề ra. Chức năng này có khả năng phát hiện những khuyết tật
trong quá trình phân phối để từ đó điều chỉnh quá trình này một cách phù hợp
nhất nhằm thực hiện tác mục tiêu, chiến lược sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp.
1.1.3. Các chỉ tiêu phản ánh tình hình tài chính doanh nghiệp
1.1.3.1 Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả tài chính
a) Các chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời
Để đánh giá khả năng sinh lời của doanh nghiệp từ tài chính các nhà quản trị sử
dụng các chỉ tiêu sau:
- Tỷ suất sinh lợi vốn chủ sở hữu (ROE)
ROE – Return on Equity còn được gọi là sức sinh lời của vốn chủ sở hữu.
Chỉ tiêu này phản ánh mức lợi nhuận sau thuế thu được trên mỗi đồng vốn chủ sở
hữu trong kỳ.Tỷ số này cho biết cứ một đồng vốn chủ sở hữu có được bao nhiêu
đồng lợi nhuận sau thuế trong một kỳ phân tích. Sự biến động của tỷ số này phản
ánh sự biến động về hiệu quả. Chỉ số này càng cao thì hiệu quả sử dụng vốn chủ sở
hữu càng lớn. Chỉ tiêu này được tính như sau:
Lợi nhuận sau thuế
ROE =
Nguồn vốn chủ sở hữu bình quân
14
- Tỷ suất sinh lợi của tổng tài sản (ROA)
ROA – Return on Asset còn được gọi là tỷ suất thu hồi tài sản. Chỉ tiêu này phản
ánh mức lợi nhuận sau thuế thu được trên mỗi đồng tài sản tham gia vào hoạt động sản xuất
kinh doanh trong kỳ. Hay nói cách khác chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lợi của 1
Năng suất tổng tài sản
DT thuần
=
Tổng TS bình quân
Hoặc có thể sử dụng công thức:
Năng suất tổng tài sản
Giá vốn hàng bán
=
Tổng TS bình quân
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng tài sản được sử dụng tạo ra bao nhiêu doanh
thu thuần (hoặc giá vốn hàng bán). Chỉ tiêu này càng lớn thì tốc độ luân chuyển tài
sản của doanh nghiệp càng nhanh, hiệu quả sử dụng tài sản càng tốt và ngược lại.
Tổng tài sản của doanh nghiệp bao gồm: Tài sản ngắn hạn và Tài sản dài
hạn; trong mỗi loại tài sản lại có nhiều yếu tố thành phần khác nhau; do vậy chúng
ta có thể tính năng suất của từng loại tài sản thành phần.
+ Năng suất sử dụng tài sản ngắn hạn
Tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp được sử dụng trực tiếp cho mục đích sản
xuất kinh doanh, nó trực tiếp tạo ra các yếu tố đầu vào và đầu ra của doanh nghiệp
như nguyên vật liệu, công cụ, thành phẩm, hàng hóa,… chính vì vậy các nhà quản
trị tiến hành đo lường hiệu quả tài sản ngắn hạn bằng công thức:
Năng suất tài sản ngắn hạn
tạo ra bao nhiêu doanh thu thuần hoặc giá vốn hàng bán.
Năng suất tài sản dài hạn
DT thuần (Giá vốn hàng bán)
=
TS dài hạn bình quân
Trong một số trường hợp để phản ánh chính xác năng suất sử dụng tài sản
dài dạn người ta đo bằng nguyên giá tài sản cố định (loại trừ yếu tố hao mòn lũy kế)
Doanh thu thuần
Năng suất tài sản dài hạn =
Nguyên giá tài sản dài hạn bình quân
1.1.3.2 Nhóm chỉ tiêu phản ánh mức độ an toàn tài chính
Nhóm chỉ tiêu này thể hiện tình hình tài chính doanh nghiệp có an toàn hay
không, do những nhân tố nào tác động. Mức độ an toàn thể hiện thông qua các chỉ
tiêu cơ bản sau đây:
- Hệ số khả năng thanh toán hiện hành
Là mối tương quan giữa tài sản ngắn hạn và các khoản nợ ngắn hạn, là thước
đo khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp.
Hệ số khả năng
thanh toán hiện hành
=
Tổng tài sản ngắn hạn
Nguồn vốn ngắn hạn
Tỷ số này cho thấy doanh nghiệp có bao nhiêu tài sản ngắn hạn có thể
giá khả năng thanh toán trong ngắn hạn của doanh nghiệp loại trừ ảnh hưởng của
hàng tồn kho và các khoản phải thu. Hệ số này càng lớn càng thể hiện mức độ an
toan trong thanh toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp.
- Hệ số khả năng thanh toán tức thời
Hệ số thanh toán tức thời là thước đo khả năng thanh toán các khoản nợ bằng
số tiền doanh nghiệp hiện có. Hệ số này được tính như sau:
Hệ số khả năng
thanh toán tức thời
=
Vốn bằng tiền
Nợ đến hạn phải trả
Hệ số này cho biết doanh nghiệp có khả năng thanh toán nhanh (gần như tức
thời) các khoản nợ đến hạn phải trả hay không?
Nhận thấy rằng số tài sản dùng để thanh toán nhanh được xác định là tiền
(bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng và các loại tài sản có thể chuyển đổi
thành tiền mặt một cách nhanh nhất như vàng, bạc, đá quý… trong thời hạn dưới 3
tháng).. Để đánh giá hệ số này chính xác cần căn cứ vào loại hình doanh nghiệp, đối
18
với doanh nghiệp tư vấn, nghiên cứu thì hệ số này lớn. Ngược lại với doanh nghiệp
xây lắp hệ số này tương đối nhỏ.
- Hệ số khả năng thanh toán lãi vay
Lãi vay phải trả là một khoản chi phí, nguồn để trả lãi vay là lợi nhuận gộp
sau khi đã trừ đi chi phí quản lý kinh doanh và chi phí bán hàng. Hệ số khả năng
thanh toán lãi vay phản ánh mối quan hệ giữa nguồn để trả lãi vay và lãi vay phải
Ảnh hưởng của giá cả thị trường, lãi suất và tiền thuế có ảnh hưởng lớn tới doanh
thu, do đó cũng ảnh hưởng lớn tới khả năng tìm kiếm lợi nhuận. Cơ cấu tài chính
của doanh nghiệp cũng được phản ánh nếu có sự thay đổi về giá cả, sự tăng, giảm
lãi suất và giá cổ phiếu cũng ảnh hưởng tới sự tăng giảm về chi phí tài chính và sự
hấp dẫn của các hình thức tài trợ khác nhau. Mức lãi suất cũng là một yếu tố đo
lường khả năng huy động vốn vay. Sự tăng hay giảm thuế cũng ảnh hưởng trực tiếp
tới tình hình kinh doanh, tới khả năng tiếp tục đầu tư hay rút khỏi đầu tư.
- Sự cạnh tranh trên thị trường
Sự cạnh tranh trên thị trường có ảnh hưởng rất lớn đến kinh tế, tài chính của
doanh nghiệp và có liên quan chặt chẽ đến khả năng tài trợ để doanh nghiệp tồn tại
và tăng trưởng trong một nền kinh tế đầy biến động. Nếu doanh nghiệp đang hoạt
động trong các linh vực có mức độ cạnh tranh cao, đòi hỏi doanh nghiệp phải đầu tư
nhiều hơn cho công tác đổi mới công nghệ, trang thiết bị và cải tiến, nâng cao chất
lượng sản phẩm, công tác quảng cáo và xúc tiến bán hàng,… sẽ ảnh hưởng lớn đến
vòng quay vốn và các chỉ số tài chính khác của doanh nghiệp.
- Tiến bộ về khoa học, kỹ thuật và công nghệ
Tiến bộ khoa học, kỹ thuật và công nghệ đòi hỏi doanh nghiệp phải ra sức
cải tiến kỹ thuật, quản lý, xem xét và đánh giá lại toàn bộ tình hình tài chính, khả
năng thích ứng với thị trường, từ đó đề ra những chính sách phù hợp cho doanh
nghiệp.
- Đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước
Các chính sách của Nhà nước như: chính sách thuế, chính sách khuyến khích
đầu tư, chính sách xuất khẩu, chế độ khấu hao tài sản cố định,… là những yếu tố tác
động lớn đến tài chính của doanh nghiệp.
Nếu các chính sách này ổn định thì sẽ thúc đẩy việc xác định và tính toán
chính xác các chỉ tiêu tài chính doanh nghiệp. Việc ban hành và kiện toàn các bộ
Luật về kế toán, thống kê, tài chính, thuế của Nhà nước sẽ tạo điều kiện thuận lợi
cho công tác phân tích tài chính doanh nghiệp.
Công ty hợp danh.
-
Doanh nghiệp tư nhân.
Hình thức pháp lý của doanh nghiệp chi phối đến việc tổ chức, huy động
vốn, quản lý vốn và phân phối kết quả kinh doanh. Với một công ty TNHH thì vốn
được hình thành giới hạn trong các thành viên và lợi nhuận do các thành viên góp
vốn hưởng. Tương tự như vậy đối với một công ty cổ phần, vốn được hình thành từ
các cổ đông và có thể huy động vốn rộng rãi thông qua việc phát hành cổ phiếu trên
thị trường chứng khoán, đồng nghĩa với việc lợi nhuận các cổ đông được hưởng
trên cơ sở cổ tức được chia hàng kỳ,…
b) Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của ngành nghề kinh doanh
21
Đặc điểm kinh tế và kỹ thuật của ngành kinh doanh có ảnh hưởng không nhỏ
tới chỉ tiêu tài chính doanh nghiệp. Mỗi ngành kinh doanh có những đặc điểm về
mặt kinh tế và kỹ thuật khác nhau. Những ảnh hưởng đó được thể hiện như sau:
- Ảnh hưởng này thể hiện trong thành phần và cơ cấu vốn kinh doanh của
doanh nghiệp, ảnh hưởng tới quy mô của vốn sản xuất kinh doanh cũng như tỷ lệ
thích ứng để hình thành và sử dụng chung, do đó có ảnh hưởng tới tốc độ luân
chuyển vốn, ảnh hưởng tới phương pháp đầu tư, hình thức thanh toán.
- Ảnh hưởng của tính thời vụ và chu kỳ sản xuất kinh doanh: tính thời vụ và
chu kỳ sản xuất kinh doanh có ảnh hưởng trước hết đến nhu cầu vốn sử dụng và
doanh thu tiêu thụ sản phẩm. Những doanh nghiệp sản xuất có chu kỳ ngắn hạn thì
nhu cầu vốn giữa các thời kỳ trong năm thường không có biến động lớn, doanh
nghiệp cũng thường xuyên thu được tiền bán hàng, điều đó giúp cho doanh nghiệp
đồng đều cao cũng như tăng năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm giúp cho
sản phẩm của doanh nghiệp có tính cạnh tranh hơn, góp phần tăng doanh thu và lợi
nhuận của doanh nghiệp. Khi đó các chỉ số tài chính của doanh nghiệp sẽ tốt hơn và
thương hiệu của sản phẩm, của doanh nghiệp sẽ được củng cố và mạnh hơn.
e) Trình độ của lao động
Bên cạnh việc bố trí sử dụng công nghệ hiện đại hợp lý, thì một vấn đề
quyết định khác có ảnh hưởng trực tiếp tới năng suất là yếu tố con người với trình
độ lao động phù hợp. Để tận dụng được công nghệ hiện đại trước hết doanh
nghiệp cần có đội ngũ công nhân viên có trình độ, có khả năng đáp ứng yêu cầu
của công nghệ mới. Đề làm được điều này, ngoài công tác tuyển dụng hợp lý,
doanh nghiệp cần thường xuyên đào tạo nâng cao tay nghề cho người lao động.
Kết hợp giữa yếu tố công nghệ hiện đại với con người có trình độ được đào tạo, sẽ
gia tăng hiệu quả sử dụng các nguồn lực sẵn có của doanh nghiệp.
1.2 Phân tích tài chính doanh nghiệp
1.2.1 Thực chất và vai trò của phân tích tài chính doanh nghiệp
1.2.1.1 Thực chất của phân tích tài chính doanh nghiệp
Phân tích tài chính doanh nghiệp là quá trình xem xét, kiểm tra, đối chiếu và
so sánh số liệu về tài chính hiện hành với quá khứ. Thông qua việc phân tích báo
cáo tài chính, người sử dụng thông tin có thể đánh giá tiềm năng, hiệu quả kinh
doanh cũng như những rủi ro trong tương lai. Hay có thể nói phân tích tài chính
23