LUẬN VĂN THẠC SỸ
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU ............................................................................................... 1
DANH MỤC HÌNH VẼ..................................................................................................... 2
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT......................................................................................... 2
LỜI MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 3
CHƯƠNG I ........................................................................................................................ 5
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP ........................ 5
1.1 Tổng quan chung về tài chính doanh nghiệp ...................................................................... 5
1.1.1 Khái niệm tài chính doanh nghiệp.................................................................................. 5
1.1.2 Chức năng của tài chính doanh nghiệp .......................................................................... 6
1.1.3 Vai trò của tài chính doanh nghiệp ................................................................................ 7
1.1.4 Quản lý tài chính doanh nghiệp ..................................................................................... 8
1.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng tới tài chính doanh nghiệp ....................................................... 9
1.2 Phân tích tài chính doanh nghiệp .................................................................................... 12
1.2.1 Thực chất, ý nghĩa của việc phân tích tài chính doanh nghiệp .................................... 12
1.2.2 Trình tự phân tích tài chính doanh nghiệp ................................................................... 14
1.2.3 Tài liệu dùng để phân tích tình hình tài chính.............................................................. 15
1.2.4 Nội dung phân tích tình hình tài chính ......................................................................... 18
1.2.5 Các phương pháp dùng để phân tích tài chính doanh nghiệp...................................... 26
1.3 Phương hướng và giải pháp để cải thiện tình hình tài chính doanh nghiệp .................... 31
1.3.1. Đối với tài sản ngắn hạn ............................................................................................. 31
1.3.2 Đối với tài sản dài hạn ................................................................................................. 32
1.3.3 Đối với nguồn vốn ........................................................................................................ 32
TÓM TẮT CHƯƠNG 1 ......................................................................................................... 32
CHƯƠNG II ..................................................................................................................... 33
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY TNHH MTV KỸ
THUẬT CÔNG NGHỆ SOMECO ................................................................................ 33
2.1. Tổng quan về Công ty TNHH MTV Kỹ thuật Công nghệ SOMECO ............................ 33
2.1.1. Thông tin chung về Công ty ......................................................................................... 33
3.3 Một số kiến nghị với Nhà nước ........................................................................................ 95
KẾT LUẬN ...................................................................................................................... 96
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................................... 97
GVHD: TS Nguyễn Đại Thắng
HVTH: Nguyễn Văn Hùng
LUẬN VĂN THẠC SỸ
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Bảng cân đối kế toán công ty SOMECO TECH năm 2012 -2014 ................... 39
Bảng 2.2: Bảng cân đối kế toán rút gọn năm 2012, 2013, 2014 ....................................... 42
Bảng 2.3: Cơ cấu tài sản và nguồn vốn của Công ty ......................................................... 44
Bảng 2.4: Báo cáo kết quả kinh doanh của công ty SOMECO TECH năm 20122014 ................................................................................................................................... 45
Bảng 2.5: Báo cáo lưu chuyển tiền tệ năm 2012-2014...................................................... 47
Bảng 2.6: Sức sinh lợi vốn chủ sở hữu của Công ty năm 2013-2014 .............................. 50
Bảng 2.7: So sánh chỉ số ROE với các công ty cùng ngành ............................................. 51
Bảng 2.8 : Số liệu các chỉ tiêu thành phần trong đẳng thức Dupont ................................. 51
Bảng 2.9: Tỷ suất lợi nhuận doanh thu của Công ty năm 2013-2014 ............................... 53
Bảng 2.10: Cơ cấu và biến động doanh thu của công ty SOMECO TECH ...................... 55
Bảng 2.11: Cơ cấu và biến động chi phí của công ty SOMECO TECH ........................... 55
Bảng 2.12: Các chỉ tiêu năng suất (vòng quay) tài sản của Công ty ................................. 57
Bảng 2.13: Tình hình biến động và cơ cấu tài sản của công ty SOMECO TECH ............ 61
Bảng 2.14: Hệ số tài trợ của Công ty năm 2013-2014 ...................................................... 62
Bảng 2.15: Tình hình biến động nguồn vốn của Công ty SOMECO TECH .................... 64
Bảng 2.16: Khả năng thanh toán hiện hành ...................................................................... 67
Bảng 2.17: Khả năng thanh toán nhanh............................................................................. 67
Bảng 2.18: Khả năng thanh toán tức thời .......................................................................... 68
BCKQHDKD
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
2
BCĐKT
Bảng cân đồi kế toán
3
BCLCTT
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
4
VNĐ
Việt Nam Đồng
5
HTK
Hàng tồn kho
6
TSNH
Tài sản ngắn hạn
12
VCSH
Vốn chủ sở hữu
GVHD: TS Nguyễn Đại Thắng
2
HVTH: Nguyễn Văn Hùng
LUẬN VĂN THẠC SỸ
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong bối cảnh nền kinh tế đang hội nhập như hiện nay, đặc biệt sau khi
nước ta ra nhập WTO. Sự cạnh tranh trong nền kinh tế càng trở nên gay gắt do có
sự thâm nhập thị trường trong nước của các doanh nghiệp nước ngoài với các
thương hiệu nổi tiếng trên thế giới, giá cả cạnh tranh.
Vì vậy, các doanh nghiệp muốn đứng vững trên thương trường cần phải
nhanh chóng đổi mới. Đổi mới về quản lý tài chính là một trong những vẫn đề hàng
đầu và có ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển của doanh nghiệp. Doanh
nghiệp cần phải thay đổi cấu trúc tài chính cho phù hợp với chiến lược kinh doanh
mà doanh nghiệp đã đề ra để tạo ra một sự nhất quán trong điều hành, quản lý
- Đối tượng nghiên cứu: các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan tới tài
chính và phân tích tài chính doanh nghiệp.
- Phạm vi nghiên cứu: Tình hình tài chính của Công ty TNHH MTV kỹ thật
công nghệ SOMECO giai đoạn 2012-2014 và định hướng phát triển đến năm 2020.
4. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng đồng bộ hệ thống các phương pháp nghiên cứu như: thống
kê, phân tích, so sánh, thay thế liên hoàn, phương pháp Du Pont và phương pháp
nghiên cứu tại bàn (nghiên cứu tài liệu) .
Nguồn dữ liệu thứ cấp: luận văn sử dụng nguồn dữ liệu thu thập từ các tài
liệu, thông tin nội bộ: các báo cáo tài chính của Công ty. Nguồn dữ liệu thu thập từ
bên ngoài: số liệu các báo cáo thường niên của môi trường vĩ mô và môi trường
ngành.
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung luận văn được trình bày theo 3
chương, cụ thể như sau:
- Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích tài chính doanh nghiệp
- Chương 2: Phân tích thực trạng tình hình tài chính của Công ty TNHH
MTV kỹ thật công nghệ SOMECO
- Chương 3: Một số biện pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính tại Công ty
TNHH MTV kỹ thật công nghệ SOMECO
GVHD: TS Nguyễn Đại Thắng
4
HVTH: Nguyễn Văn Hùng
LUẬN VĂN THẠC SỸ
CHƯƠNG I
GVHD: TS Nguyễn Đại Thắng
5
HVTH: Nguyễn Văn Hùng
LUẬN VĂN THẠC SỸ
tế giữa doanh nghiệp với cán bộ công nhân viên trong quá trình phân phối thu nhập
cho lao động dưới hình thức tiền lương, tiền thưởng, tiền phạt và lãi cổ phần.
Những quan hệ kinh tế trên được biểu hiện trong sự vận động của tiền tệ
thông qua việc hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ, vì vậy thường xuyên được
xem là quan hệ tiền tệ. Những quan hệ này một mặt phản ánh rõ doanh nghiệp là
một đơn vị kinh tế độc lập, chiếm địa vị chủ thể trong quan hệ kinh tế đồng thời
phản ánh rõ nét giữa tài chính doanh nghiệp với các khâu khác trong hệ thống tài
chính quốc gia.
Như vậy có thể hiểu: Tài chính doanh nghiệp là hệ thống những quan hệ
kinh tế biểu hiện bằng hình thức giá trị phát sinh trong quá trình hình thành và
sử dụng các quỹ tiền tệ của doanh nghiệp để phục vụ cho quá trình sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp và các nhu cầu chung của xã hội. Hay nói một
cách khác tài chính doanh nghiệp là quá trình tạo lập, phân phối và sử dựng các
quỹ tiền tệ phát sinh trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp nhằm đạt các
mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp. Như vậy, các hoạt động gắn liền với việc
tạo lập, phân phối, sử dụng và vận động chuyển hóa của quỹ tiền tệ đều thuộc
hoạt động tài chính của doanh nghiệp.
1.1.2 Chức năng của tài chính doanh nghiệp
a) Chức năng tạo vốn đảm bảo vốn cho quá trình sản xuất kinh doanh
Tài chính doanh nghiệp thanh toán nhu cầu vốn, lựa chọn nguồn vốn, tổ chức
huy động và sử dụng đúng đắn nhằm duy trì và thúc đẩy sự phát triển có hiệu quả
a) Lựa chọn quyết định đầu tư
Triển vọng của một doanh nghiệp trong tương lai phụ thuộc rất lớn vào
quyết định đầu tư dài hạn với quy mô như quyết định đầu tư đổi mới công nghệ,
mở rộng sản xuất kinh doanh, sản xuất và kinh doanh sản phẩm mới,…Để đi đến
quyết định đầu tư, đòi hỏi doanh nghiệp phải xem xét cân nhắc nhiều mặt về kinh
tế, kỹ thuật và tài chính. Trong đó, về mặt tài chính phải xem xét các khoản chi
tiêu vốn cho đầu tư và thu nhập do đầu tư mang lại, hay nói cách khác là xem xét
dòng tiền ra và dòng tiền vào liên quan đến khoản đầu tư để đánh giá cơ hội đầu
tư về mặt tài chính. Đó là quá trình hoạch định dự toán vốn đầu tư và đánh giá
hiệu quả tài chính của việc đầu tư.
b) Xác định nhu cầu vốn và tổ chức huy động vốn đáp ứng đầy đủ, kịp thời
nhu cầu vốn cho các hoạt động của doanh nghiệp
Tất cả các hoạt động của doanh nghiệp đều đòi hỏi phải có vốn. Tài chính
doanh nghiệp phải xác định các nhu cầu vốn cần thiết cho từng hoạt động của
doanh nghiệp trong kỳ. Tiếp đó, phải tổ chức huy động các nguồn vốn đáp ứng
đầy đủ, kịp thời và có lợi cho các hoạt động của doanh nghiệp. Để có được cơ
cấu vốn thích hợp, cần xem xét cân nhắc nhiều mặt như kết cầu nguồn vốn hiện
tại của doanh nghiệp, chi phí sử dụng từng nguồn vốn, phân tích điểm lợi và bất
lợi của từng nguồn vốn.
GVHD: TS Nguyễn Đại Thắng
7
HVTH: Nguyễn Văn Hùng
LUẬN VĂN THẠC SỸ
c) Sử dụng có hiệu quả số vốn hiện có, quản lý chặt chẽ các khoản thu, chi
và đảm bảo khả năng thanh toán của doanh nghiệp
8
HVTH: Nguyễn Văn Hùng
LUẬN VĂN THẠC SỸ
MỤC TIÊU CỦA DOANH NGHIỆP
Tối đa hóa giá trị của doanh nghiệp
CÁC QUYẾT ĐỊNH TÀI CHÍNH CƠ BẢN
Đánh giá, lựa chọn và phân bổ nguồn lực khan hiếm cho các cơ hội đầu tư
Tổ chức, huy động vốn để cung cấp tài chính cho các cơ hội đầu tư
Tổ chức thực hiện, hạch toán chi phí và xác định lợi nhuận
Tổ chức phân phối lợi nhuận và tái đầu tư
Phân tích và hoạch định tài chính
CÁC CÔNG CỤ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH
Các báo cáo tài chính và chỉ
Nguyên tắc giá trị
Các mô hình dự báo tỷ
số tài chính
hiện tại
suất sinh lợi và rủi ro
thương mại và các tổ chức tín dụng chỉ có thể cung cấp phần nào nhu cầu vốn cho
doanh nghiệp đối với những hợp đồng đã ký với mức đọ rủi ro cho phép. Trong tình
trạng đó, nếu doanh nghiệp không áp dụng các biện pháp tích cực có thế dẫn tới mất
vốn kinh doanh, ảnh hưởng lâu dài đến tình hình tài chính của doanh nghiệp.
- Chính sách kinh tế và tài chính của Nhà nước: Các chính sách của Nhà
nước như: chính sách thuế, chính sách khuyến khích đầu tư, chính sách suất khẩu,
chế độ khấu hao tài sản cố định,… là những yếu tố tác động lớn đến tài chính của
doanh nghiệp.
- Mức độ cạnh tranh: Nếu doanh nghiệp đang hoạt động trong các linh vực
có mức độ cạnh tranh cao, đòi hỏi doanh nghiệp phải đầu tư nhiều hơn cho công tác
đổi mới công nghệ, trang thiết bị và cải tiến, nâng cao chất lượng sản phẩm, công
tác quảng cáo và xúc tiến bán hàng,… sẽ ảnh hưởng lớn đến vòng quay vốn và các
chỉ số tài chính khác của doanh nghiệp.
- Thị trường tài chính và hệ thống các trung gian tài chính: Hoạt động của
doanh nghiệp gắn liền với thị trường tài chính, nơi doanh nghiệp có thể huy động và
gia tăng các nguồn lực thông qua việc huy động vốn của các cá nhân, tổ chức có
nguồn vốn nhàn rỗi, hoặc có thể đầu tư các khoản tài chính tạm thời nhàn rỗi của
doanh nghiệp mình nhằm gia tăng lợi nhuận. Sự phát triển của thị thường vừa làm
đa dạng hóa các công cụ và hình thức huy động vốn, vừa làm tăng cơ hội đầu tư
khác cho doanh nghiệp.
- Tỷ giá: Đối với các doanh nghiệp phải nhập khẩu nguyên liệu thì yếu tố tỷ
giá luôn ảnh hưởng trực tiếp đến tình hình tài chính của doanh nghiệp. Chênh lệch
tỷ giá giữa các khoản nợ phải thu và nợ phải trả đôi khi làm lợi cho doanh nghiệp,
nhưng đồng thời cũng có thể gây bất lợi thậm chí là gây lỗ cho doanh nghiệp.
b) Các nhân tố bên trong doanh nghiệp
GVHD: TS Nguyễn Đại Thắng
10
- Hình thức pháp lý của doanh nghiệp: Hình thức pháp lý của doanh nghiệp
chi phối đến việc tổ chức, huy động vốn, quản lý vốn và phân phối kết quả kinh
doanh. Với một công ty TNHH thì vốn được hình thành giới hạn trong các thành
viên và lợi nhuận do các thành viên góp vốn hưởng. Tương tự như vậy đối với một
công ty cổ phần, vốn được hình thành từ các cổ đông và có thể huy động vốn rộng
GVHD: TS Nguyễn Đại Thắng
11
HVTH: Nguyễn Văn Hùng
LUẬN VĂN THẠC SỸ
rãi thông qua việc phát hành cổ phiếu trên thị trường chứng khoán, đồng nghĩa với
việc lợi nhuận các cổ đông được hưởng trên cơ sở cổ tức được chia hàng kỳ,…
1.2 Phân tích tài chính doanh nghiệp
1.2.1 Thực chất, ý nghĩa của việc phân tích tài chính doanh nghiệp
a) Thực chất của việc phân tích tài chính
Phân tích tài chính doanh nghiệp là tổng thể các phương pháp được sử dụng
để đánh giá, xem xét, kiểm tra, đối chiếu và so sánh số liệu tài chính trong quá khứ
với hiện tại. Thông qua việc phân tích đó giúp nhà quản trị có thể đánh giá tiềm
năng cũng như rủi ro trong tương lai, qua đó giúp đưa ra những quyết định quản trị
hợp lý, kịp thời nhằm đạt được mục tiêu của doanh nghiệp.
Mục tiêu của phân tích tài chính doanh nghiệp là nhận dạng những điểm
mạnh, điểu yếu, thuận lợi, khó khăn về mặt tài chính của doanh nghiệp, bao gồm:
- Hiệu quả tài chính (khả năng sinh lời và quản lý tài sản);
- An toàn tài chính (khả năng thanh toán và khả năng quản lý nợ);
- Các đòn bẩy tài chính.
b) Ý nghĩa của việc phân tích tài chính doanh nghiệp
+ Là công cụ để kiểm tra, kiểm soát hoạt động quản lý của doanh nghiệp.
- Đối với ngân hàng và các nhà cung cấp tín dụng: ngân hàng và các nhà
cung cấp tín dụng thì khả năng thanh toán nợ của doanh nghiệp là mối quan tâm
hàng đầu. Thông tin của phân tích tài chính doanh nghiệp giúp họ nắm bắt được
khả năng tài chính của khách hàng, tiềm năng của khách hàng cũng như những
rủi ro có thể gặp phải; từ đó có kế hoạch cho vay và giải ngân cho khách hàng.
- Đối với các nhà cung cấp: Trong chuỗi cung ứng, doanh nghiệp không chỉ
phụ thuộc vào khách hàng mà còn phụ thuộc vào nhà cung cấp. Thông tin phân tích
tài chính của doanh nghiệp giúp nhà cung cấp biết khả năng thanh toán hiện tại và
tương lai của doanh nghiệp, để từ đó nhà cung cấp có thể cung ứng đầy đủ, kịp thời
các yếu tố nguyên liệu và chấp nhận cho doanh nghiệp mua chịu, thanh toán chậm
hay không.
- Đối với khách hàng: các khách hàng lớn thì khả năng sản xuất, chất
lượng và sản lượng của doanh nghiệp là mối quan tâm hàng đầu để quyết định
có gắn bó lâu dài với doanh nghiệp hay không. Để đánh giá được điều đó,
khách hàng phải căn cứ vào khả năng sản xuất cũng như tiềm lực tài chính của
doanh nghiệp qua những chỉ số phân tích tài chính.
- Đối với các nhà đầu tư: từ các yếu tố mức sinh lời, khả năng thanh toán
vốn, thời gian hoàn vốn và sự rủi ro là mối quan tâm hàng đầu. Thông tin phân tích
tài chính sẽ cho biết tình hình hoạt động kinh doanh, kết quả kinh doanh và tiềm
năng của doanh nghiệp, từ đó có các quyết định đầu tư thích hợp vào doanh nghiệp.
- Đối với các cơ quan nhà nước: các cơ quan nhà nước quan tâm tới doanh
nghiệp bao gồm: cơ quan thuế, cơ quan thanh tra tài chính, kiểm toán,… Các cơ quan
này dựa vào số liệu phân tích tài chính để phân tích, đánh giá tình hình tài chính của
doanh nghiệp với mục đích kiểm tra, giám sát hoạt động sản xuất kinh doanh, qua đó
GVHD: TS Nguyễn Đại Thắng
13
doanh nghiệp.
b) Bước 2: Xử lý thông tin
Giai đoạn tiếp theo của phân tích tài chính là quá trình xử lý thông tin đã thu
thập được. Trong giai đoạn này, người sử dụng thông tin ở các góc độ nghiên cứu,
ứng dụng khác nhau, có phương pháp xử lý thông tin khác nhau phục vụ mục tiêu
GVHD: TS Nguyễn Đại Thắng
14
HVTH: Nguyễn Văn Hùng
LUẬN VĂN THẠC SỸ
phân tích đã đặt ra: xử lý thông tin là quá trình sắp xếp các thông tin theo những
mục tiêu nhất định nhằm tính toán so sánh, giải thích, đánh giá, xác định nguyên
nhân các kết quả đã đạt được phục vụ cho quá trình tổng hợp kết quả và rút ra kết
luận
Một trong những mục tiêu rất cơ bản của phân tích tài chính là dự đoán xu
thế phát triển về tình hình tài chính của doanh nghiệp trong tương lai. Đây là một
vấn đề mà chắc chắn mọi đối tượng sử dụng thông tin trên báo cáo tài chính đều
quan tâm. Dự đoán ở đây có thể căn cứ vào mục tiêu của hoạt động tài chính doanh
nghiệp, chẳng hạn: muốn tăng tổng lợi nhuận cần phải tăng doanh thu. Muốn tăng
tổng doanh thu thì phải tăng vốn, để tăng trưởng về vốn thì phải dự đoán về nhu cầu
vốn, thị trường vốn của doanh nghiệp trong tương lai.
c) Bước 3: Tổng hợp kết quả, rút ra kết luận
Phân tích tài chính có thể được tiến hành trên từng báo cáo tài chính, hoặc
chỉ một chỉ tiêu nào đó trên một báo cáo tài chính, hoặc phân tích các chỉ tiêu có
mối liên hệ giữa các
báo cáo tài chính hoặc phân tích toàn diện các mặt hoạt động tài chính của doanh
cao. Trong bảng cân đối kế toán, tài sản có tính thanh khoản cao nhất sẽ được xếp
trước, tài sản đó chính là tiền; tiếp theo là các tài sản khác mà để chuyển thành tiền
cần phải có nhiều thời gian hơn hoặc phải chấp nhận một giá trị tính bằng tiền thấp
hơn so với giá trị sổ sách. Nói cách khác, các tài sản nào gần tiền mặt nhất sẽ được
xếp trước.
Tài sản của một doanh nghiệp được chia thành hai nhóm: tài sản ngắn hạn và
tài sản dài hạn. Tài sản ngắn hạn là những tài sản mà giá trị và hình thái của chúng
thay đổi thường xuyên theo thời gian, và chúng có tính thanh khoản cao hơn, bao
gồm tiền và chứng khoán dễ bán, khoản phải thu và hàng tồn kho. Thuộc nhóm tài
sản dài hạn là những tài sản có giá trị và hình thái ít thay đổi theo thời gian (hay có
tính thanh khoản thấp hơn) như máy móc, thiết bị, nhà xưởng, đất đai….
Phần nguồn vốn được sắp xếp theo thứ tự ưu tiên phải thanh toán. Như vậy,
khoản phải trả sẽ được xếp trước tiên vì đây là những món nợ có kỳ hạn ngắn nhất,
và cuối cùng là vốn chủ sở hữu, loại nguồn vốn này, về mặt pháp lý, sẽ được coi
như không phải “thanh toán” vì khi thực hiện quyền sở hữu đối với doanh nghiệp
mà mình góp vốn, các cổ đông có trách nhiệm đối với toàn bộ rủi ro cũng như lợi
nhuận của doanh nghiệp.
b) Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Một thông tin không kém phần quan trọng được sử dụng trong phân tích tài
chính là thông tin phản ánh trong báo cáo kết quả kinh doanh. Khác với bảng cân
đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh cho biết sự dịch chuyển tiền trong quá tŕnh
sản xuất-kinh doanh của doanh nghiệp và cho phép dự tính khả năng hoạt động của
doanh nghiệp trong tương lai. Báo cáo kết quả kinh doanh giúp nhà phân tích so
sánh doanh thu với số tiền thực nhập quỹ để vận hành doanh nghiệp. Trên cơ sở
GVHD: TS Nguyễn Đại Thắng
16
HVTH: Nguyễn Văn Hùng
hoặc liên quan trực tiếp đến việc sản xuất hàng hóa và cung cấp dịch vụ theo chức
năng của doanh nghiệp. Chúng ta cũng có thể coi đây là các hoạt động sinh lời trên
cơ sở chuyên môn nghiệp vụ của doanh nghiệp.
GVHD: TS Nguyễn Đại Thắng
17
HVTH: Nguyễn Văn Hùng
LUẬN VĂN THẠC SỸ
+ Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư: đây là các lưu chuyển nảy sinh từ
việc góp vốn liên doanh liên kết, đầu tư dài hạn vào các doanh nghiệp khác, cũng
như việc mua bán tài sản cố định (như nhà xưởng, đất đai, máy móc thiết bị)
+ Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính: thuộc về nhóm này gồm có các lưu
chuyển phát sinh do việc huy động vốn như phát hành trái phiếu, vay ngân hàng,
thanh toán nợ và lãi vay, phát hành hoặc mua lại cổ phiếu ưu đãi và cổ phiếu đại
chúng, chi trả cổ tức.
d) Thuyết minh báo cáo tài chính
Thuyết minh các báo cáo tài chính là báo cáo tổng hợp được sử dụng để giải
trình một cách khái quát những chỉ tiêu về tình hình hoạt động và kết quả kinh
doanh trong kỳ giúp cho việc quản lý của lãnh đạo doanh nghiệp và các cơ quan có
liên quan trong việc kiểm tra giám sát việc chấp hành các chế độ tài chính, kế toán.
Nội dung của thuyết minh báo cáo tài chính gồm các phần sau:
-
Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp.
-
vốn cho biết cơ cấu và giá trị của các nguồn vốn tài trợ cho các tài sản đó. Điều này
giải thích vì sao bảng cân đối kế toán luôn tuân thủ đẳng thức kế toán của doanh
nghiệp:
Tổng tài sản = Nợ phải trả + Nguồn vốn chủ sở hữu
GVHD: TS Nguyễn Đại Thắng
18
HVTH: Nguyễn Văn Hùng
LUẬN VĂN THẠC SỸ
Các khoản mục của phần tài sản được sắp xếp theo một trình tự phản ánh tính
thanh khoản của tài sản. Tính thanh khoản của một tài sản là khả năng nó có thể
chuyển đổi thành tiền trong khoảng thời gian ngắn nhất và với một chi phí thấp
nhất. Các tài sản dễ bán đi để chuyển thành tiền được coi là có tính thanh khoản
cao. Trong bảng cân đối kế toán, tài sản có tính thanh khoản cao nhất sẽ được xếp
trước, tài sản đó chính là tiền; tiếp theo là các tài sản khác mà để chuyển thành tiền
cần phải có nhiều thời gian hơn hoặc phải chấp nhận một giá trị tính bằng tiền thấp
hơn so với giá trị sổ sách. Nói cách khác, các tài sản nào gần tiền mặt nhất sẽ được
xếp trước.
Tài sản của một doanh nghiệp được chia thành hai nhóm: tài sản ngắn hạn và
tài sản dài hạn. Tài sản ngắn hạn là những tài sản mà giá trị và hình thái của chúng
thay đổi thường xuyên theo thời gian, và chúng có tính thanh khoản cao hơn, bao
gồm tiền và chứng khoán dễ bán, khoản phải thu và hàng tồn kho. Thuộc nhóm tài
sản dài hạn là những tài sản có giá trị và hình thái ít thay đổi theo thời gian (hay có
tính thanh khoản thấp hơn) như máy móc, thiết bị, nhà xưởng, đất đai….
Phần nguồn vốn được sắp xếp theo thứ tự ưu tiên phải thanh toán. Như vậy,
khoản phải trả sẽ được xếp trước tiên vì đây là những món nợ có kỳ hạn ngắn nhất,
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là một phần quan trọng trong báo cáo hàng năm,
phản ánh tác động của các hoạt động của doanh nghiệp đến dòng tiền vào và ra
trong một kỳ kế toán. Nói cách khác, đây là báo cáo thu chi ngân quỹ trong một kỳ
kế toán, nó cho biết vị thế tiền mặt của doanh nghiệp thể hiện qua lượng tiền huy
động và sử dụng trong các hoạt động của doanh nghiệp, từ đó cho biết số dư tiền
mặt cuối kỳ, giúp trả lời một số câu hỏi quan trọng như:
- Doanh nghiệp có lâm vào tình trạng thiếu hụt ngân quỹ dẫn tới việc phải
huy động thêm các nguồn vốn để duy trì hoạt động kinh doanh và đầu tư hay
không?
- Doanh nghiệp có tạo ra đủ lượng tiền mặt cần thiết để mua sắm thêm tài sản
phục vụ tăng trưởng hay không?
- Doanh nghiệp có dư thừa tiền mặt để thanh toán nợ, mua lại cổ phiếu hoặc
đầu tư phát triển sản phẩm mới hay không ?
- Các nguyên nhân nào đưa doanh nghiệp đến tình trạng trên? Các hoạt động
thu chi ngân quỹ trong kỳ diễn ra như thế nào và có hợp lý hay không?
Các dòng tiền trong báo cáo lưu chuyển tiền tệ được chia thành 3 loại:
- Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh: đây là các lưu chuyển phát sinh
hoặc liên quan trực tiếp đến việc sản xuất hàng hóa và cung cấp dịch vụ theo chức
năng của doanh nghiệp. Chúng ta cũng có thể coi đây là các hoạt động sinh lời trên
cơ sở chuyên môn nghiệp vụ của doanh nghiệp.
- Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư: đây là các lưu chuyển nảy sinh từ việc
góp vốn liên doanh liên kết, đầu tư dài hạn vào các doanh nghiệp khác, cũng như
việc mua bán tài sản cố định (như nhà xưởng, đất đai, máy móc thiết bị)
GVHD: TS Nguyễn Đại Thắng
20
HVTH: Nguyễn Văn Hùng
sách và quyết định được đề xuất và thực hiện bởi các nhà quản lý. Đây là nhóm chỉ
tiêu đánh giá tác động phối hợp của các hoạt động quản lý tài sản và nguồn vốn của
doanh nghiệp.
GVHD: TS Nguyễn Đại Thắng
21
HVTH: Nguyễn Văn Hùng
LUẬN VĂN THẠC SỸ
Tỷ suất thu hồi vốn chủ sở hữu (ROE)
Tỷ số giữa lợi nhuận sau thuế và vốn chủ sở hữu bình quân được gọi là tỷ
suất thu hồi vốn chủ sở hữu ROE. Chỉ số này cho biết 100 đồng vốn đầu tư vào vốn
chủ sở hữu tại công ty có thể góp phần tạo ra được bao nhiêu đồng lãi cho chính chủ
sở hữu. Lợi thế của chỉ số này là nó phản ánh trực tiếp mức độ sinh lời mà các chủ
sở hữu được hưởng trong kỳ. Vì vậy, đây là chỉ số tài chính quan trọng nhất và thiết
thực nhất đối với chủ sở hữu.
Tỷ suất thu hồi vốn CSH (ROE) =
Lợi nhuận sau thuế
Vốn CSH bình quân
Tỷ suất thu hồi tài sản (ROA)
Tỷ suất thu hồi tài sản ROA phản ánh cứ 100đ tài sản đưa vào sản xuất kinh
doanh đem lại bao nhiều đồng lợi nhuận. Trong điều kiện bình thường, chỉ tiêu này
càng lớn chứng tỏ khả năng sinh lời của tài sản càng tốt.
Tỷ suất thu hồi tài sản (ROA) =
Giá vốn hàng bán
Tổng TS bình quân
HVTH: Nguyễn Văn Hùng
LUẬN VĂN THẠC SỸ
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng tài sản được sử dụng tạo ra bao nhiêu doanh
thu thuần (hoặc giá vốn hàng bán). Chỉ tiêu này càng lớn thì tốc độ luân chuyển tài
sản của doanh nghiệp càng nhanh, hiệu quả sử dụng tài sản càng tốt và ngược lại.
Tài sản của doanh nghiệp bao gồm: tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn; vì
vậy chỉ tiêu năng suất tài sản được chia thành:
- Năng suất (vòng quay) tài sản ngắn hạn
Tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp được sử dụng trực tiếp cho mục đích sản
xuất kinh doanh, nó trực tiếp tạo ra các yếu tố đầu vào và đầu ra của doanh nghiệp
như nguyên vật liệu, công cụ, thành phẩm, hàng hóa,… chính vì vậy các nhà quản
trị tiến hành đo lường hiệu quả tài sản ngắn hạn bằng công thức:
Năng suất tài sản ngắn hạn
DT thuần (Giá vốn hàng bán)
=
TS ngắn hạn bình quân
Và để xác định thời gian của một vòng quay TS ngắn hạn, nhà quản trị sử
dụng công thức:
Thời gian 1 vòng quay tài sản
ngắn hạn