BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
----------------------------
NGUYỄN THỊ BẢO NGỌC
PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP NHẰM CẢI THIỆN
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY LICOGI SỐ 1
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
QUẢN TRỊ KINH DOANH
Hà Nội - Năm 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
----------------------------
NGUYỄN THỊ BẢO NGỌC
PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP NHẰM CẢI THIỆN
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY LICOGI SỐ 1
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KỸ THUẬT
TS. ĐÀO THANH BÌNH
Luận văn tốt nghiệp
Viện Kinh tế & Quản lý
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
XDCB
Nghĩa đầy đủ các từ viết tắt
Xây dựng cơ bản
CP
Cổ phần
DN
Doanh nghiệp
BCTC
Báo cáo tài chính
HĐKD
Hoạt động kinh doanh
DT
Doanh thu
Vòng quay hàng tồn kho
Nk
VQTTS
Số ngày 1 vòng quay hàng tồn kho
Vòng quay tổng tài sản
VNĐ
Việt Nam đồng
TTS
Tổng tài sản
TSCĐ
Tài sản cố định
TSNH
Tài sản ngắn hạn
TSDH
Tài sản dài hạn
NNH
EM
Hệ số nợ
BH
Bán hàng
CCDV
Cung cấp dịch vụ
HTK
Hàng tồn kho
KPT
Khoản phải thu
TN
Thu nợ
TSNHBQ
Tài sản ngắn hạn bình quân
TSDHBQ
ROA
Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản
ROE
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu
HV: Nguyễn Thị Bảo Ngọc
3
Lớp: CH QTKD
Luận văn tốt nghiệp
Viện Kinh tế & Quản lý
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Kết quả sản xuất kinh doanh từ năm 2010 – năm 2012 ......................................47
Bảng 2.2: Cơ cấu tài sản của Công ty năm 2010 - 2012......................................................49
Bảng 2.3: Cơ cấu nguồn vốn năm 2010 - 2012 ...................................................................52
Bảng 2.4: Phân tích Báo cáo kết quả kinh doanh ................................................................58
Bảng 2.5: Tình hình chi phí và lợi nhuận của Công ty ........................................................63
Bảng 2.6. Phân tích Báo cáo lưu chuyển tiền tệ ..................................................................65
Bảng 2.7: Các chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời..............................................................68
Bảng 2.8: Các chỉ tiêu phản ánh khả năng quản lý tài sản ..................................................70
Bảng 2.9: Các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán .........................................................74
Bảng 2.10: Các chỉ tiêu phản ánh khả năng quản lý nợ.......................................................76
5
Lớp: CH QTKD
Luận văn tốt nghiệp
Viện Kinh tế & Quản lý
MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH
MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU ..........................................................................................................1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
VÀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP ...........................3
1.1. Khái niệm về tài chính doanh nghiệp.................................................................3
1.1.1. Khái niệm tài chính DN...............................................................................3
1.1.2. Vai trò của tài chính doanh nghiệp ..............................................................8
1.2. Khái niệm về phân tích tài chính DN .................................................................9
1.2.1. Vai trò của phân tích tài chính trong DN.....................................................9
1.2.2. Mục tiêu của phân tích tài chính DN ...........................................................10
1.3. Nguồn tài liệu phân tích tài chính ......................................................................10
1.3.1. Bảng cân đối kế toán....................................................................................10
1.3.2. Báo cáo kết quả kinh doanh.........................................................................11
1.3.3. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ...........................................................................13
1.3.4. Các nguồn tài liệu phân tích khác................................................................14
1.6.3 Nhân tố bên trong doanh nghiệp...................................................................35
1.7. Một số hướng tác động nhằm tác động cải thiện tình hình tài chính của
doanh nghiệp .............................................................................................................36
KẾT LUẬN CHƯƠNG I ..........................................................................................41
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY
LICOGI SỐ 1...............................................................................................................42
2.1 Giới thiệu khái quát về Công ty LICOGI số 1 ....................................................42
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty...........................................42
2.1.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty ...............................................43
2.1.3 Chức năng nhiệm vụ của Công ty.................................................................46
2.1.4 Kết quả sản xuất kinh doanh trong những năm gần đây ..............................47
2.2 Phân tích thực trạng tài chính của Công ty Licogi số 1 ......................................48
2.2.1 Phân tích khái quát Báo cáo tài chính...........................................................48
2.2.1.1 Phân tích Bảng cân đối kế toán..............................................................48
2.2.1.1. Phân tích Bảng kết quả kinh doanh.......................................................57
2.2.2. Phân tích các chỉ số tài chính.......................................................................68
2.2.2.1. Phân tích chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời.......................................68
2.2.2.2 Phân tích chỉ tiêu phản ánh khả năng quản lý tài sản ............................69
2.2.2.3 Phân tích chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán...................................73
2.2.2.4. Phân tích chỉ tiêu phản ánh khả năng quản lý nợ .................................76
HV: Nguyễn Thị Bảo Ngọc
Lớp: CH QTKD
Luận văn tốt nghiệp
Viện Kinh tế & Quản lý
2.2.3. Phân tích tổng hợp tình hình tài chính doanh nghiệp ..................................78
1. Lý do chọn đề tài
Trong điều kiện hiện nay, những biến động của thị trường và các điều kiện
kinh tế chính trị trong nước và quốc tế luôn mang lại những cơ hội nhưng cũng
không ít rủi ro cho doanh nghiệp. Vì vậy, để có những quyết định đúng đắn trong
sản xuất – kinh doanh, các nhà quản lý đều quan tâm đến vấn đề tài chính. Trên cơ
sở phân tích tài chính, sẽ biết được tình hình tài sản, vốn chủ sở hữu, sự vận động
của tài sản và nguồn vốn, khả năng tài chính, cũng như an ninh tài chính của doanh
nghiệp. Thông qua các kết quả phân tích tài chính, có thể đưa ra các dự báo về kinh
tế, các quyết định về tài chính trong ngắn hạn, trung hạn, dài hạn và từ đó có thể
đưa ra các quyết định đầu tư đúng đắn.
Chi nhánh Tổng công ty Xây dựng và Phát triển hạ tầng – LICOGI số 1
được thành lập năm 2006, với chức năng chính là xây dựng các công trình dân
dụng, công nghiệp giao thông… Qua nhiều năm xây dựng và trưởng thành, Công ty
ngày càng mở rộng quy mô về sản xuất cả về chiều rộng và chiều sâu. Tuy nhiên
cũng như hầu hết các doanh nghiệp ở Việt Nam khác, hoạt động tài chính đặc biệt
là công tác phân tích tài chính của Công ty vẫn còn hết sức sơ sài, chưa được chú
trọng đúng mức và bộc lộ một số mặt tồn tại và yếu kém cần phải sớm khắc phục
để nâng cao vị thế của Công ty trên thị trường.
Sau thời gian nghiên cứu khảo sát tại Công ty Licogi số 1, tác giả đã quyết
định chọn đề tài: “Phân tích và đề xuất biện pháp nhằm cải thiện tình hình tài
chính tại công ty Licogi số 1” làm luận văn Thạc sĩ.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Dựa vào kết quả phân tích nhằm mục đích cải thiện tình hình tài chính của
Công ty LICOGI số 1. Đề tài tập trung vào các vấn đề chủ yếu sau:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận liên quan đến tài chính của doanh
nghiệp, nêu bật được sự cần thiết của công tác tài chính đối với các doanh nghiệp
trong nền kinh tế thị trường.
HV: Nguyễn Thị Bảo Ngọc
1
LICOGI số 1.
HV: Nguyễn Thị Bảo Ngọc
2
Lớp: CH QTKD
Luận văn tốt nghiệp
Viện Kinh tế & Quản lý
CHƯƠNG 1:
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP VÀ PHÂN TÍCH
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
1.1. Khái niệm về tài chính doanh nghiệp
1.1.1. Khái niệm tài chính DN
Ở bất cứ một doanh nghiệp nào khi tiến hành sản xuất kinh daonh cũng phải
có một lượng vốn nhất định, đó là yếu tố quan trọng và cũng là tiền tệ trong mọi
hoạt động của doanh nghiệp. Trong quá trình này đã phát sinh ra các luồng tiền tệ
với hoạt động đầu tư và các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, các
luồng tiền này tạo nên sự vận động các luồng tài chính của doanh nghiệp.
Tài chính doanh nghiệp là hệ thống những quan hệ kinh tế biểu hiện bằng
tiền dưới hình thức giá trị phát sinh trong quá trình hình thành và sử dụng các quỹ
tiền tệ của doanh nghiệp để phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp và các nhu cầu chung của xã hội. Hay nói cách khác tài chính doanh nghiệp
là quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ phát sinh trong quá trình
hoạt động của doanh nghiệp nhằm góp phần đạt tới các mục tiêu của doanh nghiệp.
Gắn với quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ là các quan hệ kinh
nợ của doanh nghiệp. Vấn đề đặt ra ở đây là doanh nghiệp sẽ huy động nguồn tài
trợ với cơ cấu như thế nào cho phù hợp và mang lại lợi nhuận cao nhất. Liệu doanh
nghiệp có nên sử dụng toàn bộ vốn chủ sở hữu để đầu tư và kết hợp với cả các hình
thức đi vay và đi thuê? Điều này liên quan đến vấn đề để cơ cấu vốn và chi phí vốn
của doanh nghiệp.
Thứ ba: Nhà doanh nghiệp sẽ quản lý hoạt động tài chính hàng ngày như thế
nào?
Đây là các quyết định tài chính ngắn hạn và chúng liên quan chặt chẽ đến
vấn đề quản lý vốn lưu động của doanh nghiệp. Hoạt động tài chính ngắn hạn gắn
liền với các dòng tiền nhập quỹ và xuất quỹ. Nhà quản lý tài chính cần xử lý sự
lệch pha của các dòng tiền.
Ba vấn đề trên không phải là tất cả mọi khía cạnh về tài chính doanh nghiệp,
nhưng đó là những vấn đề quan trọng nhất. Phân tích tài chính doanh nghiệp là cơ
sở để đề ra cách thức giải quyết ba vấn đề đó.
Nhà quản lý tài chính phải chịu trách nhiệm điều hành hoạt động tài chính và
dực trên cơ sở các nghiệp vụ tài chính thường ngày để đưa ra các quyết định vì lợi
ích của cổ đông của doanh nghiệp. Các quyết định và hoạt động của nhà quản lý tài
chính đều nhằm vào các mục tiêu tài chính của doanh nghiệp: đó là sự tồn tại và
phát triển của doanh nghiệp, tránh được sự căng thẳng về tài chính và phá sản, có
khả năng cạnh tranh và chiếm được thị phần tối đa trên thương trường, tối thiểu hóa
HV: Nguyễn Thị Bảo Ngọc
4
Lớp: CH QTKD
Luận văn tốt nghiệp
Viện Kinh tế & Quản lý
HV: Nguyễn Thị Bảo Ngọc
5
Lớp: CH QTKD
Luận văn tốt nghiệp
Viện Kinh tế & Quản lý
cho những người sở hữu doanh nghiệp. Bênh cạnh đó, chính sách phân phối cổ
thức và cơ cấu nguồn tài trợ của doanh nghiệp cũng là vấn đề được các nhà đầu tư
hết sức coi trọng vì nó trực tiếp tác động đến thu nhập của họ. Ta biết rằng thu nhập
của cổ đông bao gồm phần cổ tức được chia hàng năm và phần giá trị tăng thêm
của cổ phiếu trên thị trường. Một nguồn tài trợ với tỷ trọng nợ và vốn chủ sở hữu
hợp lý sẽ tạo đòn bẩy tài chính tích cực vừa giúp doanh nghiệp tăng vốn đầu tư vừa
làm tăng giá cổ phiếu và thu nhập trên mỗi cổ phiếu (EPS). Hơn nữa các cổ đông
chỉ chấp nhận đầu tư mở rộng quy mô doanh nghiệp khi quyền lợi của họ ít nhất
không bị ảnh hưởng. Bởi vậy, các yếu tố như tổng số lợi nhuận ròng trong kỳ có
thể dung để trả nợ tức cổ phần, mức chia lãi trên một cổ phiếu năm trước, sự xếp
hạng cổ phiếu trên thị trường và tính ổn định của giá cổ phiếu của doanh nghiệp
cũng như hiệu quả của việc tài đầu tư luôn được các nhà đầu tư xem xét trước tiên
khi thực hiện phân tích tài chính
-Đối với các chủ nợ của doanh nghiệp.
Nếu phân tích tài chính được các nhà đầu tư và quản lý doanh nghiệp thực
hiện nhằm mục đích đánh giá khả năng sinh lời và tăng trưởng của doanh nghiệp
thì phân tích tài chính lại được các ngân hàng và các nhà cung cấp tín dụng thương
mại cho doanh nghiệp sử dụng nhằm đảm bảo khả năng trả nợ của doanh nghiệp.
Trong nội dung phân tích này, khả năng thanh toán của doanh nghiệp được
- Đối với người lao động trong doanh nghiệp
Bên cạnh các nhà đầu tư, nhà quản lý và các chủ nợ của doanh nghiệp, người
được hưởng lương trong doanh nghiệp cũng rất quan tâm tới các thông tin tài chính
của doanh nghiệp. Điều này cũng dễ hiểu bởi kết quả hoạt động của doanh nghiệp
có tác động trực tiếp tới tiền lương, khoản thu nhập chính của người lao động.
Ngoài ra trong một số doanh nghiệp, người lao động được tham gia góp vốn mua
một lượng cổ phần nhất định. Như vậy, họ cũng là những người chủ doanh nghiệp
nên có quyền lợi và trách nhiệm gắn với doanh nghiệp.
- Đối với các cơ quan quản lý Nhà nước
Dựa vào các báo cáo tài chính doanh nghiệp, các cơ quan quản lý của Nhà
nước thực hiện phân tích tài chính để đánh giá, kiểm tra, kiểm soát các hoạt động
kinh doanh, hoạt động tài chính tiền tệ của doanh nghiệp có tuân thủ theo đúng
chính sách, chế độ và phát luật quy định không, tình hình hạch toán chi phí, giá
thành, tình hính thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước và khách hàng …
Tóm lại, phân tích tài chính doanh nghiệp mà trọng tâm là phân tích các báo
cáo tài chính và các chỉ tiêu tài chính đặc trưng thông qua một hệ thống các phương
pháp, công cụ và kỹ thuật phân tích, giúp người sử dụng thông tin từ các góc độ
khác nhau vừa đánh giá toàn diện, tổng hợp khái quát, lại vừa xem xét một cách chi
tiết tài chính doanh nghiệp, tìm ra điểm mạnh và điểm yếu về hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp, để nhận biết, phán đoán, dự báo và đưa ra quyết định
tài chính, quyết định tài trợ và đầu tư phù hợp.
HV: Nguyễn Thị Bảo Ngọc
7
Lớp: CH QTKD
Luận văn tốt nghiệp
HV: Nguyễn Thị Bảo Ngọc
8
Lớp: CH QTKD
Luận văn tốt nghiệp
Viện Kinh tế & Quản lý
của doanh nghiệp, phát hiện kịp thời những vướng mắc, tồn tại để từ đó đưa ra các
quyết định điều chỉnh các hoạt động kinh doanh nhằm đạt tới mục tiêu đã định.
Vai trò của tài chính doanh nghiệp sẽ trở nên tích cực hay thụ động trước hết
là phụ thuộc vào sự nhận thức và vận dụng các chức năng của tài chính, sau nữa
còn phụ thuộc vào môi trường kinh doanh, cơ chế tổ chức tài chính của doanh
nghiệp và các nguyên tắc cần quán triệt trong mọi hoạt động tài chính doanh
nghiệp.
1.2. Khái niệm về phân tích tài chính DN
Phân tích tài chính là tổng hợp các phương pháp phân tích dung để phân tích
và đánh giá tình hình tài chính đã qua và hiện tại, cũng như dự đoán tình hình tài
chính trong tương lai giúp các đối tượng quan tâm đưa ra các quyết định hợp lý và
phù hợp với mục tiêu mà họ quan tâm.
Phân tích các báo cáo tài chính là quá trình sử dụng các báo cáo tài chính
của doanh nghiệp để phân tích và đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp.
1.2.1. Vai trò của phân tích tài chính trong DN
Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp hay cụ thể hóa là việc phân tích
các báo cáo tài chính của doanh nghiệp là quá trình kiểm tra đối chiếu so sánh các
số liệu tài liệu về tình hình tài chính hiện tại và trong quá khứ nhằm mục đích đánh
+ Hiệu quả tái chính (Khả năng sinh lời và khả năng quản lý tài sản)
+ Rủi ro tài chính (Khả năng thanh toán, khả năng quản lý nợ)
+ Tổng hợp hiệu quả và rủi ro tài chính (Cân đối tài chính, các đòn bẩy và
đẳng thức Dupont)
- Tìm hiểu nguồn gốc, nguyên nhân của thực trạng đó
- Đề xuất các giải pháp tận dụng điểm mạnh và thuận lợi, khắc phục điểm
yếu và khó khăn nhằm cải thiện tình hình tài chính của doanh nghiệp.
1.3. Nguồn tài liệu phân tích tài chính
Để tiến hành phân tích tình hình tài chính, người phân tích phải sử dụng rất
nhiều thông tin khác nhau như nền kinh tế, ngành, đặc thù kinh tế kỹ thuật của DN,
luật chính sách, báo cáo tài chính, trong đó chủ yếu là báo cáo tài chính. Báo cáo tài
chính rất hữu ích đối với việc quản trị doanh nghiệp và là nguồn thông tin tài chính
chủ yếu đối với những người ngoài doanh nghiệp. Báo cáo tài chính không những
cho biết tình hình tài chính của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo mà còn cho thấy
những kết quả hoạt động mà doanh nghiệp đạt được trong tình hình đó.
1.3.1. Bảng cân đối kế toán
Là một báo cáo tài chính phản ánh tổng quát tình hình tài chính của doanh
nghiệp, tại một thời điểm nhất định, dưới hình thái tiền tệ theo giá trị tài sản và
nguồn hình thành tài sản. Về bản chất, bảng cân đối kế toán là một bảng cân đối
tổng hợp giữa tài sản với nguồn vốn chủ sở hữu và công nợ phải trả.
Bảng cân đối kế toán là tài liệu quan trọng để nghiên cứu, đánh giá một cách
HV: Nguyễn Thị Bảo Ngọc
10
Lớp: CH QTKD
Luận văn tốt nghiệp
động tài chính và hoạt động khác. Từ đó thấy được cơ cấu doanh thu, chi phí và kết
quả của từng hoạt động có phù hợp với đặc điểm và nhiệm vụ kinh doanh không.
HV: Nguyễn Thị Bảo Ngọc
11
Lớp: CH QTKD
Luận văn tốt nghiệp
Viện Kinh tế & Quản lý
Thông qua phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh biết được doanh
thu của hoạt động nào nào cơ bản giữ vị trí quan trọng doanh nghiệp, từ đó các nhà
quản trị có thể mở rộng thị trường, phát triển doanh thu của những hoạt động đó.
Mặt khác biết được kết quả của từng hoạt động, vai trò của mỗi hoạt động trong
doanh nghiệp.
- Thông qua phân tích báo cáo kết quả kinh doanh, các nhà quản trị đánh giá
được trình độ kiểm soát chi phí của các hoạt động, hiệu quả kinh doanh đó là cơ sở
quan trọng đưa ra các quyết định đầu tư.
Kết cấu của Bảng kết quả kinh doanh
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Chỉ tiêu này phản ánh tổng doanh
thu bán hàng hóa, thành phẩm, bất động sản đầu tư và cung cấp dịch vụ trong năm
báo cáo của doanh nghiệp
- Các khoản giảm trừ doanh thu: Chỉ tiêu này phản ánh tổng hợp các khoản
được ghi giảm trừ vào tổng doanh thu trong năm bao gồm như các khoản chiết
khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại . . .
- Doanh thu thuần:Chỉ tiêu này phản ánh số doanh thu bán hàng kinh doanh
dịch vụ.
chi phí khác trong năm báo cáo
- Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế.
- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp: Chỉ tiêu này phản ánh chi phí thuế thu
nhập doanh nghiệp phát sinh trong năm báo cáo.
- Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp: Chỉ tiêu này phản ánh tổng số
lợi nhuận thuần (hoặc lỗ) sau thuế từ các hoạt động của doanh nghiệp.
1.3.3. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là một phần quan trọng trong báo cáo hàng năm,
phản ánh tác động của các hoạt động của doanh nghiệp đến dòng tiền vào và ra
trong một kỳ kế toán. Nói cách khác, đây là báo cáo thu chi ngân quỹ trong một kỳ
kế toán, nó cho biết vị thế tiền mặt của doanh nghiệp thể hiện qua lượng tiền huy
động và sử dụng trong các hoạt động của doanh nghiệp. Từ đó cung cấp cho người
sử dụng thông tin có cơ sở để đánh giá khả năng tạo ra các khoản tiền và việc sử
dụng khoản tiền đã tạo ra đó trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp.
Nội dung BCLCTT gồm 3 phần:
Phần 1- Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động sản xuất kinh doanh:
Phản ánh toàn bộ các dòng tiền thu vào và chi ra liên quan trực tiếp đến hoạt
động kinh doanh chủ yếu của doanh nghiệp như thù từ bán hàng, thu từ các khoản
phải thu, tiền trả nhà cung cấp . . .
Phần II - Lưu chuyển từ hoạt động đầu tư:
Phản ánh toàn bộ dòng tiền thu vào và chi ra liên quan trực tiếp đến hoạt
động đầu tư của doanh nghiệp và đầu tư bên ngoài. Luồng tiền này thể hiện những
HV: Nguyễn Thị Bảo Ngọc
13
Lớp: CH QTKD
phát triển của các chu kỳ kinh tế.
- Các thông tin khác từ nhà cung cấp, từ các khách hàng của doanh nghiệp,
các thông tin khác trong nội bộ doanh nghiệp như phương hướng nhiệm vụ năm kế
HV: Nguyễn Thị Bảo Ngọc
14
Lớp: CH QTKD
Luận văn tốt nghiệp
Viện Kinh tế & Quản lý
tiếp, định hướng phát triển sản xuất kinh doanh từng giai đoạn, các báo cáo thường
niên … góp phần làm rõ ràng, chi tiết hơn tình hình tài chính của doanh nghiệp.
1.4. Nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp
1.4.1. Phân tích khái quát các Báo cáo tài chính
1.4.1.1 Phân tích Bảng cân đối kế toán
Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính phản anh tình hình tài sản và
nguồn vốn của doanh nghiệp tại một thời điểm cụ thể trong quá trình hoạt động
kinh doanh. Báo cáo này bao gồm hai phần là tài sản và nguồn vốn. Phần tài sản
cho biết cơ cấu và giá trị của các tài sản của doan nghiệp tại thời điểm xem xét.
Phần nguồn vốn cho biết cơ cấu và giá trị của các nguồn vốn tài trợ cho các tài sản
đó. Điều này giải thích tại sao bảng cân đối kế toán luôn tuân thủ đẳng thức kế
toán của doanh nghiệp.
Tổng tài sản = Tổng nguồn vốn
Phân tích Bảng cân đối kế toán gồm:
- Phân tích cơ cấu tài sản
So sánh mức tăng, giảm của các chỉ tiêu tài sản thông qua số tuyệt đối và