Phân tích và đề ra những biện pháp nhằm cải thiên tình hình tài chính của Công ty cổ phần may Thăng Long - Pdf 11

Đồ án tốt nghiệp
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết phải thực hiện đề tài
Trong bối cảnh nước ta vừa ra nhập tổ chức thương mại Thế Giới (WTO), đất
nước đang đứng trước một thử thách lớn và đang cần sự nỗ lực của toàn Đảng, toàn
dân trong đó phải kể đến vai trò quan trọng của các doanh nghiệp.
Là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất đồ may mặc thì lại càng
gặp nhiều khó khăn và thách thức. Để doanh nghiệp có thể trụ vững được trước
những khó khăn đó thì vấn đề tài chính để duy trì sản xuất và phát triển là một vấn đề
rất quan trọng.
Trong quá trình thực tập tại Công ty Cổ phần may Thăng Long em được sự giúp
đỡ của các cô chú trong phòng kế toán tài vụ và sự hướng dẫn của cô giáo Nguyễn
Hoàng Lan đã hướng dẫn em hoàn thành đồ án tốt nghiệp này với nội dung chính là:
“Phân tích và đề ra những biện pháp nhằm cải thiên tình hình tài chính của
Công ty cổ phần may Thăng Long ”.
Để thực hiện được điều đó một doanh nghiệp phải hiểu sâu sắc về thực trạng tài
chính của mình. Để hoàn thành đồ án này, ngoài sự cố gắng của bản thân, em còn
được sự dạy bảo hết lòng của các thầy cô trong suốt quá trình học tập và sự giúp đỡ
tận tình của cô giáo hướng dẫn. Em xin gửi lời cảm ơn trân thành tới các thầy cô
khoa Kinh tế và Quản lý - Trường đại học Bách Khoa nói chung, các thầy cô trong bộ
môn Quản lý tài chính đã hướng dẫn em trong suốt quá trình thực tập và hoàn thành
đồ án này. Cuối cùng, em xin cảm ơn toàn thể ban lãnh đạo Công ty và các anh chị
phòng kế toán tài chính đã tạo điều kiện và cung cấp nguồn số liệu hữu ích phục vụ
cho đề tài!
2. Mục đích và phạm vi nghiên cứu
- Mục đích phân tích rõ thực trạng tài chính của doanh nghiệp để từ đó chỉ ra
được những điểm mạnh và những thiếu sót cần khắc phục. Từ đó đề ra một số biện
pháp giúp doanh nghiệp cải thiện được tình hình tài chính hiện tại và tăng hiệu quả
sản xuất kinh doanh. Gồm một số nội dung sau:
• Phân tích, đánh giá thực trạng tài chính của doanh nghiệp.
• Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh.

quỹ tiền tệ phục vụ yêu cầu sản xuất kinh doanh nhằm góp phần đạt tới các mục tiêu
của doanh nghiệp, các hoạt động liên quan tới việc tạo lập phân phối và sử dụng các
quỹ tiền tệ là các hoạt động tài chính của doanh nghiệp.
Các quan hệ kinh tế phát sinh gắn liền với việc tạo lập, phân phối và sử dụng
các quỹ tiền tệ của doanh nghiệp thành các quan hệ tài chính của doanh nghiệp. Việc
tổ chức tài chính doanh nghiệp cũng là tổ chức tốt các mối quan hệ tài chính trên
nhằm đạt các mục tiêu của doanh nghiệp.
1.2. Nhiệm vụ tài chính doanh nghiệp
Tài chính doanh nghiệp có nhiệm vụ nắm vững tình hình và kiểm soát vốn sản
xuất kinh doanh hiện có về mặt hiện vật và giá trị, nắm vững sự biến động vốn, nhu
cầu vốn trong từng khâu, từng thời gian của quá trình sản xuất để có biện pháp quản
lý và thực hiện có hiệu quả.
Tài chính doanh nghiệp có nhiệm vụ khai thác, động viên kịp thời các nguồn
vốn nhàn rỗi cho quá trình sản xuất kinh doanh. Không để vốn bị ứ đọng và sử dụng
kém hiệu quả, để đạt được điều này tài chính doanh nghiệp phải thường xuyên giám
sát và tổ chức sử dụng các nguồn vốn vay và tự có của doanh nghiệp để tạo ra một
lượng lợi nhuận lớn trên cơ sở sử dụng tối đa các nguồn lực.
1.3. Vai trò của tài chính doanh nghiệp
Trong điều kiện môi trường sản xuất và tiêu thụ sản phẩm đã từng bước cải
thiện như hiện nay các doanh nghiệp nhà nước chuyển sang hoạt động theo cơ chế thị
trường có sự điều tiết của nhà nước. Hoạt động tài chính doanh nghiệp có đầy đủ các
điều kiện để phát huy vai trò của nó trên những mặt cơ bản sau:
• Chủ động trong việc tạo vốn, đảm bảo đầy đủ và kịp thời vốn cho hoạt động sản
xuất kinh doanh.
• Tổ chức sử dụng vốn một cách tiết kiệm và hiệu quả.
• Là công cụ để kích thích và thúc đẩy quá trình sản xuất kinh doanh.
3
Nguyễn Vũ Long - Lớp: TC-KT - K47
3
Đồ án tốt nghiệp

thể hiện ở việc mua bán sản phẩm hàng hoá đã đến kỳ thanh toán phải thanh toán đầy
đủ, đúng hạn không để kéo dài.
Mối quan hệ kinh tế giữa doanh nghiệp với cán bộ công nhân viên thể hiện ở
việc thanh toán tiền lương và các khoản phải thu khác đến kỳ thanh toán doanh
4
Nguyễn Vũ Long - Lớp: TC-KT - K47
4
Đồ án tốt nghiệp
nghiệp phải thanh toán đầy đủ, đúng hạn không sử dụng các khoản thu nhập của
người lao động vào các múc đích khác không lành mạnh.
II. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP
Phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp là quá trình xem xét, kiểm tra,
đối chiếu, so sánh số liệu về tài chính với quá khứ. Thông qua việc phân tích hoạt
động tài chính của chủ doanh nghiêp, nhà đầu tư, nhà cho vay tín dụng, các nhà cung
cấp vật tư hàng hoá, dịch vụ có thể đánh giá khả năng và tính chắc chắn của các
nguồn tiền mặt và tình hình sử dụng vốn kinh doanh, khả năng thanh toán cũng như
tiềm năng, hiệu quả kinh doanh, rủi do trong tương lai của doanh nghiệp.
Phân tích tình hình tài chính phải cung cấp được đầy đủ những thông tin hữu
ích, cần thiết phục vụ cho chủ doanh nghiệp và các đối tượng quan tâm khác giúp họ
có quyết định đúng đắn khi quyết định đầu tư cho vay.
Phân tích tình hình tài chính phải cung cấp những thông tin đầy đủ nhất, quan
trọng nhất cho chủ doanh nghiệp, các nhà đầu tư... trong việc đánh giá khả năng và
tính chắc chắn của dòng tiền mặt vào, ra và tình hình sử dụng vốn kinh doanh, tình
hình khả năng thanh toán của doanh nghiệp.
Phân tích tình hình tài chính phải cung cấp thông tin về nguồn vốn chủ sở hữu,
các khoản nợ, kết quả của các quá trình, sự kiện, các tình huống làm biến đổi các
nguồn vốn và các khoản nợ của doanh nghiệp.
2.1. Ý nghĩa của việc phân tích tình hình tài chính
Tuỳ từng đối tượng mà việc phân tích tình hình tài chính có ý nghĩa khác nhau.
 Đối với các nhà quản trị doanh nghiệp và các chủ doanh nghiệp thì việc phân

Chuẩn mực đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp tốt hay chưa tốt là
những chỉ tiêu trung bình ngành được gọi là chuẩn thì tình hình tài chính được đánh
giá là ổn định và vững chắc.
Nội dung phân tích tình hình tài chính gồm các vấn đề sau:
1. Phân tích tình hình tài chính thông qua các báo cáo tài chính .
2. Phân tích hiệu quả tài chính: khả năng sinh và lời khả năng quản lý tài sản.
3. Phân tích rủi ro tài chính: công nợ và khoản phải thu, khả năng thanh khoản,
khả năng quản lý nợ.
4. Phân tích tổng hợp tình hình tài chính: phân tích các đòn bẩy và đẳng thức Du
Pont.
2.3.1. Phân tích tình hình tài chính thông qua các báo cáo tài chính
Đánh giá khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp sẽ cung cấp một cách tổng
quát nhất tình hình tài chính trong kỳ kinh doanh là khả quan hay không khả quan.
Điều đó cho phép chủ doanh nghiệp thấy rõ thực chất của quá trình hoạt động sản
xuất kinh doanh và dự đoán được khả năng phát triển hay chiều hướng suy thoái của
doanh nghiệp. Trên cơ sở đó có những giải pháp hữu hiệu để tổ chức quản lý sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp.
Đánh giá khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp trước hết cần căn cứ vào
các số liệu đã phản ánh trên bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả kinh doanh
6
Nguyễn Vũ Long - Lớp: TC-KT - K47
6
Đồ án tốt nghiệp
Bảng cân đối kế toán cho biết sự phát triển hay suy thoái của doanh nghiệp thông
qua các biến động về tài sản và nguồn vốn.
Bảng cân đối kế toán hoặc báo cáo kết quả kinh doanh cho biết kết quả kinh
doanh chính: doanh thu, chi phí, khấu hao tài sản cố định, lãi vay cho chủ nợ, nộp
ngân sách nhà nước, lãi của chủ sở hữu.
2.3.1.1 . Phân tích cơ cấu tài sản và nguồn vốn
- Cơ cấu tài sản: các loại tài sản và tỷ trọng.

7
Đồ án tốt nghiệp
Chỉ số này cho biết trong một trăm đồng doanh thu có bao nhiêu đồng lãi vay cho
chủ sở hữu.
b. Doanh lợi trước thuế (BEP – Basic earning Power sức sinh lợi cơ sở)
BEP =
EBIT
Tổng tài sản
Chỉ số này cho biết một trăm đồng vốn đầu tư vào doanh nghiệp tạo được bao
nhiêu đồng lãi cho toàn xã hội.
Chỉ số này cho phép so sánh các doanh nghiệp có cơ cấu vốn khác nhau và
thuế suất thu nhập khác nhau.
c. Tỷ suất thu hồi tài sản (ROA- Return on Asset)
ROA =
Lãi ròng
Tổng tài sản
Chỉ số này cho biết một trăm đồng vốn đầu tư vào doanh nghiệp tạo được bao
nhiêu đồng lãi cho chủ sở hữu.
Đây là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động đầu tư của Công ty, là cơ sở quan
trọng để những người cho vay cân nhắc liệu xem Công ty có thể tạo ra mức sinh lời
cao hơn chi phí sử dụng nợ không? Đồng thời, là cơ sở quan trọng để chủ sở hữu
đánh giá tác động của đòn bẩy tài chính và ra quyết định huy động vốn.
d. Tỷ suất thu hồi vốn chủ sở hữu- (ROE- Return on Equity)
ROE =
Lãi ròng
Vốn chủ sở hữu
Chỉ số này cho biết một trăm đồng vốn chủ sở hữu đầu tư vào doanh nghiệp
góp phần tạo ra bao nhiêu đồng lãi cho chủ sở hữu.
Đây là một chỉ số tài chính quan trọng nhất và thiết thực nhất đối với chủ sở
hữu.

Kỳ thu nợ dài có thể do yếu kém trong việc thu hồi khoản phải thu, doanh nghiệp
bị chiếm dụng vốn, khả năng sinh lợi thấp.
Kỳ thu nợ ngắn có thể do khả năng thu hồi khoản phải thu tốt, doanh nghiệp ít bị
chiếm dụng vốn, lợi nhuận có thể cao.
Kỳ thu nợ ngắn có thể do chính sách bán chịu quá chặt chẽ, dẫn tới đánh mất cơ
hội bán hàng và cơ hội mở rộng quan hệ kinh doanh.
c. Vòng quay Tài sản cố định:
Vòng quay tài sản cố định trả lời câu hỏi: một đồng tài sản cố định góp phần tạo
ra bao nhiêu đồng doanh thu?
Vòng quay tài
sản cố định
=
Doanh thu
Tài sản cố định bình quân
Vòng quay tài sản cố định cao chứng tỏ tài sản cố định có chất lượng cao, được
tận dụng đầy đủ, không bị nhàn rỗi và phát huy hết công suất.
Vòng quay Tài sản cố định cao là một cơ sở tốt để có lợi nhuận cao nếu doanh
nghiệp tiết kiệm được chi phí sản xuất.
Vòng quay TSCĐ thấp là do nhiều tài sản cố định không hoạt động, chất lượng tài
sản kém, hoặc không hoạt động hết công suất.
9
Nguyễn Vũ Long - Lớp: TC-KT - K47
9
Đồ án tốt nghiệp
d. Vòng quay tài sản lưu động:
Vòng quay tài sản lưu động trả lời câu hỏi một đồng tài sản lưu động góp phần
tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu?
Vòng quay tài
sản lưu động
=

cho vay, người cung cấp nguyên vật liệu… Họ luôn đặt ra câu hỏi: hiện doanh nghiệp
có đủ khả năng trả các món nợ tới hạn không?
Các chỉ số khả năng thanh khoản:
10
Nguyễn Vũ Long - Lớp: TC-KT - K47
10
Đồ án tốt nghiệp
a. Khả năng thanh toán hiện hành
Khả năng thanh
toán hiện hành
=
Tài sản lưu động
Nợ ngắn hạn
Chỉ số hiện hành thể hiện mức độ đảm bảo của tài sản lưu động đối với nợ
ngắn hạn, là chỉ tiêu đánh giá tốt nhất khả năng thanh toán ngắn hạn, mà giá trị càng
lớn thì phản ánh khả năng thanh toán càng cao.
Để có căn cứ đánh giá khả năng thanh toán của doanh nghiệp khi cho vay thì
chỉ số được đa số các chủ nợ chấp nhận là 2. Ngoài việc căn cứ vào chỉ số để đánh
giá khả năng thanh toán là tốt hay xấu, cũng cần xem xét các yếu tố sau:
+ Bản chất kinh doanh của doanh nghiệp;
+ Cơ cấu tài sản lưu động;
+ Hệ số vòng quay của một số tài sản lưu động.
b. Khả năng thanh toán nhanh
Tỷ số khả năng thanh toán nhanh cũng tương tự như tỷ số khả năng thanh toán
hiện hành, nhưng là số đo thanh khoản chặt chẽ hơn một chút vì nó loại trừ tồn kho ra
khỏi tài sản hiện hành.
Khả năng thanh toán
nhanh
=
Tài sản lưu động - hàng tồn kho

vốn thì rủi ro xảy ra trong sản xuất - kinh doanh chủ yếu do các chủ nợ gánh chịu.
Mặt khác, bằng cách tăng vốn thông qua vay nợ, các chủ doanh nghiệp vẫn nắm
quyền kiểm soát và điều hành doanh nghiệp. Ngoài ra, nếu doanh nghiệp thu được lợi
nhuận từ tiền vay thì lợi nhuận danh cho các chủ doanh nghiệp sẽ gia tăng đáng kể.
a. Chỉ số nợ: mức độ doanh nghiệp sử dụng vốn vay trong kinh doanh.
Chỉ số nợ =
Tổng nợ
Tổng tài sản
Mức độ doanh nghiệp sử dụng đòn bẩy tài trợ DFL (đòn bẩy nợ) trong hoạt động
kinh doanh.
Chỉ số nợ cao chứng tỏ doanh nghiệp mạnh dạn sử dụng nhiều vốn vay trong cơ
cấu vốn. Đây là một cơ sở để có được lợi nhuận cao. Chỉ số nợ cao là một minh
chứng về uy tín của doanh nghiệp đối với các chủ nợ.
Tuy nhiên, chỉ số nợ cao làm cho khả năng thanh khoản giảm. Đồng thời nếu
ROA < Kd(1-T) thì lợi nhuận cũng sẽ giảm. Những hạn chế này làm tăng độ rủi ro
của doanh nghiệp và làm giảm niềm tin của chủ nợ.
b. Chỉ số khả năng thanh toán lãi vay
Khả năng thanh
toán lãi vay
=
EBIT
Lãi vay
Chỉ số này cho biết một đồng lãi vay đến hạn được che chở bởi bao nhiêu đồng
lợi nhuận trước lãi vay và thuế (EBIT).
Lãi vay là một trong các nghĩa vụ ngắn hạn rất quan trọng của doanh nghiệp.
Mất khả năng thanh toán lãi vay có thể làm giảm uy tín đối với chủ nợ, tăng rủi ro
và nguy cơ phá sản của doanh nghiệp.
12
Nguyễn Vũ Long - Lớp: TC-KT - K47
12

x
Tổng tài sản
Vốn chủ sở hữu
Có 2 hướng để tăng ROE: tăng ROA và tỷ số Tổng tài sản/Vốn chủ sở
hữu.
Muốn tăng ROA cần làm theo đẳng thức Du pont 1.
Muốn tăng tỷ số Tổng tài sản/Vốn chủ sở hữu cần phấn đấu giảm vốn chủ sở
hữu và tăng nợ. Đẳng thức này cho thấy tỷ số nợ càng cao lợi nhuận của chủ sở hữu
càng cao.
Đương nhiên khi tỷ số nợ tăng thì rủi ro cũng sẽ tăng.
c. Đẳng thức Du Pont tổng hợp
ROE =
Lãi ròng
x
Doanh thu
x
Tổng tài sản
Doanh thu Tổng tài sản Vốn chủ sở hữu
= ROS x
Vòng quay tổng
tài sản
x
Tổng tài sản
Vốn chủ sở hữu
ROE phụ thuộc 3 nhân tố: ROS, ROA và tỷ số tổng tài sản/vốn chủ sở hữu. Các
nhân tố này có thể ảnh hưởng trái chiều nhau đối với ROE.
Phân tích Du Pont là xác định ảnh hưởng của 3 nhân tố này đến ROE của doanh
nghiệp để tìm hiểu nguyên nhân làm tăng giảm chỉ số này.
13
Nguyễn Vũ Long - Lớp: TC-KT - K47

nước thành Công ty Cổ phần may Thăng Long nhà nước nắm giữ cổ phần chi phối
51% theo quyết định số : 165/TCLĐ-BCN ngày 14/10/2003 của Bộ trưởng Bộ công
nghiệp và Cty hoạt động hoạt động theo luật doanh nghiệp. Công ty may Thăng
Long chính thức hoạt động theo hình thức cho đến nay.
15
Nguyễn Vũ Long - Lớp: TC-KT - K47
15
Đồ án tốt nghiệp
3. Chức năng và nhiệm vụ của Công ty
3.1. Nhiệm vụ
Công ty có nhiệm vụ chính sau:
- Xây dựng và thực hiện chính sách về tài chính, tín dụng,giá cả và đầu tư phát
triển nhằm nâng cao sản lượng và chất lượng hàng xuất khẩu.
- Nghiên cứu luật pháp quốc tế, các thông lệ kinh doanh cần nắm vững nhu cầu
thị hiếu, giá cả các loại sản phẩm may mặc, tư liệu sản xuất, tư liệu tiêu dùng, phục
vụ sản xuất kinh doanh may mặc thời trang.
- Nghiên cứu các đối tượng cạnh tranh để đưa ra các phương án xuất nhập khẩu
giữ vững các thị trường có lợi nhất.
- Thực hiện tốt các chính sách cán bộ, chế độ quản lí tài sản, tài chính, lao động,
tiền lương,quản lí và thực hiện phân phối theo lao động, không ngừng đào tạo bồi
dưỡng nâng cao nghiệp vụ, trình độ văn hóa tay nghề cho các cán bộ công nhân viên
của Công ty.
3.2. Chức năng
Công ty cổ phần may Thăng Long có những chức năng cơ bản sau:
- Với nhiệm vụ vừa nghiên cứu, vừa thiết kế mẫu, vừa tiến hành sản xuất rồi
tiêu thụ, Công ty đã đáp ứng được nhu cầu trong và ngoài nước, mang lại cho ngân
sách quốc gia một lượng ngoại tệ lớn nhờ xuất khẩu các mặt hàng xuất khẩu.
Ngoài ra, Công ty còn sản xuất một số mặt hàng dệt may khác và nó chiếm một
tỉ trọng rất nhỏ trong tổng số các sản phẩm của Công ty.
- Tiến hành việc sản xuất và kinh doanh các sản phẩm may mặc phục vụ tiêu

422.687.530 1.613.130.315 -1.820.349.086
4 Lợi nhuận khác
721.795.634 234.299.291 -969.003.067
5
Lợi nhuận trước thuế
(Trong đó: Dự phòng phải thu
khó đòi)
1.144.483.164 1.847.529.606 -2.789.352.153
-2.662.116.338
6 Lợi nhuận sau thuế
778.248.552 1.847.529.606 -2.789.352.153
6. Tổ chức bộ máy của Công ty
17
Nguyễn Vũ Long - Lớp: TC-KT - K47
17
Đồ án tốt nghiệp
Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty
Ban kiểm soát
Phòng Cơ Điện
Phòng Kế hoạch
Vật tư
Phòng XNK
Phòng Kinh doanh Tổng hợp
Xí nghiệp may 3
Xn MAY NAM HảI (NAM ĐịNH)
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
Hội đồng quản trị
Ban tổng Giám đốc
Xí nghiệp may 2
Xí nghiệp may 1

trị về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao. Các Phó Tổng Giám đốc,
giám đốc điều hành Cty là người giúp việc cho Tổng Giám đốc và chịu trách nhiệm
trước Tổng Giám đốc về phần việc được phân công, chủ động giải quyết những công
việc đã được Tổng Giám đốc uỷ quyền và phân công theo đúng chế độ chính sách
của Nhà nước và Điều lệ của Công ty.
Các phòng ban nghiệp vụ: Các phòng, ban nghiệp vụ có chức năng tham mưu
và giúp việc cho Ban Tổng Giám đốc, trực tiếp điều hành theo chức năng chuyên
môn và chỉ đạo của Ban Giám đốc. Công ty hiện có 7 phòng nghiệp vụ với chức năng
được quy định như sau:
- Văn phòng Cty : có chức năng xây dựng phương án kiện toàn bộ máy tổ chức
trong Công ty, quản lý nhân sự, Lao động tiền lương, bảo vệ an ninh chính trị trật tự
trị an toàn trong cty ; Đào tạo ; y tế và thực hiện công tác hành chính đời sống quản
trị.
- Phòng Kế toán tài vụ : có chức năng trong việc lập kế hoạch sử dụng và quản
lý nguồn tài chính của Công ty, phân tích các hoạt động kinh tế, tổ chức công tác
hạch toán kế toán theo đúng chế độ kế toán thống kê và chế độ quản lý tài chính của
Nhà nước.
- Phòng Kỹ Thuật Chất lượng : có chức năng hoạch định chiến lược phát triển
khoa học công nghệ, ứng dụng khoa học công nghệ mới, chỉ đạo giám sát các định
mức kinh tế kỹ thuật, tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng sản phẩm trong Cty.
- Phòng Cơ điện : Có chức năng hoạch định chiến lược phát triển, quản lý tài
sản máy móc thiết bị của Cty ; nâng cấp hoặc hoặc thay thế máy móc thiết bị hiện đại
có tính kinh tế cao, tham gia giám sát các hoạt động đầu tư về máy móc, thiết bị của
Công ty.
- Phòng XNK : Làm các thủ tục về Xuất nhập khẩu, thủ tục hải quan….
- Phòng kế hoạch vật tư : Lập kế hoạch sản xuất, theo dõi các mã hàng, làm các
thủ tục xuất hàng, vận chuyển hàng hoá. Quản lý các kho tàng của Công ty. Tham gia
giám sát các hoạt động đầu tư về máy móc, thiết bị của Công ty và các công trình đầu
tư xây dựng cơ bản.
20

1 2 3 4 5 6 7
A. TSLĐ &
ĐTNH
64.726.757.05
0 52.49
80.196.707.66
3 50.78
15.469.950.61
3 23.90
1. Tiền và tương
đương tiền. 952.199.374 0.77 1.410.609.632 0.89 458.410.258 48.14
2. .ĐTTC NH
3.Các khoản
PThu 25.670.169.211 20.82
24.764.003.53
6 15.68 -906.165.675 -3.53
4. .Hàng tồn kho.
36.754.739.20
6 29.81
49.164.098.62
1 31.13
12.409.359.41
5 33.76
5. TSLĐ khác 1.349.649.259 1.09 4.857.995.874 3.08 3.508.346.615 259.95
B. TSCĐ &
ĐTDH
58.584.471.77
8 47.51
77.719.546.26
8 49.22

Nguyễn Vũ Long - Lớp: TC-KT - K47
22
Đồ án tốt nghiệp
nhân hàng và hàng tồn kho, tài sản lưu động khác tăng lên, trong đó hàng tồn
kho tăng nhiều nhất, và các khoản phải thu giảm vì vậy nó giúp cho Công ty có
khả năng thanh toán tức thời tốt.
 Tiền mặt tăng cả về số lượng lẫn tỷ trọng so với năm trước là 458.410.258
tương ứng với 48,14% là do trong năm Công ty đã thực hiện bán đấu giá nốt
49% cổ phần của nhà nước nhằm mục đích huy động vốn để mở rộng sản xuất
về quy mô, để cải thiện tình hình chất lượng sản phẩm của mình. Tỷ trọng của
tiền chiếm trong tổng tài sản lưu động và đầu tư tài chính ngắn hạn năm 2005
chiếm (0,77%) và năm 2006 chiếm (0,89%).
• Tỷ trọng của các khoản phải thu chiếm trong tổng số tài sản lưu động và đầu
tư tài chính ngắn hạn của Công ty năm 2005 chiếm 20,82% và năm 2006
chiếm 15,68%.Mặc dù trong năm 2006 đã giảm so với năm 2005 tuy nhiên
nó vẫn chiếm một tỷ trọng lớn nhất là các khoản phải thu của khách hàng
còn lớn hơn phải trả trước cho người bán..Điều này chứng tỏ Công ty bị
chiếm dụng vốn nhiều hơn so với những khoản mà Công ty đi chiếm dụng
của khách hàng.Vì vậy mà Công ty cần có biện pháp để thúc đẩy quá trình
thu hồi các khoản nợ phải thu.
• Tỷ trọng hàng tồn kho của Công ty qua các năm 2005 chiếm 29,81% và năm
2006 chiếm 31,13%, tỷ trọng này cho thấy hàng tồn kho của Công ty khá
cao.Tuy nhiên là một công ty sản xuất chủ yếu theo đơn đạt hàng theo thời
vụ nên việc hoàn thành đúng tiến độ là một yêu cấu cấp thiết nên mặt hàng
tồn kho chủ yếu là nguyên vật liệu phụ liệu vật tư phụ tùng phục vụ cho việc
bổ sung và thay thế những hỏng hóc và thiếu sót bất ngờ để đảm bảo cho
việc sản xuất luôn đúng với tiến độ của đơn đặt hàng,chứ HTK là thành
phẩm và hàng hoá tồn kho của Công ty chỉ chiếm một tỷ trọng rất nhỏ chứng
tỏ rằng công việc tiêu thụ sản phẩm của Công ty là tương đối tốt. Công ty
cần chi tiết từng mặt hàng tồn kho và tìm biện pháp giải quyết nhằm thu hồi

99.739.463.626 80.88% 134.537.883.253 85.20% 34.798.419.627 34.75%
1.Nợ ngắn hạn 72.021.030.163 58.41% 92.790.452.918 58.76% 207.694.22.755 28.84%
2.Nợ dài hạn 27.718.433.463 22.48% 41.605.773.611 26.35% 138.87.340.148 50.10%
3.Nợ khác 141.656.724 0.09% 141.656.724
B NGUỒN VỐN
CHỦ SỞ HỮU
23.571.765.202 19.12% 23.378.370.678 14.80% -193.394.524 -0.82%
1.Nguồn vốn quỹ 23.306.718.937 18.90% 23.390.227.178 14.81% 83.508.241 0.36%
2.Nguồn kinh phí
và quỹ khác 265.046.265 0.21% -118.56.500 -0.01% -276.902.765 -104.47%
Tổng 123.311.228.828 100% 157.916.253.931 100% 34.605.025.103 28.06%
Từ bảng số liệu trên cho ta thấy tổng tài sản được hình thành từ hai nguồn vốn
là nguồn vốn chủ sở hữu chiếm 19,12% năm 2005 và 14,80% năm 2006 và nguồn
vốn huy động từ bên ngoài chiếm 80,88% năm 2005 và 85,20 năm 2006. Điều này
chứng tỏ trong tổng số vốn mà doanh nghiệp đang quản lý và sử dụng chủ yếu là do
vốn vay nợ mà có, Hơn nữa nguồn vốn chủ sở hữu lại giảm do đó doanh nghiệp đang
gặp khó khăn để thanh toán các khoản nợ phải trả.
Trong đó tỷ trọng nợ ngắn hạn chiếm trong tổng số nợ phải trả trong năm 2005
chiếm 58,41% và năm 2006 chiếm 58,76%, năm 2006 tăng so với năm 2005 là
0,35%, còn nợ dài hạn chiếm trong tổng số nợ phải trả trong năm 2005 chiếm 22,48%
và năm 2006 chiếm 26,36%, năm 2006 tăng so với năm 2005 là 3,87%.Việc nợ dài
hạn tăng nhiều hơn sẽ làm tăng khả năng rủi ro tài chính cho Công ty.
24
Nguyễn Vũ Long - Lớp: TC-KT - K47
24
Đồ án tốt nghiệp
Tóm lại để Công ty không ngừng nâng cao hiệu quả kinh doanh và hiệu quả sử
dụng vốn sản xuất kinh doanh thì doanh nghiệp phải sử dụng tiết kiệm và hợp lý cơ
cấu của vốn sản xuất, Công ty phải huy động được mọi nguồn vốn vào quá trình sản
xuất kinh doanh.

vay của Công ty chiếm tỷ trọng lớn. Điều này nói lên rằng trong năm nguồn vốn chủ
sở hữu không đủ để thanh toán và trang trải các khoản nợ của Công ty.
25
Nguyễn Vũ Long - Lớp: TC-KT - K47
828,228,311,123
202,765,571,23
931,253,916,157
678,370,378,23
828,228,311,123
626,463,739,99
931,253,916,157
253,883,537,134
25

Trích đoạn Phân tích khả năng quản lý tài sản Hiệu quả tài chính Điểm mạnh : Có bề dầy hoạt động từ năm 1958 có uy tín, thương hiệu và thị phần khá vững chắc trên thị trường Việt Nam Trải qua 48 năm phát triển Công CÁC BIỆN PHÁP NHẰM CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍH CỦA CÔNG TY
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status