Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần may Thăng Long (2) - Pdf 17

MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ........................................................ 5
DANH MỤC BẢNG BIỂU ..................................................................... 6
DANH MỤC SƠ ĐỒ .............................................................................. 7
LỜI NÓI ĐẦU ........................................................................................ 1
PHẦN 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ
TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM .......................................................... 3
1.1. Bản chất và nội dung kinh tế của chi phí sản xuất và giá thành sản
phẩm: ............................................................................................................ 3
1.1.1. Chi phí sản xuất: ........................................................................... 3
1.1.1.1. Bản chất và nội dung kinh tế của chi phí sản xuất: ................. 3
1.1.1.2. Phân loại chi phí sản xuất: ..................................................... 4
1.1.2. Giá thành sản phẩm: ..................................................................... 8
1.1.2.1. Bản chất và nội dung kinh tế của giá thành sản phẩm: ........... 8
1.1.2.2. Phân loại giá thành: ................................................................ 9
1.1.3. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm: .... 11
1.1.4. Ý nghĩa, nhiệm vụ hạch toán chi phí sản xuất và giá thành sản
phẩm: ...................................................................................................... 12
1.2. Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong
doanh nghiệp sản xuất: ............................................................................. 14
1.2.1. Hạch toán chi phí sản xuất: ........................................................ 14
1.2.1.1.Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất: ................................... 14
1.2.1.2. Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất: ............................. 15
1.2.2. Kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang: ....................................... 23
SVTH: Nguyễn Thu Hiền - KT46C
1.2.3. Tính giá thành sản phẩm: ........................................................... 27
1.2.3.1. Đối tượng tính giá thành sản phẩm: ..................................... 27
1.2.3.2. Phương pháp tính giá thành sản phẩm: ................................ 28
1.3. Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại một số

Công Ty Cổ Phần may Thăng Long: ....................................................... 55
2.2.1 Đối tượng và phương pháp hạch toán chi phí sản xuất và tính
giá thành tại Công Ty Cổ Phần may Thăng Long: ............................ 55
2.2.2 Trình tự hạch toán Chi phí sản xuất tại Công Ty Cổ Phần may
Thăng Long: .......................................................................................... 57
2.2.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: .............................. 57
2.2.2.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp: ..................................... 72
2.2.2.3 Kế toán chi phí sản xuất chung: ............................................. 80
2.2.2.4 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất: ........................................ 87
2.2.3 Tính giá thành sản phẩm tại Công Ty Cổ Phần may Thăng
Long: ....................................................................................................... 87
2.2.3.1 Kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang: ............................... 87
2.2.3.2 Tính giá thành sản phẩm: ....................................................... 92
PHẦN 3
HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ
THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAY THĂNG
LONG .................................................................................................... 96
3.1 Đánh giá khái quát công tác kế toán chi phí và tính giá thành sản
phẩm tại Công ty may Thăng Long: ........................................................ 96
3.1.1 Những ưu điểm: ............................................................................ 96
SVTH: Nguyễn Thu Hiền - KT46C
3.1.2 Những tồn tại: ............................................................................... 99
3.2 Phương hướng hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính
giá thành tại Công Ty may Thăng Long: .............................................. 102
3.2.1 Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác kế toán chi phí và tính giá
thành sản phẩm tại Công Ty may Thăng Long: .............................. 102
3.2.3. Yêu cầu hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm tại công ty Cao su Việt Trung. ............................... 104
3.2.4. Một số kiến nghị và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế
toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty may Thăng

Biểu số 02: Phiếu theo dõi bàn cắt
Biểu số 03: Báo cáo tổng hợp chế biến
Biểu số 04: Báo cáo tổng hợp Vật liệu chính
Biểu số 05: Báo cáo tổng hợp vật liệu phụ
Biểu số 06: Báo cáo tổng hợp chi phí vật liệu phụ
Biểu số 07: Báo cáo tổng hợp chi phí bao bì
Biểu số 08: Sổ chi phí sản xuất kinh doanh Tài khoản 621
Biểu số 09: Sổ cái tài khoản 621
Biểu số 10: Bảng phân bổ tiền lương và BHXH vào đối tượng sử dụng
Biểu số 12: Sổ cái Tài khoản 622
Biểu số 13: Bảng phân bổ công cụ dụng cụ
Biểu số 14: Sổ chi phí sản xuất kinh doanh tài khoản 627
Biểu số 15: Sổ cái Tài khoản 627
Biểu số 18: Bảng hệ số quy đổi sản phẩm
Biểu số 19: Báo cáo thành phẩm nhập kho
Biểu số 20: Thẻ tính giá thành
SVTH: Nguyễn Thu Hiền - KT46C
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1 : Hạch toán chi phí NVL trực tiếp theo phương pháp KKTX
Sơ đồ 2 : Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp theo phương pháp KKTX
Sơ đồ 3 : Hạch toán chi phí SXC theo phương pháp KKTX
Sơ đồ 4 : Hạch toán tổng hợp CPSX theo phương pháp KKTX
Sơ đồ 5 : Hạch toán CPSX theo phương pháp KK ĐK
Sơ đồ 6 : Hạch toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại Pháp
Sơ đồ 7 : Hạch toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại Mỹ
Sơ đồ 8 : Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý
Sơ đồ 9 : Sơ đồ tổ chức sản xuất của công ty
Sơ đồ 10 : Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm
Sơ đồ 11 : Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại CTY CP May Thăng Long
Sơ đồ 12 : Trình tự ghi sổ kế toán của công ty cổ phần may Thăng Long

1
và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần may Thăng Long”. Mục đích
nghiên cứu đề tài của em là vận dụng những kiến thức lý luận về hạch toán kế
toán đã học ở trường để tìm hiểu thực tiễn công tác hạch toán chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần may Thăng Long. Từ đó học
tập rút ra kinh nghiệm cho bản thân và bằng vốn kiến thức đã học ở trường,
em mạnh dạn đưa ra một số ý kiến đóng góp để góp phần hoàn thiện công tác
kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty.
Luận văn tốt nghiệp của em ngoài phần mở đầu và phần kết luận, gồm
có ba phần:
Phần 1: Lý luận chung về hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm
Phần 2:Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
tại công ty cổ phần may Thăng Long.
Phần 3: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
tại công ty cổ phần may Thăng Long.
Để hoàn thành được bài viết này, e đã hết sức cố gắng và được sự giúp
đỡ nhiệt tình của các cô chú tại phòng kế toán của công ty cổ phần may
Thăng Long và đặc biệt là sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo Nguyễn Quốc
Trung. Tuy nhiên do trình độ lý luận và kinh nghiệm thực tiễn còn nhiều hạn
chế nên bài viết của em không tránh khỏi những hạn chế và những sai sót.
Em rất mong được sự đóng góp, bổ sung của các thầy cô giáo cũng như ban
giám đốc công ty và phòng kế toán của công ty để bài viết của em được hoàn
thiện.
Em xin chân thành cảm ơn!
SVTH: Nguyễn Thu Hiền - KT46C
2
PHẦN 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT
VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM

xuất mới được gọi là chi phí sản xuất và là bộ phận quan trọng trong chi phí
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Như vậy chi phí sản xuất bao gồm rất nhiều loại, nhiều khoản mục khác
nhau cả về nội dung, tính chất công dụng, vai trò, vị trí…trong quá trình kinh
doanh. Để hiểu rõ hơn về bản chất của chi phí sản xuất cũng như tạo điều kiện
thuận lợi cho công tác quản lý và hạch toán, cần thiết phải phân loại chi phí
sản xuất
1.1.1.2. Phân loại chi phí sản xuất:
Trước hết cần hiểu phân loại chi phí sản xuất là gì?
“Phân loại chi phí sản xuất là việc sắp xếp chi phí sản xuất vào từng loại,
từng nhóm khác nhau theo những đặc trưng nhất định”
Xuất phát từ các mục đích và yêu cầu khác nhau của quản lý, chi phí sản
xuất cũng được phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau.
1.1.1.2.1. Phân loại theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí:
Theo cách phân loại này, căn cứ vào tính chất, nôi dung kinh tế của
CPSX khác nhau để chia ra các yếu tố chi phí, mỗi yếu tố chi phí chỉ bao gồm
SVTH: Nguyễn Thu Hiền - KT46C
4
những chi phí có cùng một nội dung kinh tế không phân biệt chi phí đó phát
sinh ở lĩnh vực hoạt động sản xuất nào, ở đâu và mục đích hoặc tác dụng của
chi phí đo như thế nào. Các phân loại này còn gọi là cách phân loại CPSX
theo yếu tố chi phí. Theo đó CPSX được phân loại thành:
Chi phí nguyên vật liệu: Bao gồm toàn bộ các chi phí về các loại nguyên
liệu, vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, vật liệu thiết bị
xây dựng cơ bản mà doanh nghiệp đã sử dụng cho các hoạt động sản xuất
trong kỳ.
Chi phí nhân công: Bao gồm toàn bộ số tiền công phải trả, tiền trích bảo
hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, kinh phí công đoàn của công nhân và nhân viên
hoạt động sản xuất trong doanh nghiệp.
Chi phí khấu hao tài sản cố định: Bao gồm toàn bộ số tiền trích khấu hao

động sản xuất chung ở các phân xưởng, tổ đội sản xuất ngoài hai khoản mục
chi phí đã nêu trên. Chi phí sản xuất chung được chia ra thành 5 khoản mục
nhỏ:
- Chi phí nhân viên phân xưởng
- Chi phí vật liệu
- Chi phí dụng cụ sản xuất
- Chi phí khấu hao TSCĐ
- Chi phí dịch vụ mua ngoài
- Chi phí bằng tiền khác.
SVTH: Nguyễn Thu Hiền - KT46C
6
Cách phân loại này có ý nghĩa quan trọng trong việc quản lý chi phí theo
định mức, là cơ sở cho kế toán tập hợp CPSX và tính GTSP theo khoản mục
và la căn cứ để phân tích tình hình thiực hiện kế hoạch giá thành và định mức
CPSX cho kỳ sau.
1.1.1.2.3. Phân loại theo mối quan hệ với khối lượng sản phẩm:
Dựa vào mối quan hệ giữa CPSX phát sinh trong kỳ với khối lượng sản
phẩm, công việc, lao vụ tạo ra trong kỳ làm tiêu thức phân loại. Theo đó
CPSX được phân loại thành 2 loại:
Chi phí khả biến (biến phí): Là những chi phí có sự thay đổi về lượng
tương quan với sự thay đổi của khối lượng sản phẩm sản xuất trong kỳ
Chi phí cố định (định phí): Là những chi phí không thay đổi về tổng số
dù có sự thay đổi trong mức độ hoạt động của sản xuất hoặc khối lượng sản
phẩm công việc lao vụ tạo ra trong kỳ.
Cách phân loại này đặc biệt có ý nghĩa lớn đối với kế toán quản trị trong
việc phân tích điểm hoà vốn và phục vụ việc ra quyết định quản lý cần thiết
để hạ GTSP từ đó tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh.
1.1.1.2.4. Phân loại theo phương pháp tập hợp chi phí sản xuất và mối
quan hệ với đối tượng tập hợp chi phí:
Phân loại CPSX theo tiêu thức này thì CPSX được chia thành hai loại:

nói đến CPSX và GTSP. Trong điều kiện của nền kinh tế thị trường, GTSP sẽ
bao gồm toàn bộ các khoản hao phí vật chất thực tế cần bù đắp bất kể nó
SVTH: Nguyễn Thu Hiền - KT46C
8
thuộc bộ phận nào trong cấu thành giá trị sản phẩm đó. Do đó có thể định
nghĩa:
“ Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao
phí về lao động sống và lao động vật hoá có liên quan đến khối lượng công
tác, sản phẩm, lao vụ đã hoàn thành trong kỳ”
1.1.2.2. Phân loại giá thành:
Giá thành là chỉ tiêu chất lượng tổng hợp có ý nghĩa rất quan trọng đối
với công tác quản lý của các doanh nghiệp và của nền kinh tế. Thông qua chỉ
tiêu GTSP người ta có thể đánh giá được hiệu quả của quá trình sản xuất, hiệu
quả của việc sử dụng những yếu tố vật chất. Căn cứ vào GTSP mà các doanh
nghiệp xác định được giá cả của sản phẩm hàng hoá, quyết định mức doanh
lợi cao hay thấp, do đó có thể nói GTSP có chức năng như đòn bẩy kinh tế
của doanh nghiệp để bù đắp CPSX mà doanh nghiệp bỏ ra.
Do có tính chất quan trọng như vậy nên chỉ tiêu giá thành luôn được xem
là một chỉ tiêu cần được xác định một cách chính xác, trung thực để giúp cho
doanh nghiệp cũng như giúp cho nhà nước có căn cứ xem xét, đánh giá kiểm
tra và đề xuất các biện pháp thích hợp ứng với hoạt động sản xuất kinh doanh
trong từng giai đoạn cụ thể. Để thực hiện mục tiêu đó, trước hết cần phải phân
biệt các loại giá thành với nhau. Cũng như CPSX, GTSP cũng có thể được
phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau.
1.1.2.2.1. Phân loại giá thành theo thời gian và cơ sở số liệu tính GTSP:
Phân loại theo tiêu thức thới gian và cơ sở số liệu tính GTSP thì GTSP
được chia thành 3 loại:
Giá thành kế hoạch: Giá thành kế hoạch là GTSP được tính trên cơ sở
CPSX kế hoạch và sản lượng kế hoạch. Việc tính toán giá thành kế hoạch do
SVTH: Nguyễn Thu Hiền - KT46C

tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung) tính cho những sản
phẩm, công việc, lao vụ đã hoàn thành. Giá thành sản xuất của sản phẩm được
sử dụng để ghi sổ cho sản phẩm đã hoàn thành nhập kho và nó cũng là căn cứ
để tính toán giá vốn hàng bán và lãi gộp ở các doanh nghiệp sản xuất.
Giá thành toàn bộ: Giá thành toàn bộ của sản phẩm bao gồm giá thành
sản xuất của sản phẩm cộng thêm chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí bán
hàng tính cho sản phẩm đó. Giá thành toàn bộ chỉ được tính khi sản phẩm,
công việc hoặc lao vụ được xác định là đã tiêu thụ.
Dựa vào giá thành toàn bộ, doanh nghiệp có thể xác định kết quả sản
xuất phục vụ cho việc tính lợi nhuận, do đó giá thành toàn bộ đóng vai trò
quan trọng trong các quyết định kinh doanh đúng đắn mang tính chiến lược
dài hạn của các nhà quản trị doanh nghiệp.
1.1.3. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm:
CPSX và GTSP là hai mặt khác nhau của quá trình sản xuất. CPSX là
mặt hao phí sản xuất (đầu vào) còn GTSP phản ánh mặt kết quả sản xuất (đầu
ra) cho nên CPSX và GTSP có mối liên hệ mật thiết với nhau, có nguồn gốc
giống nhau nhưng cũng có những điểm khác nhau về phạm vi và hình thái
biểu diễn.
Mối quan hệ chặt chẽ của CPSX và GTSP được thể hiện qua những điểm
cơ bản sau:
CPSX và GTSP đều là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao
động sống và lao động vật hoá. CPSX là căn cứ để tính GTSP và nó ảnh
hưởng trực tiếp đến GTSP
SVTH: Nguyễn Thu Hiền - KT46C
11
Tuy vậy CPSX và GTSP không phải là một, chúng có tính riêng biệt và
nội dung kinh tế không giống nhau.
Trong khi CPSX luôn gắn với thời kỳ phát sinh chi phí nhất định còn
GTSP lại gắng với khối lượng sản phẩm, công việc, lao vụ, dịch vụ đã sản
xuất hoàn thành.

Trong công tác quản lý doanh nghiệp, CPSX và GTSP là những chỉ tiêu
kinh tế quan trọng luôn luôn đựơc các nhà quản lý quan tâm. Hai chỉ tiêu này
SVTH: Nguyễn Thu Hiền - KT46C
12
phản ánh hiệu quả của hoạt động sản xuất trong doanh nghiệp, thông tin do kế
toán cung cấp về hai chỉ tiêu này là căn cứ quan trọng để các nhà quản lý
phân tích, đánh giá tình hình thực hiện các định mức chi phí và dự toán chi
phí, tình hình sử dụng tài sản, vật tư…để từ đó có các quyết định quản lý
thích hợp.
Với tầm quan trọng như vậy nên vấn đề tổ chức công tác kế toán tập hợp
CPSX và tính GTSP trở nên rất quan trọng. Để đảm bảo cung cấp thông tin
đầy đủ, trung thực và kịp thời yêu cầu của quản lý CPSX và tính GTSP, kế
toán CPSX và tính GTSP phải đảm bảo thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ sau:
Thứ nhất là việc xác định đối tượng tập hợp CPSX và phương pháp tính
GTSP phải phù hợp với đặc điểm quy trình công nghệ, đặc điểm tổ chức sản
xuất của doanh nghiệp.
Thứ hai, phải tổ chức tập hợp và phân bổ từng loại CPSX theo đúng đối
tượng tập hợp CPSX đã xác định và bằng phương pháp thích hợp đã chọn,
cung cấp kịp thời những số liệu thông tin tổng hợp về các khoản mục chi phí
và yếu tố chi phí quy định, xác định đúng đắn chi phí của sản phẩm dở dang
cuối kỳ.
Thứ ba là vận dụng phương pháp tính giá thành thích hợp để tính toán
tổng giá thành và giá thành đơn vị của các đối tượng tính giá thành theo đúng
các khoản mục quy định và đúng kỳ tính giá thành đã xác định.
Thứ tư là định kỳ tổ chức lập và phân tích các báo cáo về CPSX và giá
thành cho lãnh đạo doanh nghiệp và tiến hành phân tích tình hình thực hiện kế
hoạch giá thành và kế hoạch hạ giá thành sản phẩm, phát hiện kịp thời khả
năng tiềm tàng để đề xuất các biện pháp thích hợp để phấn đấu đạt mục tiêu
tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm
SVTH: Nguyễn Thu Hiền - KT46C

tập hợp CPSX thường là các đơn đặt hàng riêng biệt. Còn với loại hình sản
xuất hàng loạt thì đối tượng tập hợp CPSX có thể là sản phẩm, nhóm sản
phẩm, chi tiết, nhóm chi tiết…
Thứ ba là phải dựa vào yêu cầu và trình độ quản lý, tổ chức sản xuất
kinh doanh. Với trình độ cao thì có thể chi tiết đối tượng tập hợp CPSX ở
nhiều góc độ khác nhau. Ngược lại nếu như trình độ quản lý cũng như tổ chức
sản xuất kinh doanh thấp thì đối tượng đó có thể bị thu hẹp lại.
1.2.1.2. Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất:
Phương pháp hạch toán CPSX là một phương pháp hay hệ thống các
phương pháp được sử dụng để tập hợp và phân loại các CPSX trong phạm vi
giới hạn của đối tượng hạch toán CPSX.
Nếu xét trên góc độ xem xét phương pháp gắn với đối tượng hạch toán
thì phương pháp hạch toán CPSX bao gồm các phương pháp hạch toán CPSX
theo sản phẩm, theo đơn đặt hàng,… Nếu theo góc độ tập hợp CPSX trực tiếp
hay gián tiếp cho kết quả sản xuất cần tính giá thì bao gồm có phương pháp
hạch toán trực tiếp và phương pháp hạch toán gián tiếp. Nếu dựa vào phương
pháp hạch toán hàng tồn kho thì bao gồm: phương pháp hạch toán CPSX theo
phương pháp kê khai thường xuyên và hạch toán CPSX theo phương pháp
kiểm kê định kỳ.
Để hiểu rõ hơn phương pháp hạch toán CPSX ta có thể xem xét phương
pháp hạch toán CPSX trong các doanh nghiệp áp dụng phương pháp hạch
toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và kiểm kê định
kỳ.
SVTH: Nguyễn Thu Hiền - KT46C
15
1.2.1.2.1 Phương pháp hạch toán CPSX theo phương pháp kê khai
thường xuyên:
* Hạch toán chi phí nguyên vật liệu:
Nội dung: Nguyên vật liệu trực tíêp là yếu tố chi phí cơ bản là cơ sở vật
chất để hình thành nên sản phẩm mới. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao Sơ đồ 1 : Hạch toán chi phí NVL trực tiếp theo phương pháp KKTX
* Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp:
Nội dung: Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền phải trả, phải
thanh toán cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm, trực tiếp thực hiện các
lao vụ, dịch vụ bao gồm tiền lương chính, lương phụ, các khoản phụ cấp, tiền
trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp
sản xuất.
Tài khoản sử dụng: Để theo dõi chi phí nhân công trực tiếp, kế toán sử
dụng tài khoản 622- “Chi phí nhân công trực tiếp”. Tài khoản này phản ánh
chi phí nhân công trựct tiếp được tập hợp và phân bổ trong kỳ. Tài khoản này
có kết cấu như sau:
TK 622
Tập hợp CPNC TTsản xuất sản
phẩm, thực hiện lao vụ, dịch vụ
Kết chuyển (hoặc phân bổ) CPSX
NCTT cho các đối tượng chịu chi phí
Tài khoản này không có số dư cuối kỳ.
SVTH: Nguyễn Thu Hiền - KT46C
17
TK151,152,331,
112…
TK 621 TK 154
TK 111,112,141
TK 152
TK 632
TK 133

toán sử dụng tài khoản 627- “Chi phí sản xuất chung”. Tài khoản này phản
ánh toàn bộ những chi phí quản lý, phục vụ cho sản xuất trong phạm vi phân
xưởng, đội sản xuất. Tài khoản này có kết cấu như sau:
SVTH: Nguyễn Thu Hiền - KT46C
18
TK 334(338)
TK 331,111
TK 334 TK 154TK 662
TK 335
TK 338
Tiền lương và phụ cấp lương
phải trả cho công nhân TT Kết chuyển chi phí NCTT
(BHXH,BHYT,KPCĐ)
Các khoản trích theo lương
Trích trước
Lương phép

Trích đoạn Đối tượng và phương pháp hạch toán chi phí sản xuất và tính Kế toán chi phí nhân công trực tiếp: Kế toán chi phí sản xuất chung: Những ưu điểm:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status