Luận văn tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Quốc Trung
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT........................................................5
DANH MỤC BẢNG BIỂU.....................................................................6
DANH MỤC SƠ ĐỒ..............................................................................7
LỜI NÓI ĐẦU........................................................................................1
PHẦN 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ
TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM..........................................................3
1.1. Bản chất và nội dung kinh tế của chi phí sản xuất và giá thành sản
phẩm:............................................................................................................3
1.1.1. Chi phí sản xuất:...........................................................................3
1.1.1.1. Bản chất và nội dung kinh tế của chi phí sản xuất:.................3
1.1.1.2. Phân loại chi phí sản xuất:.....................................................4
1.1.2. Giá thành sản phẩm:.....................................................................8
1.1.2.1. Bản chất và nội dung kinh tế của giá thành sản phẩm:...........8
1.1.2.2. Phân loại giá thành:................................................................9
1.1.3. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm:....11
1.1.4. Ý nghĩa, nhiệm vụ hạch toán chi phí sản xuất và giá thành sản
phẩm:......................................................................................................12
1.2. Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong
doanh nghiệp sản xuất:.............................................................................14
1.2.1. Hạch toán chi phí sản xuất:........................................................14
1.2.1.1.Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất:...................................14
1.2.1.2. Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất:.............................15
1.2.2. Kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang:.......................................23
SVTH: Nguyễn Thu Hiền - KT46C
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Quốc Trung
1.2.3. Tính giá thành sản phẩm:...........................................................27
1.2.3.1. Đối tượng tính giá thành sản phẩm:.....................................27
2.1.5.3. Hệ thống tài khoản kế toán:..................................................54
2.1.5.4. Hệ thống sổ sách và báo cáo kế toán:...................................55
2.2 Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại
Công Ty Cổ Phần may Thăng Long:.......................................................55
2.2.1 Đối tượng và phương pháp hạch toán chi phí sản xuất và tính
giá thành tại Công Ty Cổ Phần may Thăng Long:............................55
2.2.2 Trình tự hạch toán Chi phí sản xuất tại Công Ty Cổ Phần may
Thăng Long:..........................................................................................57
2.2.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:..............................57
2.2.2.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp:.....................................72
2.2.2.3 Kế toán chi phí sản xuất chung:.............................................80
2.2.2.4 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất:........................................87
2.2.3 Tính giá thành sản phẩm tại Công Ty Cổ Phần may Thăng
Long:.......................................................................................................87
2.2.3.1 Kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang:...............................87
2.2.3.2 Tính giá thành sản phẩm:.......................................................91
PHẦN 3
HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ
THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAY THĂNG
LONG.................................................................................................... 95
3.1 Đánh giá khái quát công tác kế toán chi phí và tính giá thành sản
phẩm tại Công ty may Thăng Long:........................................................95
3.1.1 Những ưu điểm:............................................................................95
SVTH: Nguyễn Thu Hiền - KT46C
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Quốc Trung
3.1.2 Những tồn tại:...............................................................................98
3.2 Phương hướng hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính
giá thành tại Công Ty may Thăng Long:..............................................101
3.2.1 Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác kế toán chi phí và tính giá
thành sản phẩm tại Công Ty may Thăng Long:..............................101
CPSX : Chi phí sản xuất
GTSP : Giá thành sản phẩm
SVTH: Nguyễn Thu Hiền - KT46C
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Quốc Trung
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Biểu số 01: Phiếu xuất kho
Biểu số 02: Phiếu theo dõi bàn cắt
Biểu số 03: Báo cáo tổng hợp chế biến
Biểu số 04: Báo cáo tổng hợp Vật liệu chính
Biểu số 05: Báo cáo tổng hợp vật liệu phụ
Biểu số 06: Báo cáo tổng hợp chi phí vật liệu phụ
Biểu số 07: Báo cáo tổng hợp chi phí bao bì
Biểu số 08: Sổ chi phí sản xuất kinh doanh Tài khoản 621
Biểu số 09: Sổ cái tài khoản 621
Biểu số 10: Bảng phân bổ tiền lương và BHXH vào đối tượng sử dụng
Biểu số 12: Sổ cái Tài khoản 622
Biểu số 13: Bảng phân bổ công cụ dụng cụ
Biểu số 14: Sổ chi phí sản xuất kinh doanh tài khoản 627
Biểu số 15: Sổ cái Tài khoản 627
Biểu số 18: Bảng hệ số quy đổi sản phẩm
Biểu số 19: Báo cáo thành phẩm nhập kho
Biểu số 20: Thẻ tính giá thành
SVTH: Nguyễn Thu Hiền - KT46C
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Quốc Trung
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1 : Hạch toán chi phí NVL trực tiếp theo phương pháp KKTX
Sơ đồ 2 : Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp theo phương pháp KKTX
Sơ đồ 3 : Hạch toán chi phí SXC theo phương pháp KKTX
Sơ đồ 4 : Hạch toán tổng hợp CPSX theo phương pháp KKTX
Sơ đồ 5 : Hạch toán CPSX theo phương pháp KK ĐK
với doanh nghiệp là phải làm sao tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và tính
giá thành một cách hợp lý để quản lý có hiệu quả hoạt động sản xuất kinh
doanh của mình.
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trên, trong thời gian thực tập
ở công ty cổ phần may Thăng Long - một trong những thương hiệu may Việt
Nam quen thuộc với người tiêu dùng trong và ngoài nước – em đã mạnh dạn
lựa chọn và nghiên cứu đề tài: “Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất
SVTH: Nguyễn Thu Hiền - KT46C
1
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Quốc Trung
và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần may Thăng Long”. Mục đích
nghiên cứu đề tài của em là vận dụng những kiến thức lý luận về hạch toán kế
toán đã học ở trường để tìm hiểu thực tiễn công tác hạch toán chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần may Thăng Long. Từ đó học
tập rút ra kinh nghiệm cho bản thân và bằng vốn kiến thức đã học ở trường,
em mạnh dạn đưa ra một số ý kiến đóng góp để góp phần hoàn thiện công tác
kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty.
Luận văn tốt nghiệp của em ngoài phần mở đầu và phần kết luận, gồm có
ba phần:
Phần 1: Lý luận chung về hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm
Phần 2:Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
tại công ty cổ phần may Thăng Long.
Phần 3: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
tại công ty cổ phần may Thăng Long.
Để hoàn thành được bài viết này, e đã hết sức cố gắng và được sự giúp
đỡ nhiệt tình của các cô chú tại phòng kế toán của công ty cổ phần may Thăng
Long và đặc biệt là sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo Nguyễn Quốc Trung.
Tuy nhiên do trình độ lý luận và kinh nghiệm thực tiễn còn nhiều hạn chế nên
bài viết của em không tránh khỏi những hạn chế và những sai sót. Em rất
tiêu thụ sản phẩm” (mà thực chất chi phí là sự dịch chuyển vốn - chuyển dịch
SVTH: Nguyễn Thu Hiền - KT46C
3
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Quốc Trung
giá trị của các yếu tố sản xuất vào các đối tượng tính giá thành sản phẩm, lao
vụ dịch vụ)
Chi phí luôn được gắn với các hoạt động làm phát sinh chi phí và gắn
liền với các yếu tố tạo nên quá trình sản xuất, do đó làm phát sinh các chi phí
tương ứng: chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí bán hàng,…
Nhưng chỉ những chi phí phát sinh để trực tiếp tiến hành các hoạt động sản
xuất mới được gọi là chi phí sản xuất và là bộ phận quan trọng trong chi phí
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Như vậy chi phí sản xuất bao gồm rất nhiều loại, nhiều khoản mục khác
nhau cả về nội dung, tính chất công dụng, vai trò, vị trí…trong quá trình kinh
doanh. Để hiểu rõ hơn về bản chất của chi phí sản xuất cũng như tạo điều kiện
thuận lợi cho công tác quản lý và hạch toán, cần thiết phải phân loại chi phí
sản xuất
1.1.1.2. Phân loại chi phí sản xuất:
Trước hết cần hiểu phân loại chi phí sản xuất là gì?
“Phân loại chi phí sản xuất là việc sắp xếp chi phí sản xuất vào từng loại,
từng nhóm khác nhau theo những đặc trưng nhất định”
Xuất phát từ các mục đích và yêu cầu khác nhau của quản lý, chi phí sản
xuất cũng được phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau.
1.1.1.2.1. Phân loại theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí:
Theo cách phân loại này, căn cứ vào tính chất, nôi dung kinh tế của
CPSX khác nhau để chia ra các yếu tố chi phí, mỗi yếu tố chi phí chỉ bao gồm
những chi phí có cùng một nội dung kinh tế không phân biệt chi phí đó phát
sinh ở lĩnh vực hoạt động sản xuất nào, ở đâu và mục đích hoặc tác dụng của
SVTH: Nguyễn Thu Hiền - KT46C
4
xuất bao gồm:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Bao gồm toàn bộ các khoản chi phí về
nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu sử dụng vào mục đích trực tiếp
sản xuất sản phẩm. Không tính vào khoản mục này những chi phí nguyên vật
liệu nhưng được sử dụng cho mục đích sản xuất chung và những hoạt động
ngoài sản xuất
Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm toàn bộ chi phí phải trả về tiền
công, tiền trích BHYT, BHXH, KPCĐ của công nhân trực tiếp sản xuất.
Không tính vào khoản mục này những chi phí tiền công và trích các khoản
BHXH, BHYT, KPCĐ cuả nhân viên quản lý phân xưởng, quản lý doanh
nghiệp và nhân viên bán hàng.
Chi phí sản xuất chung: Bao gồm toàn bộ những chi phí dùng cho hoạt
động sản xuất chung ở các phân xưởng, tổ đội sản xuất ngoài hai khoản mục
chi phí đã nêu trên. Chi phí sản xuất chung được chia ra thành 5 khoản mục
nhỏ:
- Chi phí nhân viên phân xưởng
- Chi phí vật liệu
- Chi phí dụng cụ sản xuất
- Chi phí khấu hao TSCĐ
- Chi phí dịch vụ mua ngoài
- Chi phí bằng tiền khác.
Cách phân loại này có ý nghĩa quan trọng trong việc quản lý chi phí theo
định mức, là cơ sở cho kế toán tập hợp CPSX và tính GTSP theo khoản mục
SVTH: Nguyễn Thu Hiền - KT46C
6
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Quốc Trung
và la căn cứ để phân tích tình hình thiực hiện kế hoạch giá thành và định mức
CPSX cho kỳ sau.
1.1.1.2.3. Phân loại theo mối quan hệ với khối lượng sản phẩm:
Dựa vào mối quan hệ giữa CPSX phát sinh trong kỳ với khối lượng sản
Chi phí đơn nhất: Là chi phí do một yếu tố duy nhất cấu thành ví dụ như:
chi phí nguyên vật liệu chính, tiền công công nhân sản xuất…
Chi phí tổng hợp: Là những chi phí do nhiều yếu tố tập hợp lại theo cùng
một công dụng như chi phí sản xuất chung…
Cách phân loại này giúp cho việc nhận thức vị trí của từng loại chi phí
trong việc hạ GTSP để tổ chức kế toán tập hợp CPSX thích hợp với từng loại.
1.1.2. Giá thành sản phẩm:
1.1.2.1. Bản chất và nội dung kinh tế của giá thành sản phẩm:
Trong chu kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thì quá
trình sản xuất là quá trình tạo ra sản phẩm, dịch vụ, lao vụ của doanh nghiệp.
Trong quá trình này, doanh nghiệp đồng thời phải bỏ ra các khoản chi phí
nhưng sẽ thu được một kết quả sản xuất nhất định. Do đó có thể nói bản chất
của GTSP là sự chuyển dịch giá trị của các yếu tố vật chất vào giá trị sản
phẩm được sản xuất và tiêu thụ. Chưa có sự dịch chuyển này thì không thể
nói đến CPSX và GTSP. Trong điều kiện của nền kinh tế thị trường, GTSP sẽ
bao gồm toàn bộ các khoản hao phí vật chất thực tế cần bù đắp bất kể nó
thuộc bộ phận nào trong cấu thành giá trị sản phẩm đó. Do đó có thể định
nghĩa:
SVTH: Nguyễn Thu Hiền - KT46C
8
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Quốc Trung
“ Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao
phí về lao động sống và lao động vật hoá có liên quan đến khối lượng công
tác, sản phẩm, lao vụ đã hoàn thành trong kỳ”
1.1.2.2. Phân loại giá thành:
Giá thành là chỉ tiêu chất lượng tổng hợp có ý nghĩa rất quan trọng đối
với công tác quản lý của các doanh nghiệp và của nền kinh tế. Thông qua chỉ
tiêu GTSP người ta có thể đánh giá được hiệu quả của quá trình sản xuất, hiệu
quả của việc sử dụng những yếu tố vật chất. Căn cứ vào GTSP mà các doanh
nghiệp xác định được giá cả của sản phẩm hàng hoá, quyết định mức doanh
CPSX thực tế đã phát sinh và tập hợp trong kỳ và sản lượng sản phẩm thực tế
đã sản xuất ra trong kỳ. Khác với giá thành kế hoạch và giá thành định mức,
giá thành thực tế chỉ tính toán được sau khi quá trình sản xuất chế tạo sản
phẩm kết thúc. Giá thành thực tế là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh kết quả
của doanh nghiệp trong việc tổ chức và sử dụng các giải pháp kinh tế - tổ
chức - kỹ thuật để thực hiện quá trình sản xuất sản phẩm; nó cũng là cơ sở để
xác định kết quả hoạt động của doanh nghiệp.
Cách phân loại này giúp cho doanh nghiệp biết được tình hình sử dụng
chi phí và giá thành có hiệu quả và phù hợp với yêu cầu của công tác kế toán
hay không.
1.1.2.2.2. Phân loại giá thành theo phạm vi tính toán:
Theo phạm vi tính toán thì giá thành được chia thành hai loại:
Giá thành sản xuất (hay còn gọi là giá thành công xưởng): Giá thành sản
xuất của sản phẩm bao gồm các chi phí sản xuất (chi phí nguyên vật liệu trực
tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung) tính cho những sản
SVTH: Nguyễn Thu Hiền - KT46C
10
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Quốc Trung
phẩm, công việc, lao vụ đã hoàn thành. Giá thành sản xuất của sản phẩm được
sử dụng để ghi sổ cho sản phẩm đã hoàn thành nhập kho và nó cũng là căn cứ
để tính toán giá vốn hàng bán và lãi gộp ở các doanh nghiệp sản xuất.
Giá thành toàn bộ: Giá thành toàn bộ của sản phẩm bao gồm giá thành
sản xuất của sản phẩm cộng thêm chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí bán
hàng tính cho sản phẩm đó. Giá thành toàn bộ chỉ được tính khi sản phẩm,
công việc hoặc lao vụ được xác định là đã tiêu thụ.
Dựa vào giá thành toàn bộ, doanh nghiệp có thể xác định kết quả sản
xuất phục vụ cho việc tính lợi nhuận, do đó giá thành toàn bộ đóng vai trò
quan trọng trong các quyết định kinh doanh đúng đắn mang tính chiến lược
dài hạn của các nhà quản trị doanh nghiệp.
1.1.3. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm:
Tổng giá thành
SP hoàn thành
=
Chi phí SP
dở dang
đầu kỳ
+
Chi phí sản
xuất phát
sinh trong kỳ
-
Chi phí SP
dở dang
cuối kỳ
Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành và CPSX phát sinh trong kỳ chỉ
bằng nhau khi CPSX DD ĐK bằng đúng CPSX DD CK hoặc trong các ngành
sản xuất không có SPDD
1.1.4. Ý nghĩa, nhiệm vụ hạch toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm:
Trong công tác quản lý doanh nghiệp, CPSX và GTSP là những chỉ tiêu
kinh tế quan trọng luôn luôn đựơc các nhà quản lý quan tâm. Hai chỉ tiêu này
phản ánh hiệu quả của hoạt động sản xuất trong doanh nghiệp, thông tin do kế
toán cung cấp về hai chỉ tiêu này là căn cứ quan trọng để các nhà quản lý
SVTH: Nguyễn Thu Hiền - KT46C
12
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Quốc Trung
phân tích, đánh giá tình hình thực hiện các định mức chi phí và dự toán chi
phí, tình hình sử dụng tài sản, vật tư…để từ đó có các quyết định quản lý
thích hợp.
Với tầm quan trọng như vậy nên vấn đề tổ chức công tác kế toán tập hợp
CPSX và tính GTSP trở nên rất quan trọng. Để đảm bảo cung cấp thông tin
thiết của công tác kế toán tập hợp CPSX. Có xác định đúng đắn đối tượng tập
hợp CPSX phù hợp với đặc điểm tình hình hoạt động sản xuất, đặc điểm quy
trình sản xuất sản phẩm và đáp ứng được yêu cầu quản lý CPSX của doanh
nghiệp mới giúp cho công việc tổ chức kế toán tập hợp CPSX một cách tốt
nhất. Vậy xác định đối tượng tập hợp CPSX là như thế nào?
“ Xác định đối tượng tập hợp CPSX chính là việc xác định giới hạn tập
hợp chi phí” mà thực chất là xác định nơi phát sinh chi phí và nơi chiụ chi
phí.
Để xác định được đối tượng tập hợp CPSX một cách chính xác thì cần
dựa vào những căn cứ sau:
Thứ nhất là phải dựa vào đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất: là sản
xuất giản đơn hay phức tạp. Với sản xuất giản đơn thì đối tượng tập hợp
CPSX có thể là sản phẩm hoặc toàn bộ quá trình sản xuất hoặc có thể là một
nhóm sản phẩm…Với sản xuất phức tạp thì đối tượng tập hợp CPSX có thể là
bộ phận, chi tiết sản phẩm, các giai đoạn chế biến, phân xưởng sản xuất hoặc
nhóm chi tiết, bộ phận sản phẩm…
SVTH: Nguyễn Thu Hiền - KT46C
14
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Quốc Trung
Thứ hai là phải dựa vào loại hình sản xuất: Là sản xuất đơn chiếc hay
sản xuất hàng loạt với khối lượng lớn. Với sản xuất đơn chiếc thì đối tượng
tập hợp CPSX thường là các đơn đặt hàng riêng biệt. Còn với loại hình sản
xuất hàng loạt thì đối tượng tập hợp CPSX có thể là sản phẩm, nhóm sản
phẩm, chi tiết, nhóm chi tiết…
Thứ ba là phải dựa vào yêu cầu và trình độ quản lý, tổ chức sản xuất
kinh doanh. Với trình độ cao thì có thể chi tiết đối tượng tập hợp CPSX ở
nhiều góc độ khác nhau. Ngược lại nếu như trình độ quản lý cũng như tổ chức
sản xuất kinh doanh thấp thì đối tượng đó có thể bị thu hẹp lại.
1.2.1.2. Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất:
Phương pháp hạch toán CPSX là một phương pháp hay hệ thống các
toán sử dụng tài khoản 621- “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”. Tài khoản
này phản ánh chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho việc chế tạo sản phẩm, lao
vụ, dịch vụ.
Kết cấu tài khoản như sau:
TK 621
Trị giá NVLTT xuất dùng cho sản
xuất sản phẩm hay thực hiện công
việc lao CP NVLụ, dịch vụ trong kỳ
- Giá trị NVLTT xuất dùng không
dùng hết
- Kết chuyển chi phí NVL TT
- Trị giá thực tế vật liệu thu hồi
Tài khoản 621 không có số dư cuối kỳ.
Theo phương pháp kê khai thường xuyên, chi phí nguyên vật liệu trực
tiếp được hạch toán theo sơ đồ sau:
SVTH: Nguyễn Thu Hiền - KT46C
16
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Quốc Trung
Sơ đồ 1 : Hạch toán chi phí NVL trực tiếp theo phương pháp KKTX
* Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp:
Nội dung: Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền phải trả, phải
được khấu trừ
Vật liệu thu hồi nhập kho
Chi phí ngoài định mức
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Quốc Trung
Theo phương pháp kê khai thường xuyên, chi phí nhân công trực tiếp
được hạch toán theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 2 : Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp theo phương pháp
KKTX
* Hạch toán chi phí sản xuất chung:
Nội dung: Chi phí sản xuất chung là chi phí quản lý và phục vụ sản xuất
và những chi phí sản xuất khác ngoài hai khoản mục vật liệu trực tiếp và nhân
công trực tiếp, phát sinh ở các phân xưởng các tổ đội sản xuất. Chi phí sản
xuất chung là một loại chi phí gián tiếp phát sinh nhằm phục vụ cho hoạt động
của toàn phân xưởng do đó khi hạch toán khó có thể hạch toán chi tiết trực
tiếp cho từng phân xưởng, từng sản phẩm..vì vậy đối với khoản mục Chi phí
sản xuất chung thường được hạch toán chung rồi phân bổ cho từng đối tượng.
Tài khoản sử dụng: Để hạch toán khoản mục chi phí sản xuất chung, kế
toán sử dụng tài khoản 627- “Chi phí sản xuất chung”. Tài khoản này phản
ánh toàn bộ những chi phí quản lý, phục vụ cho sản xuất trong phạm vi phân
xưởng, đội sản xuất. Tài khoản này có kết cấu như sau:
SVTH: Nguyễn Thu Hiền - KT46C
18
TK 334 TK 154TK 662
TK 335