Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Chí Hng
Lớp Kế Toán K33
Lời mở đầuHiện nay, trong nền kinh tế nớc ta, dệt may là một trong những ngành
có đóng góp lớn cho ngân sách của Nhà nớc. Không những thế còn giải
quyết công ăn việc làm cho rất nhiều lao động. Trong ngành dệt may ở Việt
Nam, Công ty may Thăng Long là một đơn vị sản xuất, kinh doanh và xuất
khẩu các mặt hàng dệt may. Trớc đây, Công ty thuộc Tổng công ty dệt may
Việt Nam, trong hơn 45 năm phát triển Công ty đã có nhiều đóng góp trong
công cuộc xây dựng và phát triển đất nớc. Công ty đã đợc Đảng và Nhà
nớc tặng thởng nhiều huân chơng cao quý vì các thành tích của mình.
Năm 2003, Công ty đợc cổ phần hoá theo Quyết định số 1496/QĐ-TCCB
ngày 26/6/2003 của Bộ công nghiệp. Để tiến hành sản xuất, kinh doanh trong
điều kiện nền kinh tế thị trờng cạnh tranh ngày càng cao nh ngày nay, một
mặt Công ty đã đầu t thay đổi công nghệ ngay từ những năm 80, nâng cao
năng suất và chất lợng sản phẩm. Mặt khác, Công ty đã chú trọng đến công
tác quản lý sản xuất để đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh ngày một
phát triển. Bộ máy kế toán trong Công ty hiện nay đã phát huy đợc hiệu quả,
giúp quản lý chặt chẽ chi phí sản xuất, đồng thời cung cấp kịp thời các thông
tin cần thiết cho ban giám đốc. Đây cũng là một thành công của Công ty may
Thăng Long. Chính vì vậy, em đã chọn Công ty làm nơi để nghiên cứu, nắm
vững cách thức thực hành kế toán trong thực tế. Em đã chọn đề tài Hoàn thiện
công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại
Công ty cổ phần May Thăng Long làm đề tài nghiên cứu cho chuyên đề thực
tập tốt nghiệp.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp gồm ba phần:
Phần I : Tổng quan chung và đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty
may Thăng Long.
Lớp Kế Toán K33
Phần I
Tổng quan chung và đặc điểm sản xuất kinh doanh
của Công ty may Thăng Long
I/ Quá trình thành lập và đặc điểm kinh doanh của công ty:
1. Quá trình thành lập
Tên đầy đủ:
Tên thờng gọi:
Tên giao dịch tiếng anh:
Tên viết tắt:
Trụ sở chính:
Điện thoại:
E-Mail:
Web :
Công ty cổ phần may Thăng Long
Công ty may Thăng Long
Thanglong garment joint stock company
Thaloga
250 Minh Khai, quận Hai Bà Trng, Hà Nội
(84-4) 8623372 Fax: (84-4) 8623374
www.thaloga.com.vn
Công ty cổ phần may Thăng Long, tiền thân là công ty may Thăng
Long thuộc tổng công ty dệt may Việt Nam, đợc thành lập vào ngày
08/05/1958 theo quyết định của Bộ ngoại thơng. Khi mới thành lập Công ty
mang tên Công ty may mặc xuất khẩu, thuộc tổng công ty xuất nhập khẩu tạp
phẩm, đóng tại số nhà 15 phố Cao Bá Quát- Hà Nội. Ban đầu, Công ty có
khoảng 2000 công nhân và 1700 máy may công nghiệp. Mặc dù trong những
Bớc vào kế hoạch 5 năm lần thứ 3 (1980-1985) trớc những đòi hỏi
ngày càng cao của sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội, Công ty đã không
ngừng đổi mới và phát triển. Trong quá trình chuyển hớng trong thời gian
này, Công ty luôn chủ động tạo nguồn nguyên liệu để giữ vững tiến độ sản
xuất, thực hiện liên kết với nhiều cơ sở dịch vụ của Bộ ngoại thơng để nhận
thêm nguyên liệu. Giữ vững nhịp độ tăng trởng từng năm, năm 1981 Công ty
giao 2.669.771 sản phẩm, năm 1985 giao 3.382.270 sản phẩm sang các nớc:
Liên Xô, Pháp, Đức, Thuỵ Điển. Ghi nhận chặng đờng phấn đấu 25 năm của
Công ty, năm 1983 Nhà nớc đã trao tặng xí nghiệp may Thăng Long: Huân
chơng Lao động hạng Nhì.
Cuối năm 1986 cơ chế bao cấp đợc xoá bỏ và thay thế bằng cơ chế thị
trờng theo định hớng xã hội chủ nghĩa, các doanh nghiệp lúc này phải tự
tìm bạn hàng, đối tác. Đến năm 1990, liên bang cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô
Viết tan rã và các nớc xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu sụp đổ, thị trờng của
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Chí Hng
Lớp Kế Toán K33
Công ty thu hẹp dần. Đứng trớc những khó khăn này, lãnh đạo của Công ty
may Thăng Long đã quyết định tổ chức lại sản xuất, đầu t hơn 20 tỷ đồng để
thay thế toàn bộ hệ thống thiết bị cũ của Cộng hoà dân chủ Đức (TEXTIMA)
trớc đây bằng thiết bị mới của Cộng hoà liên bang Đức (FAAP), Nhật Bản
(JUKI). Đồng thời Công ty hết sức chú trọng đến việc tìm kiếm và mở rộng thị
trờng xuất khẩu. Công ty đã ký nhiều hợp đồng xuất khẩu với các Công ty ở
Pháp, Đức, Thuỵ Điển, Hàn Quốc, Nhật Bản.
Với những sự thay đổi hiệu quả trên, năm 1991 xí nghiệp may Thăng
Long là đơn vị đầu tiên trong toàn ngành may đợc Nhà nớc cấp giấy phép
xuất nhập khẩu trực tiếp. Công ty đợc trực tiếp ký hợp đồng và tiếp cận với
khách hàng đã giúp tiết kiệm chi phí, nâng cao hiệu quả kinh doanh. Thực
hiện việc sắp xếp lại các doanh nghiệp Nhà nớc và địa phơng trong thời kỳ
đổi mới, tháng 6-1992, xí nghiệp đợc Bộ Công nghiệp nhẹ (nay là Bộ công
Vốn điều lệ của công ty:
Vốn điều lệ đợc chia thành:
Mệnh giá thống nhất của mỗi cổ phần:
23.306.700.000 đồng
233.067 cổ phần
100.000 đồng
Nh vậy, qua 45 năm hình thành và phát triển, công ty may Thăng Long
đã đạt đợc nhiều thành tích đóng góp vào công cuộc xây dựng và phát triển
của đất nớc trong thời kỳ chống Mỹ cũng nh trong thời kỳ đổi mới. Ghi
nhận những đóng góp của Công ty, Nhà nớc đã trao tặng cho đơn vị nhiều
huân chơng cao quý. Với sự cố gắng của toàn thể Công ty, từ một cơ sở sản
xuất nhỏ, trong những năm qua công ty may Thăng Long đã phát triển quy mô
và công suất gấp 2 lần so với trong những năm 90, trở thành một doanh nghiệp
có quy mô gồm 9 xí nghiệp thành viên tại Hà Nội, Hà Nam, Nam Định, Hoà
Lạc với 98 dây chuyền sản xuất hiện đại và gần 4000 cán bộ công nhân viên,
năng lực sản xuất đạt trên 12 triệu sản phẩm/năm với nhiều chủng loại hàng
hoá nh: sơmi, dệt kim, Jacket, đồ jeans.
2. Đặc điểm kinh doanh:
2.1 Ngành nghề kinh doanh:
Theo phơng án cổ phần hoá công ty may Thăng Long năm 2003, ngành
nghề kinh doanh của Công ty cổ phần may Thăng Long bao gồm:
-Sản xuất kinh doanh và xuất nhập khẩu các sản phẩm may mặc, các
loại nguyên liệu, thiết bị, phụ tùng, phụ liệu, hoá chất, thuốc nhuộm, thiết bị
tạo mẫu thời trang và các sản phẩm khác của ngành dệt may.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Chí Hng
Lớp Kế Toán K33
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Chí Hng
Lớp Kế Toán K33
Ngoài ra, Công ty còn nhận gia công sản phẩm cho Công ty may 8-3 và
các công ty khác.
2.3 Thị trờng
Lúc đầu, khi mới thành lập thị trờng của công ty may Thăng Long chủ
yếu là các nớc xã hội chủ nghĩa (các nớc Đông Âu, Liên Xô). Nhng theo
thời gian, cùng với sự cố gắng của toàn bộ cán bộ công nhân viên, thị trờng
của Công ty ngày càng đợc mở rộng ra các nớc khác nh: Pháp, Đức, Hà
Lan, Thuỵ Điển. Trong những năm 1990 - 1992, với sự sụp đổ của hàng loạt
nớc xã hội chủ nghĩa, thị trờng của công ty gần nh "mất trắng". Trớc tình
hình đó, Công ty đã đẩy mạnh tiếp thị, tìm kiếm thị trờng mới, tập trung hơn
vào những nớc có tiềm năng kinh tế mạnh nh Tây Âu, Nhật Bản và chú ý
hơn nữa đến thị trờng nội địa. Chính vì vậy, Công ty đã mở thêm đợc nhiều
thị trờng mới và quan hệ hợp tác với nhiều Công ty nớc ngoài có tên tuổi
nh: Công ty Kowa, Marubeny (Nhật Bản); Rarstab (Pháp); Valeay, Tech
(Đài Loan); Mangharms (Hồng Kông); Texline (Singapore); Takarabuve
(Nhật); Senhan (Hàn Quốc) và Seidentichker (Đức). Công ty may Thăng Long
cũng là một đơn vị đầu tiên của ngành may mặc Việt Nam đã xuất khẩu đợc
sang thị trờng Mỹ.
Hiện nay, Công ty đã có quan hệ với hơn 40 nớc trên thế giới, trong đó
có những thị trờng mạnh đầy tiềm năng: EU, Nhật Bản, Mỹ. Thị trờng xuất
khẩu chủ yếu và thờng xuyên của Công ty bao gồm: Mỹ, Đông Âu, EU, Đan
Mạch, Thuỵ Điển, Châu Phi, Hồng Kông, Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan.
Công ty may Thăng Long luôn xác định vấn đề giữ vững thị trờng là vấn đề
sống còn, đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của Công ty. Vì vậy, hiện nay
công ty đã đề ra và đang thực hiện một chiến lợc phát triển thị trờng nh
sau:
đội ngũ nguồn nhân lực mạnh và có chất lợng cao. Đây cũng chính là một
trong những nhân tố giúp Công ty ngày càng lớn mạnh.
Do đặc thù của công việc đòi hỏi sự khéo tay, cẩn thận, không cần
nhiều đến lao động cơ bắp nên lao động nữ trong Công ty chiếm số lợng lớn
hơn lao động nam. Năm 2004, lao động nữ chiếm 88.48%, lao động nam
chiếm 11.52%.
Trình độ của nguồn nhân lực của công ty là rất cao. Năm 2004, số lao
động có trình độ đại học, trên đại học chiếm 3.76% tổng số lao động với số
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Chí Hng
Lớp Kế Toán K33
lợng ngời là 112 ngời; tuy có giảm so với 2 năm trớc nhng tốc độ giảm
nhẹ và không đáng kể. Trong khi đó, số công nhân kỹ thuật và lao động phổ
thông tơng đối ổn định, chỉ tăng lên với tốc độ nhỏ.
Thu nhập bình quân của nhân viên trong Công ty cũng từng bớc đợc
nâng cao. Thu nhập bình quân của nhân viên trong Công ty năm 2002 tăng
10% so với năm 2003, năm 2004 tăng 11.81% so với năm 2003.
Chỉ tiêu Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004
Thu nhập bình quân (ngời/tháng) 1.000.000 1.100.000 1.300.000
(Nguồn: Phòng Tài chính Kế toán Công ty may Thăng Long)
Các chính sách phúc lợi, đãi ngộ và đào tạo ngời lao động đợc thực
hiện theo đúng pháp luật và điều lệ của Công ty. Ngời lao động đợc ký hợp
đồng lao động theo điều 27 Bộ luật lao động và thông t 21/LĐTBXH ngày
12/10/1996 của Bộ Lao động thơng binh xã hội. Trợ cấp thôi việc khi chấm
dứt hợp đồng lao động đợc thực hiện theo điều 10 Nghị định 198/CP ngày
31/12/1994 của Chính phủ.
Công ty luôn quan tâm đến việc đào tạo cán bộ, nâng cao tay nghề cho
ngời lao động. Hiện nay, công ty may Thăng Long đang khuyến khích và tạo
điều kiện cho cán bộ nhân viên học đại học, cao đẳng và công nhân kỹ thuật
2. TSCĐ và ĐTDH
34.122.501.357 49.508.246.859 56.236.641.729 45,09 13,59
- Nguyên giá TSCĐ 64.616.468.229 85.492.806.820 91.023.741.921 32,31 6,47
- Giá trị hao mòn luỹ kế 32.039.585.520 38.378.230.689 46.794.659.449 19,78 21,93
- Chi phí XDCBDD 1.545.618.648 2.393.670.737 11.007.559.257 54,87 359,86
Tổng tài sản
76.270.375.137 107.182.724.768 119.578.355.374 40,53 11,56
B/ Nguồn vốn
1. Nợ phải trả
58.609.755.776 89.014.041.892 98.543.501.855 51,88 10,71
- Nợ ngắn hạn 44.324.020.573 56.970.374.020 64.053.276.205 28,53 12,43
- Nợ dài hạn 14.285.735.203 32.043.667.872 34.490.225.650 124,31 7,64
2. Nguồn vốn chủ sở hữu
17.660.619.361 18.168.682.877 21.034.853.519 2,88 15,78
- Nguồn vốn, quỹ 17.769.449.050 18.385.925.758 21.347.397.240 3,47 16,11
- Nguồn kinh phí, quỹ
khác
-108.829.689 -217.242.882 -312.543.721 99,62 43,87
Tổng nguồn vốn
76.270.375.137 107.182.724.768 119.578.355.374 40,53 11,56
Nguồn: Phòng kế toán tài vụ Công ty may Thăng Long
Căn cứ vào bảng cân đối kế toán (bảng 1), ta thấy tổng tài sản của Công
ty năm 2003 tăng so với năm 2002 là 30.912.349.631 VNĐ tơng ứng với
40,53% (trong đó, tài sản lu động và đầu t ngắn hạn tăng 26,84%; tài sản cố
định và đầu t dài hạn tăng 45,09%); năm 2004 tăng so với năm 2003 là
12.395.630.606 VNĐ tơng ứng với 11,56% (trong đó, TSLĐ và ĐTNH tăng
9,83% còn TSCĐ và ĐTDH tăng 13,59%). Điều đó chứng tỏ quy mô tài sản
của Công ty tăng nhng tốc độ tăng giảm đi. Đó là do môi trờng kinh doanh
ngày càng mang tính cạnh tranh cao.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Chí Hng
2. Giá vốn hàng bán 84.217.617.103 97.585.612.128 104.674.964.742 15,87 7,26
3. Lợi nhuận gộp 18.217.617.103 18.742.585.394 23.864.984.596 1,67 27,33
4. Lợi nhuận thuần từ HĐ
SXKD
5.031.840.265 5.521.114.853 7.771.577.014 9,72 40,76
5. Lợi nhuận từ HĐ tài chính -3.973.375.279 -4.115.033.450 -6.175.473.213 3,57 50,07
6. Lợi nhuận khác 73.890.441 -10.623.640 25.000.000 -114,38 335,32
7. Tổng lợi nhuận trớc thuế 1.132.355.427 1.395.457.763 1.621.103.801 23,23 16,17
8. Lợi nhuận sau thuế 770.001.690 948.911.279 1.102.350.585 23,23 16,17
Các chỉ tiêu phân tích (%)
1. Giá vốn / Doanh thu 82,04 83,89 81,43 - -
2. LN gộp / Doanh thu 17,96 16,11 18,57 - -
3. LN trớc thuế / Doanh thu 1,10 1,20 1,26 - -
4. LN sau thuế / Doanh thu 0,75 0,81 0,86 - -
5. DT hàng xuất khẩu /
Doanh thu (%)
78,92 82,39 83,42 - -
Nguồn: Phòng kế toán tài vụ Công ty may Thăng Long
Căn cứ vào bảng 2, ta có thể thấy tổng doanh thu của Công ty năm 2003
tăng so với năm 2002 là 13.676.412.907 VNĐ tơng ứng với 13,32%; năm
2004 tăng so với năm 2003 là 12.211.751.816 VNĐ tơng ứng với 10,5%.
Nh vậy, tổng doanh thu của Công ty có xu hớng tăng qua 3 năm 2002 -
2004, tuy nhiên tốc độ tăng có xu hớng giảm dần. Trong tổng doanh thu của
Công ty may Thăng Long thì doanh thu hàng xuất khẩu luôn chiếm một phần
rất lớn. Năm 2002 doanh thu hàng xuất khẩu chiếm 78,92% tổng doanh thu
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Chí Hng
Lớp Kế Toán K33
toàn Công ty; năm 2003 chiếm 82,39%; năm 2004 chiếm 83,42%. Đó là do
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Chí Hng
Lớp Kế Toán K33
mở rộng đợc thị trờng xuất khẩu, tiết kiệm chi phí sản xuất. Đây cũng là
những nhân tố tích cực mà Công ty cần phải phát huy hơn.
II/ Đặc điểm tổ chức, quản lý sản xuất kinh doanh:
1. Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm:
Công ty may Thăng Long có hình thức hoạt động là: sản xuất - kinh
doanh - xuất nhập khẩu với các loại sản phẩm chủ yếu nh quần áo bò, quần
áo sơ mi, bò dài, áo sơ mi cao cấp, áo jacket, áo khoác các loại, quần áo trẻ
em các loại... Đặc điểm, Công ty chủ yếu là gia công các mặt hàng may mặc
theo đơn đặt hàng nên quá trình sản xuất thờng mang tính hàng loạt, số
lợng sản phẩm lớn, chu kỳ sản xuất ngắn xen kẽ, sản phẩm phải qua nhiều
giai đoạn công nghệ chế biến phức tạp kiểu liên tục theo một trình tự nhất
định là từ cắt - may - là - đóng gói - đóng hòm - nhập kho.
Công ty may Thăng Long là công ty sản xuất, đối tợng là vải đợc cắt
may thành nhiều mặt hàng khác nhau, kỹ thuật sản xuất các cỡ vải của mỗi
chủng loại mặt hàng có mức độ phức tạp khác nhau, nó phụ thuộc vào số
lợng chi tiết của mặt hàng đó.
Ta có thể khái quát quy trình công nghệ này theo sơ đồ sau:
kiểm tra
Bao bì
đóng kiện
Nhập kho
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Chí Hng
Lớp Kế Toán K33
2. Tổ chức bộ máy quản lý sản xuất kinh doanh:
Theo phơng án cổ phần hoá năm 2003, công ty may Thăng Long đã trở
thành một công ty cổ phần trong năm 2004. Do đó phơng thức quản lý của
Công ty đã chuyển từ tính chất tập trung vào một vài cá nhân lãnh đạo và chịu sự
chi phối của cấp trên sang tính chất đợc tự quyết, lãnh đạo và kiểm soát của một
tập thể các cổ đông.
- Đại hội đồng cổ đông
- Hội đồng quản trị
- Ban kiểm soát:
- Khối quản lý
- Khối phục vụ sản xuất
- Khối sản xuất trực tiếp
- Phòng kho
- Trung tâm thơng mại và giới thiệu sản phẩm
- Cửa hàng dịch vụ.
- Phòng kiểm tra chất lợng sản phẩm (KCS)
- Cấp xí nghiệp
Hiện nay công ty may Thăng Long có 9 xí nghiệp thành viên chính là:
XN1, XN2, XN3, XN4, XN5 đóng tại Hà Nội; XN may Hải Phòng đóng tại
Hải Phòng; XN may Nam Hải đóng tại Nam Định, một xí nghiệp phụ trợ và
một xởng thời trang.
Các xí nghiệp đợc chuyên môn hoá theo từng mặt hàng.
- Xí nghiệp 1: chuyên sản xuất hàng áo sơ mi cao cấp.
- Xí nghiệp 2: chuyên sản xuất áo Jacket dày, mỏng.
- Xí nghiệp 3 và 4: chuyên sản xuất hàng quần áo bò.
- Xí nghiệp 5: liên doanh với nớc ngoài để sản xuất hàng dệt kim, áo
cotton.
- Xí nghiệp may Hải Phòng: có kho ngoại quan nhận lu giữ trang thiết
bị, phụ tùng thay thế, nguyên phụ liệu ngành dệt may chờ xuất khẩu và nhập
khẩu. Ngoài ra, xí nghiệp may Hải Phòng còn có một phân xởng sản xuất
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Chí Hng
Lớp Kế Toán K33
nhựa và một xởng may. Xởng sản xuất nhựa chủ yếu phục vụ nhu cầu trong
Công ty và một phần sản phẩm đợc bán ra thị trờng.
- Xí nghiệp may Nam Hải: đợc thành lập theo sự chỉ đạo của Tổng công
ty dệt may Việt Nam với mục đích chính là đầu t giúp đỡ để phát triển Công
ty dệt may Nam Định.
- Xí nghiệp phụ trợ: bao gồm một phân xởng thêu và một phân xởng
mài có nhiệm vụ thêu, mài, tẩy, ép với những sản phẩm cần gia công.
- Xởng thời trang: chuyên nghiên cứu những mẫu mốt và sản xuất
những đơn đặt hàng nhỏ dới 1000 sản phẩm.
Sơ đồ 3: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý ở Công ty may Thăng Long
Tổng giám đốc
Phó tổng giám đốc
điều hành kỹ thuật
Văn
phòng
GĐ các xí nghiệp
thành viên
Nhân viên thống kế
các xí nghiệp
Nhân viên thống kê
phân xởng
XN1 XN2 XN3 XN4 XN5
XN
may
Hải
Phòng
XN
may
Nam
Hải
Xởng
thời
trang
XN
phụ
trợ
Phân xởng
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Chí Hng
Lớp Kế Toán K33
Phần II
Thực trạng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm tại Công ty may Thăng Long
I/ Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán:
1. Tổ chức bộ máy kế toán :
Xuất phát từ đặc điểm tổ chức sản xuất và quản lý, bộ máy kế toán của Công
ty may Thăng Long đợc tổ chức theo hình thức tập trung. Toàn bộ công việc kế
toán của công ty đợc tập trung ở phòng kế toán tài vụ. Tại các xí nghiệp thành
viên không tổ chức bộ máy kế toàn riêng mà chỉ bố trí các nhân viên kế toán
thống kê.
1.1 Phòng kế toán tài vụ tại Công ty :
Nhiệm vụ của phòng kế toán tài vụ là hớng dẫn và kiểm tra việc thực hiện
thu thập xử lý các thông tin kế toán ban đầu, thực hiện chế độ hạch toán và quản
lý tài chính theo đúng quy định của bộ tài chính. Đồng thời, phòng kế toán còn
cung cấp các thông tin về tình hình tài chính của công ty một cách đầy đủ, chính
xác và kịp thời; từ đó, tham mu cho ban giám đốc để đề ra các biện pháp các quy
định phù hợp với đờng lối phát triển của Công ty. Dựa trên quy mô sản xuất, đặc
điểm tổ chức quản lý của Công ty cùng mức độ chuyên môn hoá và trình độ cán
bộ, phòng kế toán tài vụ đợc biên chế 10 ngời và đợc tổ chức theo các phần
hành kế toán nh sau:
- Đứng đầu là kế toán trởng kiêm kế toán tổng hợp, là ngời chịu trách
nhiệm chung toàn Công ty. Kế toán trởng có trách nhiệm theo dõi, quản lý và
điều hành công tác kế toán; đồng thời tổng hợp số liệu để ghi vào các sổ tổng hợp
toàn Công ty và lập báo cáo kế toán.
- Tiếp đến là phó phòng kế toán, các nhân viên và thủ quỹ.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Chí Hng
tiết cho từng đối tợng và cuối tháng lập nhật ký chứng từ số 5, số 10 và bảng kê
số 11.
- Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm: có trách
nhiệm theo dõi tình hình xuất, nhập, tồn kho thành phẩm; ghi sổ chi tiết tài khoản
155; cuối tháng lập bảng kê số 8 và số 11; đồng thời ghi các sổ Cái có liên quan.
Bộ phận kế toán này gồm 3 ngời trong đó có 1 ngời phụ trách phần gia công.
- Kế toán tiêu thụ: có nhiệm vụ theo dõi tình hình nhập xuất kho thành
phẩm, ghi sổ chi tiết tài khoản 155, cuối tháng lập bảng kê số 8.
- Thủ quỹ: chịu trách nhiệm về quỹ tiền mặt của Công ty; hàng ngày căn cứ
vào phiếu thu, phiếu chi hợp lệ để nhập, xuất quỹ, ghi sổ quỹ; cuối ngày đối chiếu
với sổ quỹ của kế toán vốn bằng tiền.
1.2 Tại các xí nghiệp thành viên:
- Tại kho: Thủ kho phải tuân thủ theo chế độ ghi chép của Công ty, căn cứ
vào phiếu nhập kho, xuất kho để ghi thẻ kho; cuối tháng lập báo cáo nhập, xuất,
tồn và chuyển lên phòng kế toán Công ty. Ngoài ra, các nhân viên này phải chấp
hành nội quy hạch toán nội bộ của Công ty về cấp phát nguyên vật liệu theo định
mức trớc khi nhập kho và xuất kho.
- Nhân viên thống kê tại xí nghiệp có nhiệm vụ theo dõi từ khi nguyên vật
liệu đa vào sản xuất đến khi giao thành phẩm cho Công ty. Cụ thể, nhân viên
thống kê phải theo dõi:
+ Từng chủng loại nguyên vật liệu đa vào sản xuất theo từng mặt hàng của
xí nghiệp.
+ Số lợng bán thành phẩm, tình hình nhập, xuất kho thành phẩm và số
lợng sản phẩm hoàn thành để tính lơng cho cán bộ công nhân viên.
+ Số lợng bán thành phẩm cấp cho từng tổ sản xuất vào đầu ngày và số
lợng thành phẩm nhập vào cuối ngày.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Chí Hng
Lớp Kế Toán K33
Kế toán
vốn
bằng
tiền
Kế toán
vật t
Kế toán
TSCĐ
và vốn
Kế toán
tiền
lơng
Kế toán
công nợ
KT tập
hợp chi
phí và
tính giá
thành
Kế toán
tiêu thụ
Thủ
quỹ
Nhân viên thống kê của các xí nghiệp và phân xởng
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Chí Hng
Lớp Kế Toán K33
Nh vậy, bộ máy kế toán của Công ty may Thăng Long đợc tổ chức theo
mô hình tập trung. Tất cả quá trình hạch toán và lên báo cáo đều đợc thực hiện ở
tại phòng kế toán tài vụ trên Công ty. Tại phân xởng, các nhân viên thống kê chỉ
Ngời nộp
tiền Giấy đề nghị
tạm ứng
Kế toán vốn
bằng tiền Phiếu thu
Kế toán
trởng Ký duyệt
phiếu thu
Thủ quỹ
Thu tiền, ký
phiếu thu
Kế toán vốn
bằng tiền Ghi sổ, bảo
quản, lu trữ
Ký duyệt
Thủ quỹ
Chi tiền,
ký phiếu
chi
Kế toán vốn
bằng tiền Ghi sổ, bảo
quản, lu trữ
Đối với phiếu nhập kho:
- Ngời giao hàng đề nghị nhập kho sản phẩm, vật t, hàng hoá.