LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa luận này, tôi xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Thầy THS.HỒ
PHAN MINH ĐỨC đã tận tình hướng dẫn trong suốt quá trình viết khóa luận tốt nghiệp!
Tôi chân thành cảm ơn quý Thầy, Cô trong khoa Kế toán Tài chính, Trường Đại
Học Kinh tế Huế đã tận tình truyền đạt kiến thức trong 4 năm học tập. Với vốn kiến thức
được tiếp thu trong quá trình học không chỉ là nền tảng cho quá trình nghiên cứu khóa
luận mà còn là hành trang quí báu để tôi bước vào đời một cách vững chắc và tự tin.
Tôi chân thành cảm ơn các cán bộ công tác tại Chi cục thuế thành phố Hà Tĩnh,
tỉnh Hà Tĩnh đã cho phép và tạo điều kiện thuận lợi để tôi thực tập tại Chi cục!
Cuối cùng tôi kính chúc quý Thầy, Cô dồi dào sức khỏe và thành công trong sự
nghiệp cao quý. Đồng kính chúc các Cô, Chú, Anh, Chị trong Chi cục thuế luôn dồi
dào sức khỏe, đạt được nhiều thành công tốt đẹp trong công việc!
Tôi xin chân thành cám ơn!
Ngày tháng năm 2014.
Sinh viên
Nguyễn Vĩnh Thuận
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là đề tài nghiên cứu mang tính độc lập của cá nhân tôi.
Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong khóa luận này là hoàn toàn trung thực. Khóa
luận được hoàn thành sau quá trình học tập, nghiên cứu thực tiễn và dưới sự hướng
dẫn của thầy giáo TS. Hồ Phan Minh Đức. Khóa luận này chưa được ai công bố dưới
bất kỳ hình thức nào.
Ngày tháng năm 2014
Sinh viên
Nguyễn Vĩnh Thuận
ii
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
LỜI CAM ĐOAN ii
MỤC LỤC iii
1.2. Quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp 22
1.2.1. Thuế thu nhập doanh nghiệp 22
1.2.1.1. Khái niệm 22
1.2.1.2. Sự cần thiết và mục đích ban hành thuế thu nhập doanh nghiệp 22
1.2.1.3. Đặc điểm thuế TNDN 23
1.2.1.4. Nội dung cơ bản của thuế thu nhập doanh nghiệp 23
1.2.2. Quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp 31
1.2.2.1. Khái niệm, mục tiêu quản lý thuế 31
1.2.2.2. Nội dung quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp 31
CHƯƠNG II
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ
THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP Ở CHI CỤC THUẾ TPHT 41
2.1.Tổng quan về tình hình kinh tế của thành phố Hà Tĩnh 41
2.1.1. Về vị trí địa lý - Đặc điểm dân cư 41
2.1.2. Tình hình kinh tế xã hội giai đoạn 2009-2013 41
iv
2.2. Giới thiệu về Chi cục thuế Thành phố Hà Tĩnh 42
2.2.1. Giới thiệu chung 42
2.2.2. Lịch sử hình thành Chi cục thuế Thành phố Hà Tĩnh 42
2.2.3. Vị trí chức năng 43
2.2.4. Nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm 43
2.2.5. Cơ cấu tổ chức và chức năng, nhiệm vụ từng bộ phận 46
2.2.5.1. Cơ cấu tổ chức 46
2.2.5.2.Chức năng, nhiệm vụ từng bộ phận 46
2.3. Thực trạng quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp hiện nay ở TPHT 52
2.3.1. Thực trạng công tác đăng ký,kê khai, nộp thuế, ấn định thuế 52
2.3.1.1. Thực trạng công tác đăng ký, kê khai thuế 52
2.3.1.2. Thực trạng công tác nộp thuế 53
2.3.1.3. Thực trạng công tác ấn định thuế 54
2.3.2. Thực trạng công tác miễn thuế, giảm thuế 55
1. Tóm tắt những kết quả nghiên cứu chủ yếu 70
2. Hạn chế của đề tài nghiên cứu 70
3. Đề xuất cho hướng nghiên cứu tiếp theo 71
TÀI LIỆU THAM KHẢO 72
vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Ký hiệu : Ý nghĩa
DN : Doanh nghiệp
NN : Nhà nước
NSNN : Ngân sách nhà nước
vii
TPHT : Thành phố Hà Tĩnh
TNDN : Thu nhập doanh nghiệp
GTGT : Giá trị gia tăng
XK : Xuất khẩu
NK : Nhập khẩu
DTNT : Đối tượng nộp thuế
NNT : Người nộp thuế
QLT : Quản lý thuế
CQQLT : Cơ quan quản lý thuế
KT : Kinh tế
TP : Thành phố
KTXH : Kinh tế xã hội
viii
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Tình hình doanh nghiệp đăng ký thuế và kê khai thuế 52
Bảng 2.2: Kết quả quản lý công tác nộp thuế 53
Bảng 2.3: Tình hình ấn định thuế 54
Bảng 2.4: Kết quả công tác miễn ,giảm thuế 56
Bảng 2.5: Kết quả công tác thanh tra - kiểm tra 58
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Hồ Phan Minh Đức
Bắt nguồn từ những lý do nêu trên, tôi chọn đề tài “Hoàn thiện công tác quản
lý thuế thu nhập doanh nghiệp ở Chi cục thuế thành phố Hà Tĩnh” làm khoá luận
tốt nghiệp.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp hiện nay.
- Phân tích thực trạng công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp ở Chi cục
thuế TPHT
- Đưa ra các giải pháp, kiến nghị hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập
doanh nghiệp ở Chi cục thuế TPHT .
3. Đối tượng và nội dung nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Chi cục thuế TPHT và các doanh nghiệp đăng ký, kê khai, nộp thuế TNDN trên
địa bàn TPHT
3.2. Nội dung nghiên cứu
Tìm hiểu thực trạng công tác quản lý thuế TNDN đối với các doanh nghiệp trên
địa bàn thành phố, đưa ra một số biện pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác quản
lý thuế TNDN tại địa bàn.
4. Phạm vi nghiên cứu
4.1. Phạm vi không gian
Địa bàn TPHT, tỉnh Hà Tĩnh.
4.2. Phạm vi thời gian
Trong giai đoạn từ năm 2009 đến năm 2013.
5. Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu, khóa luận sử dụng các phương pháp nghiên cứu
như:
SV: Nguyễn Vĩnh Thuận - Lớp: 44A.TCNH
12
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Hồ Phan Minh Đức
- Phương pháp thống kê: Thống kê các tài liệu thu thập được và sử dụng những
hiện đối với NN, phát sinh trên cơ sở các văn bản pháp luật do NN ban hành, không
mang tính chất đối giá và hoàn trả trực tiếp cho đối tượng nộp thuế. Thuế không phải
là một hiện tượng tự nhiên mà là một hiện tượng xã hội do chính con người định ra và
nó gắn liền với phạm trù NN và pháp luật.
Sự xuất hiện NN đòi hỏi cần phải có của cải vật chất cần thiết chi cho hoạt động
thường xuyên của bộ máy NN nhằm đảm bảo cho NN tồn tại, duy trì quyền lực và
thực hiện chức năng quản lý xã hội của mình. Trong điều kiện có các giai cấp, tồn tại
chế độ tư hữu cùng với phạm vi hoạt động của NN ngày càng mở rộng thì chế độ đóng
góp theo phương thức tự nguyện của dân cư trong chế độ cộng sản nguyên thủy không
còn phù hợp nữa. Ðể có được lượng của cải cần thiết, NN đã sử dụng quyền lực của
mình ban hành pháp luật, ấn định bắt buộc các thể nhân và pháp nhân phải đóng góp
cho NN một phần của cải mà họ làm ra và hình thành quỹ tiền tệ tập trung của NN.
Ban đầu những của cải vật chất này được thu nộp dưới hình thức hiện vật, dần dần
thuế được chuyển sang hình thức tiền tệ. Ðồng thời với việc ấn định nghĩa vụ thu nộp
của cải vật chất đối với dân cư, NN đảm bảo việc thực hiện các nghĩa vụ đó bằng bộ
máy cuỡng chế của NN.
Sự xuất hiện sản phẩm thặng dư trong xã hội là cơ sở chủ yếu để thuế tồn tại và
SV: Nguyễn Vĩnh Thuận - Lớp: 44A.TCNH
14
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Hồ Phan Minh Đức
phát triển. Như vậy, thuế là phạm trù có tính lịch sử và là một tất yếu khách quan, thuế
ra đời xuất phát từ nhu cầu đáp ứng chức năng của NN và sự tồn tại của thuế không
tách rời quyền lực NN.
1.1.1.2. Phân biệt thuế với lệ phí, phí
Thuế là khoản đóng góp bắt buộc theo quy định của pháp luật của các cá nhân,
pháp nhân đối với NN không mang tính đối giá và hoàn trả trực tiếp.
Lệ phí là khoản thu vừa mang tính chất phục vụ cho đối tượng nộp lệ phí về việc
thực hiện một số thủ tục hành chính vừa mang tính chất động viên sự đóng góp cho
ngân sách NN.
Phí là khoản thu mang tính chất bù đắp chi phí thường xuyên hoặc bất thường
còn được phân biệt với lệ phí, phí ở chỗ các cá nhân và pháp nhân có nghĩa vụ nộp
thuế cho NN nhưng không trên cơ sở được hưởng những lợi ích vật chất tương ứng
mang tính chất đối giá. Trong khi đó hình thức lệ phí, phí nói chung mang tính tự
nguyện và có tính chất đối giá. Tính bắt buộc của lệ phí và phí chỉ xảy ra khi chủ thể
nộp lệ phí, phí thừa hưởng trực tiếp những dịch vụ do NN cung cấp.
Bên cạnh đó, thuế không mang tính hoàn trả trực tiếp cho đối tượng nộp thuế.
Tính chất không hoàn trả trực tiếp của thuế thể hiện ở chỗ NN thu thuế từ các cá nhân
và pháp nhân trong xã hội nhưng không bị ràng buộc bởi trách nhiệm phải hoàn trả lại
cho người nộp. NNT suy cho cùng sẽ nhận được các lợi ích vật chất từ việc sử dụng
các dịch vụ công cộng do NN sử dụng các khoản chi của ngân sách NN để thực hiện
các chính sách kinh tế xã hội chung cho cả cộng đồng. Tuy nhiên, giá trị phần dịch vụ
đó không nhất thiết tương đồng với khoản tiền thuế mà họ đã nộp cho NN. Tính chất
này của thuế cho phép chúng ta phân biệt thuế với lệ phí, phí và các khoản thu mà NN
tập trung vào NSNN nhưng ràng buộc trách nhiệm hoàn trả cho đối tượng nộp dưới
các hình thức như vay nợ, tạm ứng cho NSNN.
- Xét về tên gọi và mục đích.
Mục đích của từng loại lệ phí rất rõ ràng, thường phù hợp với tên gọi của nó. Nói
một cách chính xác hơn, tên gọi của loại lệ phí nào phản ánh khá đầy đủ mục đích sử
SV: Nguyễn Vĩnh Thuận - Lớp: 44A.TCNH
16
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Hồ Phan Minh Đức
dụng loại lệ phí đó.
Mỗi một luật thuế đều có mục đích riêng. Tuy nhiên, đa số các sắc thuế có tên
gọi không phản ánh đúng mục đích sử dụng, mà thường phản ánh đối tượng tính thuế.
Nói chung mục đích của việc sử dụng của các loại thuế thường là tạo nguồn quỹ
ngân sách NN nhằm đáp ứng nhu cầu chi NSNN, thực hiện chức năng quản lý xã hội
của NN.
1.1.2. Vai trò của thuế trong nền kinh tế thị trường
1.1.2.1. Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách NN
NN ban hành pháp luật thuế và ấn định các loại thuế áp dụng đối với các pháp
1.1.2.2. Thuế là công cụ quản lý và điều tiết vĩ mô nền kinh tế của NN
Ngoài việc huy động nguồn thu cho NSNN, pháp luật thuế còn có vai trò quan
trọng trong việc điều tiết vĩ mô đối với nền kinh tế. Ðiều 26 Hiến pháp 1992 ghi nhận:
NN thống nhất quản lý nền kinh tế quốc dân bằng pháp luật, kế hoạch, chính sách. Là
một bộ phận của hệ thống pháp luật Việt Nam, pháp luật thuế đóng vai trò là công cụ
điều tiết vĩ mô của NN. Thông qua việc ban hành và thực hiện pháp luật thuế, NN thể
chế hoá và thực hiện chính sách điều tiết đối với nền kinh tế, điều tiết thu nhập và tiêu
dùng xã hội.
Ðiều tiết đối với nền kinh tế là yêu cầu khách quan, thường xuyên của NN trong
điều kiện nền kinh tế thị trường. Thông qua các quy định của pháp luật thuế về cơ cấu
các loại thuế, phạm vi đối tượng nộp thuế, thuế suất, miễn giảm thuế NN chủ động
phát huy vai trò điều tiết đối với nền kinh tế. Vai trò này của pháp luật thuế được thể
hiện ở chỗ pháp luật thuế là công cụ tác động đến tư duy đầu tư, hành vi đầu tư của các
chủ thể kinh doanh, hành vi tiêu dùng của các thành viên trong xã hội. Dựa vào công
cụ thuế, NN có thể thúc đẩy hoặc hạn chế việc đầu tư, tiêu dùng.
Thông qua các quy định của pháp luật thuế, NN chủ động can thiệp đến cung -
cầu của nền kinh tế. Sự tác động của NN để điều chỉnh cung - cầu của nền kinh tế một
cách hợp lý sẽ có tác động lớn đến sự ổn định và tăng trưởng kinh tế. Bằng các quy
định của pháp luật thuế, NN tác động tích cực đến cung - cầu của nền kinh tế trong tất
cả các giai đoạn từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.
SV: Nguyễn Vĩnh Thuận - Lớp: 44A.TCNH
18
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Hồ Phan Minh Đức
Ðiều tiết tiêu dùng là hoạt động quan trọng của NN đối với nền kinh tế thị
trường. Thông qua các quy định của pháp luật thuế NN tác động đến các quan hệ tiêu
dùng của xã hội. Nhằm hạn chế việc tiêu dùng đối với một số hàng hóa, dịch vụ, NN
tăng thuế suất thuế GTGT, thuế NK đối với việc sản xuất kinh doanh, tiêu dùng các
loại hàng hóa đó.
Ðể thực hiện chính sách bảo hộ, khuyến khích sản xuất trong nước và khuyến
khích XK, pháp luật thuế XK, thuế NK có các quy định khuyến khích hoặc hạn chế
thuế theo hướng hội nhập quốc tế, đơn giản hóa cơ cấu hệ thống thuế và thuế
suất Tuy vậy, việc thực hiện xu hướng chung đó không làm triệt tiêu vai trò của pháp
luật thuế là công cụ điều tiết vĩ mô của NN trong điều kiện nền kinh tế thị trường.
Để đảm bảo bình đẳng, công bằng phải có biện pháp chống thất thu thuế có hiệu
quả về số đối tượng kê khai nộp thuế, về căn cứ tính thuế, về chế độ miễn giảm thuế,
về kiểm tra, xử lý nghiêm minh đối với các trường hợp vi phạm.
Nhận thức đúng đắn, tự nguyện, tự giác chấp hành các nghĩa vụ khai báo, chế độ
giữ sổ sách kế toán, chứng từ hóa đơn, nộp thuế của các chủ thể, nộp thuế theo đúng
pháp luật cũng là yếu tố quan trọng bảo đảm bình đẳng và công bằng về thuế.
1.1.2.4. Thuế còn là công cụ để thực hiện kiểm tra, kiểm soát các hoạt động sản xuất
kinh doanh
Vai trò này xuất hiện chính do quá trình tổ chức thực hiện các luật thuế trong
thực tế. Để đảm bảo thu được thuế và thực hiện đúng các luật thuế đã được ban hành,
cơ quan thuế và các cơ quan liên quan phải bằng mọi biện pháp nắm vững số lượng,
quy mô các cơ sở sản xuất, kinh doanh, ngành nghề và lĩnh vực kinh doanh, mặt hàng
được phép kinh doanh. Từ công tác thu thuế mà cơ quan thuế sẽ phát hiện những việc
làm sai trái, vi phạm pháp luật của các cá nhân, các đơn vị sản xuất, kinh doanh hoặc
phát hiện những khó khăn mà họ gặp phải để giúp đỡ họ tìm biện pháp tháo gỡ. Như
vậy, qua công tác quản lý thu thuế mà có thể kết hợp kiểm tra, kiểm soát toàn diện các
mặt hoạt động của các cơ sở kinh tế, đảm bảo thực hiện tốt quản lý NN về mọi mặt của
đời sống kinh tế - xã hội.
SV: Nguyễn Vĩnh Thuận - Lớp: 44A.TCNH
20
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Hồ Phan Minh Đức
1.1.3. Đặc điểm của thuế
1.1.3.1. Thuế do cơ quan quyền lực NN cao nhất ban hành nên nó có tính cưỡng chế và
tính pháp lý cao
Ở các quốc gia, do vai trò quan trọng của thuế đối với việc hình thành quỹ NSNN
và những ảnh hưởng của nó đối với đời sống kinh tế - xã hội nên thẩm quyền quy
định, sửa đổi, bãi bỏ các Luật thuế đều thuộc cơ quan lập pháp. Ðây là nguyên tắc sớm
1.2.1. Thuế thu nhập doanh nghiệp
1.2.1.1. Khái niệm
Thuế TNDN là một loại thuế trực thu đánh vào thu nhập hoặc lợi nhuận của các
doanh nghiệp và cá nhân kinh doanh (gọi chung là NNT).
Thuế TNDN xuất hiện rất sớm trong lịch sử phát triển của thuế. Hiện nay ở các
nước phát triển, thuế TNDN giữ vai trò đặc biệt quan trọng trong việc đảm bảo ổn
định nguồn thu NSNN và thực hiện phân phối thu nhập. Mức thuế cao hay thấp áp
dụng cho các chủ thể thuộc đối tượng nộp thuế TNDN là khác nhau, điều đó phụ thuộc
vào quan điểm điều tiết thu nhập và mục tiêu đặt ra trong phân phối thu nhập của từng
quốc gia trong từng giai đoạn lịch sử nhất định.
1.2.1.2. Sự cần thiết và mục đích ban hành thuế thu nhập doanh nghiệp
a) Sự cần thiết
Thuế TNDN là một loại thuế bổ sung hay được coi là một loại thuế thu nhập
trước hoặc thu gộp của thuế thu nhập cá nhân để tránh tình trạng thất thu và giảm bớt
đầu mối thu. Đối với cơ quan thuế việc kiểm soát và thu thuận lợi hơn so với việc
kiểm soát từng cá nhân. Vì vậy, việc đánh thuế TNDN trước khi các thu nhập này
được phân phối cho các cá nhân góp vốn vừa có thể giảm được đầu mối quản lý thu
vừa có thể hạn chế việc thất thu do thiếu khả năng kiểm soát chặt chẽ. Lợi thế này đặc
biệt đúng với các nước chậm phát triển do chưa có thuế thu nhập cá nhân hoặc thuế
thu nhập cá nhân chưa trở thành nguồn thu chủ yếu của NSNN.
b) Mục đích của việc ban hành
SV: Nguyễn Vĩnh Thuận - Lớp: 44A.TCNH
22
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Hồ Phan Minh Đức
• Bao quát và điều tiết các khoản thu nhập đã đang và sẽ phát sinh của cơ sở kinh
doanh hoạt động trong nền kinh tế thị trường theo định hướng của NN.
• Thông qua ưu đãi về thuế suất, về miễn giảm thuế khuyến khích các nhà đầu tư
vào trong nước, khuyến khích các tổ chức cá nhân trong nước tiết kiệm để dành vốn
đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh.
• Từng bước thu hẹp sự phân biệt giữa đầu tư nước ngoài với đầu tư trong nước,
khoán, Luật Dầu khí, Luật Thương mại và các văn bản quy phạm pháp luật khác dưới
các hình thức: Công ty cổ phần; Công ty trách nhiệm hữu hạn; Công ty hợp danh;
Doanh nghiệp tư nhân; Doanh nghiệp Nhà nước; Văn phòng Luật sư, Văn phòng công
chứng tư; Các bên trong hợp đồng hợp tác kinh doanh; Các bên trong hợp đồng phân
chia sản phẩm dầu khí, Xí nghiệp liên doanh dầu khí, Công ty điều hành chung.
• Đơn vị sự nghiệp công lập, ngoài công lập có sản xuất kinh doanh hàng hoá,
dịch vụ có thu nhập trong tất cả các lĩnh vực.
• Tổ chức được thành lập và hoạt động theo Luật Hợp tác xã.
• Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài (sau đây
gọi là doanh nghiệp nước ngoài) có cơ sở thường trú tại Việt Nam.
• Cơ sở thường trú của doanh nghiệp nước ngoài là cơ sở sản xuất, kinh doanh
mà thông qua cơ sở này, doanh nghiệp nước ngoài tiến hành một phần hoặc toàn bộ
hoạt động sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam mang lại thu nhập, chủ yếu bao gồm:
- Chi nhánh, văn phòng điều hành, nhà máy, công xưởng, phương tiện vận tải, hầm
mỏ, mỏ dầu, khí hoặc địa điểm khai thác tài nguyên thiên nhiên khác tại Việt Nam;
- Địa điểm xây dựng, công trình xây dựng, lắp đặt, lắp ráp;
- Cơ sở cung cấp dịch vụ, bao gồm cả dịch vụ tư vấn thông qua người làm công
hay một tổ chức, cá nhân khác;
- Đại lý cho doanh nghiệp nước ngoài;
SV: Nguyễn Vĩnh Thuận - Lớp: 44A.TCNH
24
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Hồ Phan Minh Đức
- Đại diện tại Việt Nam trong trường hợp là đại diện có thẩm quyền ký kết hợp
đồng đứng tên doanh nghiệp nước ngoài hoặc đại diện không có thẩm quyền ký kết
hợp đồng đứng tên doanh nghiệp nước ngoài nhưng thường xuyên thực hiện việc giao
hàng hoá hoặc cung ứng dịch vụ tại Việt Nam.
• Trường hợp Hiệp định tránh đánh thuế hai lần mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam ký kết có quy định khác về cơ sở thường trú thì thực hiện theo quy định của
Hiệp định đó.
• Tổ chức khác ngoài các tổ chức nêu tại các điểm a, b, c và d Khoản 1 Điều này