Sáng kiến -kinh nghiệm
Đổi mới phơng pháp giáo dục và đào tạo, khắc phục lối truyền thụ
một chiều, rèn luyện thành nếp t duy sáng tạo của ngời học. Từng bớc áp
dụng các phơng pháp tiên tiến, hiện đại vào quá trình dạy học, đảm bảo điều
kiện và thời gian tự học, tự nghiên cứu đối với học sinh (1) là điều cần thiết
và tất yếu.
Nhng tiến hành bằng cách nào, qui trình tiến hành ra sao, có tác dụng hay
không! Muốn vậy đòi hỏi ngời giáo viên cần phải nắm vững các nguyên tắc, qui
trình thiết kế và sử dụng bài tập nhận thức của bộ môn sao cho phù hợp đối với
từng đối tợng học sinh, thực trạng trờng học và điều kiện địa phơng hợp lý.
Khẳng định điều đó, từ viện sỹ G.Đai ri đến V.ÔKôn hay I.Ia lécne hoặc
nhiều chuyên khảo khác trong các công trình nghiên cứu của mình họ đều có
một điểm chung rằng: Dạy học nêu vấn đề là kiểu dạy học mới, đáp ứng yêu
cầu đào tạo con ngời năng động, sáng tạo phù hợp với thời đại. Trong đó, bản
chất của dạy học nêu vấn đề là tạo Tình huống có vấn đề và điều này chỉ có
thể thực hiện có hiệu quả bằng cách thiết lập hệ thống những câu hỏi, bài tập
nêu vấn đề.
Nh vậy, câu hỏi, bài tập nêu vấn đề chính là phơng tiện kết nối để ngời
giáo viên có thể tạo ra ở ngời học các tình huống có vấn đề và là cơ sở để giáo
viên có thể đàm thoại, phát vấn giúp học sinh tìm cách xâu chuỗi, phân tích,
lý giải căn nguyên của những vấn đề, những sự kiện lịch sử, và học sinh sẽ hứng
thú hơn nếu đợc bổ trợ với thiết bị công nghệ để soạn ra một giáo án điện tử với
những file flahs sinh động, những âm thanh, tiếng động, những t liệu phim,
những slide hình ảnh bổ ích: càng cần thiết trong 1 tiết dạy công nghệ thông
tin có sử dụng hệ thống câu hỏi nhận thức.
Tóm lại: Trong tiến trình đổi mới, hội nhập, hiện đại hoá phơng pháp dạy
học là điều cần thiết và tất yếu, đặc biệt đối với đặc điểm,điều kiện địa
1
việc, lãnh đạo của chi bộ Đảng, của Ban giám hiệu nhà trờng, cộng với sự đồng
(1) Trích Nghị quyết hội nghị BCH Trung ơng Đảng lần thứ hai khoá 8, dòng
Minh chứng cho quỹ đạo trên trờng THPT Ayunpa từ vài năm nay cũng
đã từng bớc ứng dụng thành tựu CNTT trong quản lí và giảng dạy tuy ở độ
tuổi còn khiêm tốn nhng cũng đã từng bớc khẳng định đợc vai trò và tác
dụng hiệu quả của nó trong các lĩnh vực, đặc biệt trong các môn học ở bậc
THPT.
Ví dụ, trong tiết học bộ môn lịch sử càng cho chúng ta thấy rõ điều đó,
bởi đơn giản học sinh thờng cho đây là môn phụ, không cần phải đầu t nhiều
nh các môn học khác càng làm cho bộ môn sử vốn dài lê thê, chằng chịt với
những nội dung & sự kiện lịch sử khó nhớ, học sinh chán học, không đam
mê với bộ môn lịch sử bởi sự nghèo nàn về t liệu, tranh ảnh, thớc phim sinh
độngnhng kể từ khi ứng dụng CNTT vào tiết dạy thì hình nh học sinh
chú ý, tập trung hơn, rồi ồ, à khi các em đợc thấy những slide hình ảnh
3
nh xe tăng, máy bay trực thăng của Mĩ, hay đội quân viễn chinh Pháp, Mĩ,
hoặc những bản đồ, biểu đồ có hiệu ứng Điều đó càng khẳng định giảng
dạy bằng máy chiếu có u điểm hơn vừa phong phú về nội dung, hình ảnh,
vừa tận dụng đợc triệt để thời gian nhằm phát huy tính tích cực, chủ động
của học sinh nhằm tạo cho tiết học sinh động hơn. Nhng sẽ không có tác
dụng nếu nh giáo viên chỉ làm thao tác trình chiếu. Chính vì vậy, xây dựng
hệ thống câu hỏi bài tập nhận thức khoa học, rõ ràng trong một tiết học
CNTT nhằm tích cực hoá hoạt động học bộ môn lịch sử của học sinh là cần
thiết và quan trọng.
Nh vậy,đổi mới phơng pháp giáo dục và dạy học đợc coi là khâu quan
trọng để nâng cao chất lợng giáo dục và dạy học, để tránh Thầy dạy theo
kiểu đọc chép kết quả học sinh khó có khả năng có thể giải quyết đợc
những vấn đề, những tình huống mới đặt ra trong học tập. Bởi, học sinh
ngoài sự ghi nhớ máy móc về kiến thức, sự kiện lịch sử thì ngợc lại về mặt
Sáng kiến -kinh nghiệm
nhận thức học sinh sẽ khó phản ánh đợc bản chất và các mối quan hệ của sự
vật khách quan, sự kiện lịch sử, bởi các em không đợc tham gia vào hoạt
thuẫn giữa các nớc đế quốc bấy giờ tăng lên. Vậy, theo em đó là những mâu
thuẫn nào? Em có suy nghĩ gì về hậu quả của những mâu thuẫn đó?
Nh vậy giáo viên đã bằng bài tập xác định mối quan hệ nhân quả các sự
kiện lịch sử đã hình thành và dần tạo cho học sinh tính chủ động trong học tập.
Mặt khác, tăng cờng học tập cá thể cần phải biết phối hợp học tập hợp tác
(hoạt động ). Bởi, trong một lớp học mà trình độ kiến thức, t duy của học sinh
không thể đồng đều tuyệt đối thì việc ứng dụng những hệ thống câu hỏi phân
hoá là cần thiết. Tất sẽ có sự phân hoá về cờng độ, tiến độ hoàn thành nhiệm vụ
học tập nhất là bài đợc thiết kế bài giảng,gắn với công nghệ thông tin.
(2).Trích tạp chí giáo dục số 156- kì 2-2-2007, trang 21- T.S Nguyễn
Gia Cầu.
Sáng kiến -kinh nghiệm
Ví dụ: Trong hiến pháp 1787 của nớc Mỹ có đa ra một số quy định nh:.
1.Chỉ có những ngời có tài sản và có học vấn mới có quyền bầu cử
2.Phụ nữ, nô lệ và ngời da đỏ không có quyền bầu cử.
6
GV? Hãy chỉ rõ những quy định trên của hiến pháp nớc Mỹ chủ yếu
phục vụ cho giai cấp nào? Qua đó các nhóm có rút ra kết luận gì về cách
mạng Mỹ?
Nh vậy, thông qua tranh luận, ý kiến nhóm, mà hình thành nên quan hệ
hợp tác, giao tiếp: Thầy -trò, trò - trò , dần ý kiến của mỗi cá nhân, nhóm đợc
bộc lộ và ngời học có điều kiện tự nâng mình lên ở trình độ mới. Nh vậy bài học
vận dụng đợc vốn hiểu biết và kết quả hoạt động, làm việc của mỗi học sinh, cả
lớp chứ không phải chỉ dựa vào vốn hiểu biết, kinh nghiệm sống của thầy giáo.
Tuy nhiên tuỳ theo nội dung mà giáo viên có thể sử dụng các loại bài tập nhận
thức nh: Bài tập xác định và nêu ngắn gọn mối quan hệ giữa các nội dung kiến
thức, bài tập xác định và phân tích bản chất của các sự kiện, hiện tợng lịch sử,
hay bài tập xác định tính kế thừa giữa các sự kiện, thời kỳ, giai đoạn, quá trình
phát triển của lịch sử, hoặc mức độ tiến bộ của lịch sử
Nhng dẫu có sử dụng các hình thức bài tập nhận thức nh thế nào thì điều
những kiến thức cơ bản.
Bớc 6, kiểm tra bài tập sau khi xây dựng và lập kế hoạch sử dụng.
Nói tóm lại, các bớc này vừa theo trình tự vừa đan xen với nhau, có mối
liên hệ chặt chẽ trong một hệ thống. Bớc trớc là tiền đề của bớc sau, bớc sau
nối tiếp bớc trớc và đặt cơ sở cho bớc tiếp theo cho nên việc nắm vững
nguyên tắc và các bớc trên rất quan trọng trong việc xây dựng hệ thống bài
tập nhận thức.
8
3. Xây dựng hệ thống bài tập nhận thức trong một tiết
học lịch sử
Nhằm cụ thể hoá các nguyên tắc, qui trình và những yêu cầu nêu trên ở một
tiết học, cụ thể tiết 43, bàI 9. Những năm đầu toàn quốc kháng chiến ( tiết 4 ) -
lịch sử Việt Nam- lớp 12 giáo viên cần phảI nắm:
1. Mục tiêu bài học: Yêu cầu giáo viên xác định kiến thức trọng tâm, kiến thức
cơ bản, kết hợp với kỹ năng giáo dục học sinh:
Về kiến thức:
Sáng kiến -kinh nghiệm
. Đảng ta quyết định mở chiến dịch Biên giới nhằm mục tiêu gì, ở đây Đảng ta
chủ động mở chiến dịch Biên giới nhằm tiêu diệt sinh lực địch, khai thông biên
giới Việt -Trung, mở rộng, củng cố căn cứ địa Việt Bắc
. Nguyên nhân, diễn biến, kết quả, ý nghĩa lịch sử của chiến dịch Biên giới Thu
Đông 1950.
-Về giáo dục: Giáo dục h/s về tinh thần dũng cảm, lòng kính yêu anh bộ đội và
niềm tin vào sự lãnh đạo của Đảng, Bác Hồ kính yêu.
Mặt khác, việc hình thành khái niệm, cả kỹ năng rèn luyện, nhận thức, phân
tích, đánh giá sự kiện lịch sử, kể cả sử dụng bản đồ đối với học sinh là việc làm
không thể thiếu đối với giáo viên.
Hơn thế trong tiết học này cả hai mục đều phảI giảng, tuy nhiên mục 2 cần
giành thời gian nhiều hơn
2. Chuẩn bị của giáo viên: Gồm
lịch sử nh thế nào? hoặc nêu những khó khăn và thuận lợi trớc khi ta mở chiến
dịch Biên giới?
. Thuận lợi: Trong nớc và quốc tế( cách mạng Trung Quốc, cách mạng Lào &
Campu chia; về chính sách đối ngoại đợc bạn bè quốc tế và đặc biệt các nớc
XHCN đăt quan hệ ngoại giao)
10
Kết hợp slide hình ảnh minh hoạ trên giáo viên đã tạo đợc biểu tợng sinh
động nhất kết hợp với hệ thống câu hỏi để cuối cùng chính học sinh là chủ
thể lí giải những biểu tợng trên và khẳng định: Vị trí, uy tín của nớc ta
ngày càng đợc nâng cao trên trờng quốc tế.
Nhân dân Pháp biểu tình phản đối chiến tranh ở Việt Nam
Sáng kiến -kinh nghiệm
Rcom H Len-Năm học: 2006-07
Bài tập nhận thức đợc thiết kế phải phù hợp với đối tợng học sinh, cần xây
dựng các loại hình bài tập mức độ khác nhau: Từ dễ đến khó, từ đơn giản đến
phức tạp, từ cụ thể đến khái quát. Và đấy cũng chính là lí do để giáo viên sử
dụng slide bản đồ chiến dịch Biên giới có hiệu ứng có hiệu quả để giúp học sinh
rút ra ý đồ mà giáo viên muốn chuyển tải đến học sinh, ví dụ: Em hiểu nh thế
11
nào về kế hoạch Rơve? Mục đích của kế hoạch Rơve? Yêu cầu trên buộc học
sinh phảI làm rõ mục đích của kế hoạch Rơ ve:
- Nhằm khoá chặt đờng biên giới Việt Trung bằng cách tăng cờng hệ thống
phòng ngự trên đờng số 4( giáo viên chỉ bản đồ).
- Thiết lập hành lang Đông-Tây ( chỉ bản đồ)
Nh vậy, Từ chổ phân tích âm mu của Pháp, dới sự hớng dẫn của giáo viên để
cuối cùng chính bản thân học sinh tự rút ra kết luận: Pháp mở cuộc tấn công
lên Việt Bắc lần thứ hai nhằm mục đích gì? âm mu mới của pháp đặt cách
mạng nớc ta đứng trớc bất lợi nh thế nào? ( bị bao vây từ bên trong chiến khu
Việt Bắc)., và đấy chính là mặt khó khăn mà học sinh cần giải quyết theo ý
đồ của giáo viên.
Chống gậy lên non xem trận địa,
Vạn trùng núi đỡ vạn trùng mây.
Quân ta khí mạnh nuốt ngu đẩu,
Thề diệt xâm lăng lũ sói gầy
14
Sáng kiến -kinh nghiệm
Rcom H Len-Năm học: 2006-07
GV: Qua những slide hình ảnh trên em có nhận xét gì về công tác chuẩn bị, chỉ
đạo của ta trong chiến dịch Biên giới?
Về diễn biến chiến dịch, giáo viên sử dụng bản đồ để giới thiệu hệ thống
phòng ngự trên đờng số 4 với các địa danh: Đình Lập, Lạng Sơn, Na Sầm, Thất
Khê, Đông Khê, Cao Bằng. Sau khi giới thiệu các vị trí nói trên và nói rõ có 3 vị
trí học sinh cần quan tâm đó là: Thất Khê, Đông Khê và Cao Bằng. Vậy. Theo
em ta sẽ đánh cứ điểm nằm ở vị trí nào? vì sao mở đầu chiến dịch ta quyết định
đánh vào Đông Khê? Hay đánh vào Đông Khê ta có lợi nh thế nào?
GV gợi ý học sinh trả lời, rồi nhấn mạnh: Giữa Đông Khê và Cao Bằng, nếu
đánh Cao bằng thì sẽ đụng độ với lực lợng mạnh, phòng ngự vững chắc của
địch, muốn đánh thắng ta buộc phảI tốn nhiều xơng máu. Hơn nữa nếu đánh
Cao Bằng địch sẽ rút tất cả các cứ điểm từ Đông Khê đến Lạng Sơn. Nh vậy
không tạo điều kiện cho ta đánh quân rút chạy của địch. Mặt khác, Đông Khê là
là một cứ điểm địch tơng đối yêu chỉ có 1 tiểu đoàn, lại là vị trí trọng yếu. Bởi,
mất Đông Khê địch phải cho quân ứng cứu, Cao Bằng phải rút chạy ta có cơ hội
tiêu diệt quân tiếp viện và quân rút chạy của địch, mà nếu địch có tiếp viện cũng
mất nhiều thời gian vì Đông Khê xa Hà Nội. Vì vậy, ta quyết dịnh đánh Đông
Khê.
15
Còn diễn biến trận Đông Khê giáo viên sử dụng slide bản đồ có hiệu ứng về
kỷ thuật công nghệ để chỉ các hớng, mũi tấn công địch, kết hợp với tờng thuật
sự kiện và miêu tả những chân dung của các chiến sĩ nh Trần Cừ, La văn
Cầu kết quả trận Đông Khê? ý nghĩa của chiến thắng Đông Khê? Vì sao chiến
thay đổi và phát triển mang tính toàn cầu ấy tất sẽ dẫn tới sự chuyển dịch định
hớng giá trị. Chính trong bối cảnh đó nền giáo dục Việt Nam buộc phảI cọ xát
để tạo ra hớng đi mang tính tích cực, tránh nguy cơ tụt hậu.
Với t cách là một giáo viên dạy môn lịch sử-GDCD trớc thực tế bộ môn của
tổ còn gặp nhiều khó khăn nh thiếu t liệu, tranh ảnh, thớc phim, dĩa CD lịch sử ,
về phía học sinh thì thì cha chăm học, còn thụ động, còn t tởng môn phụ và nếu
có học thì học đối phó, nhồi nhétcha thực sự: Học để biết sử, học để hiểu
sử, học để làm bài tập sử,còn về phía giáo viên cha thực sự dạy hết cái tâm của
mình, nhiều khi kinh nghiệm, vốn liếng còn nhiều hạn chế, chậm và lúng túng
trong việc đổi mới phơng pháp dạy học. Chính vì thế trong dạy học lịch sử ở tr-
ờng phổ thông nói chung và THPT nói riêng chất lợng đạt đợc còn thấp. Tình
trạng học sinh không hiểu lịch sử, thậm chí còn nhớ sai, nhầm lẫn niên đại, nhân
vật, địa danhcòn phổ biến.
Nói tóm lại có nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan dẫn đến tình
trạng này. Và một lần nữa để phát huy tính tích cực của học sinh trong học tập
và vận dụng lịch sử, mong rằng chủ đề về đề tài trên sẽ đợc mọi ngời quan tâm,
đặc biiệt đối bộ môn của tổ.
Một lần nữa xin chân thành cảm ơn.
Ayunp, ngày tháng năm 2007
Ngời viết
Rcom H Len
18
S¸ng kiÕn -kinh nghiÖm
Rcom H Len-N¨m häc: 2006-07
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
- Lời nói đầu từ trang1-2
- Phần nội dung từ trang 3-14
- Phần Kết trang 15.
- Phần nhận xét trang 16
- Phần tham khảo trang 17
20
1. Phơng pháp dạy học lịc sử của phan Ngọc Liên và Trần Văn Trị -
NXBGD.
2. TàI liệu BDTX chu kỳ 2002-2005 của T.S Trần Quốc Tuấn.
3. Thiết kế bàI giảng lịch sử của GS Phan Ngọc Liên
4. Tạp chí giáo dục - số 153, kỳ 1/2007.
5. SGK lịch sử lớp 12 và 1 số t liệu báo chí khác.
21