Trờng đại học Kiến trúc hà Nội
Bộ môn xây dựng công trình ngầm đô thị
Bài giảng
nền và móng
(chuyên ngành: xây dựng công trình ngầm đô thị)
NGời biên soạn: Nguyễn Đức nguôn
Hà Nội 6/2011
MC LC
trang
CHNG 1 TI LIU TNH TON V LA CHN GII PHP NN MểNG
6
1.1. Ti liu v a im xõy dng.
6
1.2. Ti liu v cụng trỡnh v ti trng.
6
1.3. Ti liu a k thut.
7
1.3.1. Phng phỏp khoan thm dũ:
7
1.3.2. Phng phỏp xuyờn:
9
1.3.3. Thớ nghim trong phũng xỏc nh ch tiờu c lý ca t
10
1.4. S liu kho sỏt a cht thu vn.
12
1.5. Mt s lu ý khi thu thp ti liu a k thut.
13
1.6. Nghiờn cu ti liu bỏo cỏo kho sỏt v ỏnh giỏ cỏc iu kin a cht
cụng trỡnh.
15
1
2.3.1. Tính nền theo trạng thái giới hạn I
57
2.3.2. Tính nền theo trạng thái giới hạn II
65
2.4. Tính toán móng theo trạng thái giới hạn I
83
2.4.1. Móng đơn dưới cột
83
2.4.2. Móng hợp khối chữ nhật
94
2.4.3. Móng băng dưới tường
112
2.4.4. Móng băng một phương dưới hàng cột
115
2.4.5. Móng băng giao thoa dưới cột
132
2.4.6. Móng bè
132
CHƯƠNG 3 XỬ LÝ NỀN ĐẤT YẾU
137
3.1. Các phương pháp xử lý nền
137
3.2. Tính toán xử lý nền bằng đệm cát
138
3.2.1. Xác định kích thước lớp đệm cát trên mặt bằng.
139
3.2.2. Tính toán nền đệm cát theo điều kiện ổn định.
139
3.2.3. Tính toán nền đệm cát theo điều kiện biến dạng.
139
171
CHƯƠNG 4 TÍNH TOÁN MÓNG CỌC ĐÀI THẤP
179
4.1. Các loại cọc được sử dụng trong xây dựng
173
4.1.1. Cọc gỗ
173
4.1.2. Cọc bê tông cốt thép đúc sẵn
173
4.1.3. Cọc nhồi
176
4.1.4. Cọc Barret
180
4.1.5. Cọc thép
181
4.1.6. Cọc ống thép nhồi bê tông
181
4.1.7. Cọc mở rộng chân
181
4.2. Tính toán móng cọc đài thấp theo trạng thái giới hạn
182
4.2.1. Nội dung tính toán
182
4.2.2. Trình tự tính toán
182
4.3. Chọn loại cọc
182
4.4. Độ sâu chôn đáy đài
183
4.5. Chọn chiều dài, tiết diện cọc
212
4.11.3. Tính độ lún của nhóm cọc
213
4.11.4. Tính độ lún móng băng cọc
215
4.11.5. Tính độ lún móng bè cọc
216
4.12. Kiểm tra chiều cao đài
217
4.12.1. Điều kiện chọc thủng
217
3
4.12.2. Điều kiện cường độ trên tiết diện nghiêng theo lực cắt
218
4.13. Tính toán và bố trí cốt thép đài
221
4.14. Đặc điểm thiết kế móng cọc trong vùng có động đất
230
CHƯƠNG 5 ÁP LỰC NGANG CỦA ĐẤT VÀ TƯỜNG CHẮN
218
5.1. Các loại áp lực ngang
233
5.2. Áp lực ngang tác động thường xuyên
233
5.2.1. Áp lực ngang của đất
233
5.2.2. Áp lực ngang của nước ngầm ổn định
238
5.2.3. Áp lực ngang từ công trình hiện có
238
6.4.Tính toán neo khi có động đất
305
CHƯƠNG 7 TÍNH TOÁN MÓNG CỌC NHỒI CHỊU TẢI TRỌNG NGANG
304
7.1. Đặt vấn đề
7.2. tính toán cọc nhồi chịu tải trọng ngang
7.3. Tính toán cọc có thanh chống/neo
7.4. Tính toán tiết diện cọc
7.5. Tính toán tường chắn có trụ cọc khoan nhồi
7.6. Trường hợp có kể đến sự tạo vòm đất giữa các cọc
7.7. Trường hợp không xét sự tạo vòm của đất giữa các cọc
7.8. Tính toán một số chi tiết chỗng đỡ tạm thời vách hố đào sâu trong quá trình thi
công
CHƯƠNG 8. TÍNH TOÁN DẦM, MÓNG TRÊN NỀN ĐÀN HỒI 327
8.1. khái niệm chung
8.2. Tính toán dầm trên nền đàn hồi theo phương pháp nền biến dạng cục bộ
8.3. Dầm trên nền đàn hồi theo phương pháp zemôskin
8.4. Dầm trên nền đàn hồi theo phương pháp của Gs. Ximvuliđi.
8.5. Tính toán móng bản trên nền đàn hồi
TÀI LIỆU THAM KHẢO
339
4
Ch¬ng i
Tµi liÖu phôc vô tÝnh to¸n nÒn mãng
1.1. Tài liệu về địa điểm xây dựng.
Hiểu biết về địa điểm xây dựng là cần thiết khi tính toán nền móng, trong
đó cần đặc biệt lưu ý 3 vấn đề chính:
- Vị trí xây dựng công trình:
+ Nghiên cứu tài liệu lưu trữ: Tài liệu về động đất; bản đồ phân vùng địa
chất; tình hình xây dựng tại khu vực (tài liệu khảo sát địa chất, phương án xử lý
+ Gồm các tải trọng đã xét và chưa xét đến trong quá trình giải khung kết
cấu bên trên, mức độ chênh lệch tải trọng giữa các khối nhà, phương án bố trí
khe lún cho công trình.
+ Cần nghiên cứu các tổ hợp tải trọng, hướng tác dụng của tải trọng để lựa
chọn tổ hợp nguy hiểm nhất phục vụ tính toán móng.
+ Cần tính đến các tải trọng từ công trình lân cận hiện có có ảnh hưởng
tương hỗ tới công trình, cũng như các tải trọng động từ các công trình giao
thông lân cận.
- Tài liệu tiêu chuẩn, quy chuẩn:
Trong tính toán thiết kế cần sử dụng các tài liệu tiêu chuẩn hiện hành về kết
cấu thép, bê tông cốt thép, tiêu chuẩn tải trọng và tác động và các tài liệu liên
quan khác
1.3. Tài liệu địa kỹ thuật.
Tài liệu địa kỹ thuật là cơ sở để thiết kế nền móng công trình. Tài liệu địa
kỹ thuật có được trên cơ sở khảo sát địa chất công trình, địa chất thuỷ văn và
nghiên cứu bản đồ phân vùng địa chất công trình, các tài liệu lưu trữ khác.
Nhiệm vụ khảo sát địa chất công trình, địa chất thuỷ văn cần được tư vấn địa kỹ
thuật soạn thảo sau khi nghiên cứu kỹ tài liệu về công trình và tải trọng, tình
hình khu vực xây dựng. Nhiệm vụ khảo sát địa chất công trình cần được sự thoả
thuận thống nhất của chủ đầu tư và nên có ý kiến góp ý của cán bộ khảo sát địa
chất.
Để có tài liệu địa kỹ thuật phục vụ thiết kế nền móng công trình cần sử
dụng một số phương pháp chính sau: phương pháp khoan thăm dò, phương pháp
xuyên và thí nghiệm trong phòng xác định chỉ tiêu cơ lý của đất.
1.3.1. Phương pháp khoan thăm dò:
Để lấy mẫu nguyên dạng sử dụng các phương pháp hạ ống mẫu như sau:
đóng, ép, khoan, chấn động và xoay. Đường kính lỗ khoan ít nhất là 108mm -
trong sét - cát và 89mm - trong đá.
6
Khoảng cách lấy mẫu khi khoan thông thường là 2-3m/mẫu, nhưng mỗi lớp
khối địa tầng tăng, mực nước ngầm cao khả năng đẩy nổi lớn, trong trường hợp
này, vùng chủ động tạo ra không phải do tải trọng phụ mà do dỡ tải khối địa
tầng. Trong tài liệu tiêu chuẩn không có những chỉ dẫn rõ ràng về vùng chủ
động này. Quy ước lấy bằng 1/2 chiều rộng công trình khi chiều sâu công trình
đến 50m, bằng 1/4 chiều rộng, khi chiều sâu móng công trình từ 50-100m.
8
Chiều sâu lỗ khoan thường sâu hơn đáy công trình ngầm 6÷10m hoặc
khoan sâu vào lớp bền nước 2÷ 3m.
Đối với kết cấu “tường trong đất” chiều sâu hỗ khoan các hỗ khoan trong
thực tế thường được kiến nghị lấy bằng (1,5-2,0)H +5m (H- chiều sâu móng
tầng hầm).
Khi xác định chiều sâu lỗ khoan, cần yêu cầu đơn vị khảo sát cung cấp cốt
cao độ lỗ khoan, thời gian khảo sát. Trong thực tế, sau khi khoan khảo sát cốt
cao độ khu vực xây dựng công trình đã bị thay đổi gây rất nhiều khó khăn trong
việc xác định tải trọng tác dụng lên móng công trình nếu không có số liệu này.
1.3.2. Phương pháp xuyên:
Để xác định chỉ tiêu độ bền và sức chống cắt của đất tại hiện trường thường
sử dụng phương pháp xuyên. Các phương pháp xuyên hiện dùng chủ yếu là
phương pháp xuyên tiêu chuẩn (SPT) và xuyên tĩnh (CPT).
- Phương pháp SPT: Thí nghiệm SPT được thực hiện bằng cách đóng đầu
xuyên ngập vào đất từ đáy lỗ khoan sau khi được làm sạch. Số lần đóng búa
đóng đầu xuyên ngập vào đất 30cm gọi là chỉ tiêu xuyên tiêu chuẩn ký hiệu là
N
30
. Các thiết bị sử dụng trong phương pháp SPT như sau:
Thiết bị khoan tạo lỗ: thông thường hỗ khoan được kết hợp với lỗ khoan
lấy mẫu thí nghiệm trong phòng, lỗ khoan có đường kính trong khoảng 55-
163mm; cần khoan thích hợp nhất cho thí nghiệm SPT là cần khoan có đường
kính ngoài 42mm, trọng lượng 5,7kg;
Đầu xuyên: là một ống thép có tổng chiều dài 810mm, gồm 3 phần: mũi,
Tính chất của đất quyết định công nghệ thi công móng, phương pháp đào
và đắp đất, loại gia cố tạm thời. Đặc điểm tính chất của đất cần thiết để xác định
giá trị tải trọng lên kết cấu móng, lựa chọn sơ đồ tính toán nền móng, xác định
các thông số gia cố tạm thời
Phương pháp thí nghiệm trong phòng là phương pháp chính để xác định độ
bền của đất cho từng dạng xây dựng. Cần dùng phương pháp này để xác định
ma sát trong và ma sát ngoài của đất, các chỉ tiêu vật lý và cơ học của đất,
phương pháp này cũng có thể xác định chỉ tiêu biến dạng khi nén cố kết.
Các chỉ tiêu vật lý: dung trọng của đất, độ ẩm (W, W
L
, W
P
). Các chỉ tiêu
cần được xác định là độ rỗng, hệ số rỗng, mức độ ẩm, chỉ số dẻo, độ sệt, giới
hạn nhão.
Các chỉ tiêu cơ học: gồm chỉ tiêu biến dạng (mô đun biến dạng, hệ số biến
dạng ngang – hệ số poisson, hệ số áp lực bên…) và chỉ tiêu độ bền (góc nội ma
sát, lực dính, giới hạn bền nén 1 trục…).
11
Hình 1.4. Hình trụ lỗ khoan và chỉ số SPT
12
Hình 1.5. Biểu đồ sức kháng xuyên trong trí nghiệm CPT
Ví dụ thể hiện các đặc trưng cơ lý của đất được phản ánh trong bảng tổng
hợp chỉ tiêu cơ lý của đất (xem bảng.1.1).
1.4. Số liệu khảo sát địa chất thuỷ văn.
- Có ý nghĩa quan trọng trong thiết kế, thi công và khai thác công trình;
13
- Cần khảo sát trên diện rộng;
- Xác định trong hố khoan (có thể dùng hố khoan khảo sát địa chất).
Kết quả khảo sát địa chất thuỷ văn cần nhận được những số liệu sau đây:
4
, muối amôniác NH
4
K, H
2
S…
Mực nước ngầm trong đất nâng cao do nước mặt hoặc áp lực nước ngầm,
nước thoát từ các nguồn và nước trong đất, nước chảy dò từ các tuyến ống dẫn
nước v.v. có thể gây nên sự đẩy nổi, làm ngập công trình ngầm, thay đổi độ sâu
đông kết, làm trương nở đất v.v.
Hoạt động của con người cũng làm ảnh hưởng xấu đến môi trường địa chất.
Có 4 dạng nhiễm bẩn nước ngầm: hoá học, sinh học, nhiệt và phóng xạ. Cần dự
báo tính nhiễm bẩn và tính xâm thực đối với kết cấu.
14
Mực nước ngầm có thể bị giảm do khai thác các nguồn nước mặt, xây
dựng các hệ thống giếng nước, hạ mực nước ngầm làm cho khối đất bị ép lún,
nền biến dạng do thoát nước.
1.5. Một số lưu ý khi thu thập tài liệu địa kỹ thuật.
Đối với tầng hầm nhà cao tầng hoặc công trình ngầm, do độ sâu hố móng
lớn có thể gặp hơi độc, khí độc ( mê tan CH
4
, khí các bô ních CO
2
, sun phua
hyđrô H
2
S).
Cần xác định loại khí ngầm, vị trí thoát ra và khối lượng khả dĩ để ngăn
ngừa khả năng cháy, nổ và tác động có hại lên con người và vật liệu.
15
- Cấu trúc địa chất: Thứ tự phân lớp, cơ sở phân chia các yếu tố địa chất, đặc
tính của chúng; giới hạn thế nằm; mức độ nứt nẻ của đá; cao độ nước ngầm, vị
trí các lớp trong không gian, phễu castơ, đường trượt; cần đối chiếu kết quả thí
nghiệm trong phòng với hiện trường (vì việc phân chia theo độ chặt độ sệt chỉ là
quy ước không sát thực tế, các mặt cắt địa chất không phân chia thành các phần
tử địa chất, các vị trí phức tạp chưa được chú ý); cần phân tích điều kiện thế
nằm, góc phương vị và góc dốc của các lớp địa chất. Ví dụ:
17
+ Khi có nhiều lớp đá nghiêng: áp lực địa tầng khác nhau, không đối xứng,
cần xác định mặt phân lớp, độ nghiêng, nước ngầm chảy vào hố đào, nên mở
rộng diện tích thăm dò tạo điều kiện thiết kế tránh những vị trí này, khả năng
trượt lớp nọ lên lớp kia khi xây dựng kết cấu công trình.
+ Khu vực có những lớp đá thẳng đứng: nguy cơ sụt các lớp khi mở hầm là
rất lớn vì lực dính giữa các lớp yếu.
- Các điều kiện địa chất thuỷ văn: Cần liệt kê tỷ mỉ đặc tính của các mặt bão
hoà nước, dự báo lượng nước ngầm vào hố móng từ các khu vực xung quanh; cơ
sở thoát và hạ nước ngầm, các hiện tượng trương nở; đề xuất các biện pháp
chống thấm, thoát nước ngầm, tính xâm thực của nước ngầm và đất.
Khi nước ngầm có cần nghiên cứu khả năng xảy ra các hiện tượng xói
ngầm, cát chảy và chảy dẻo. Ví dụ:
+ Hiện tượng xói ngầm xảy ra trong các vùng đất rời rạc, cát các loại đặc
biệt là cát hạt nhỏ, mịn có dòng thấm. Xói ngầm làm đất xung quanh bị rỗng mất
khả năng chịu tải và dẫn đến sụt lở. Đối với sỏi, nếu hàm lượng hạt nhỏ dưới
20% dễ xảy ra xói ngầm
+ Hiện tượng cát chảy thường xảy ra trong cát đều hạt chịu áp lực thấm.
Đối với cát, hệ số không đồng nhất D
60
/D
10
<1 có độ dốc thuỷ lực lớn hơn độ
trạng thái dẻo cứng khi
trạng thái dẻo mềm khi
trạng thái dẻo nhão khi
trạng thái chảy khi
đất á cát (cát pha):
trạng thái cứng khi
trạng thái dẻo khi
trạng thái chảy khi
I
l
< 0
0 ≤ I
l
≤ 0,25
0,25 <I
l
≤ 0,50
0,50 <I
l
≤ 0,75
0,75 < I
l
≤ 1,0
I
l
>1,0
I
l
< 0
0 ≤ I
trạng thái của cát đánh giá theo hệ số độ chặt tương đối như sau:
d < 0,33 - cát xốp;
0,66 ≥ d ≥ 0,33 - cát chặt vừa;
d>0,66 - cát chặt
độ chặt tương đối d của cát ở thế nằm tự nhiên có thể xác định bằng xuyên động
(bảng 1.6 hoặc xuyên tĩnh bảng 1.7).
Bảng 1.6. Xác định trạng thái đất cát theo độ chặt tương đối
số lần nện n để ấn dụng cụ
lấy mẫu xuống chiều sâu
30cm
độ chặt tương đối d của
cát
trạng thái của cát
1-4
5-9
10-29
30-50
0,2
0,2< d < 0,33
0,33 ≤ d ≤ 0,66
0,66 < d < 1,0
rất xốp
xốp
chặt vừa
chặt
19
>50 d=1,0 rất chặt
Bảng 1.7. Xác định trạng thái đất cát theo sức kháng xuyên
cát trị số của sức kháng đơn vị
(kg/cm
đối
Trạng thái đất
< 2
2-4
4-8
8-15
15-30
> 30
Rất mềm
Mềm
Dẻo mềm
Dẻo
Dẻo cứng
Cứng
< 4
4-10
10-30
30-50
> 50
<0,15
0,15-0,35
0,35-0,65
0,65-0,85
>0,85
Rất rời rạc
Rời rạc
Chặt vừa
Chặt
Rất chặt
Đất thuộc loại yếu khi hệ số rỗng lớn (đối với đất sét khi e>1,1, á sét khi e>1,0 và á cát khi
chảy, sự xói lở cũ và mới, sự phá hoại kiến tạo, động đất, các dòng thấm ngoài
những hiện tượng địa vật lý, cần lưu ý đến các quá trình và các hiện tượng địa
chất công trình gắn với xây dựng công trình nổi và công trình ngầm lân cận.
- Các kết luận: Tóm tắt những điều kiện đất có ảnh hưởng đến việc lựa chọn các
giải pháp thiết kế, thi công, những kiến nghị cần thiết.
1.7. Lựa chọn giải pháp nền móng và độ sâu chôn móng.
1.7.1. Lựa chọn giải pháp nền móng:
Cơ sở chính để lựa chọn giải pháp nền móng là:
- Đặc điểm công trình và tải trọng tác động lên móng công trình.
- Tình hình phân lớp, chiều dày các lớp đất và tính chất từng lớp đất.
Trong thực tế xây dựng hiện nay móng công trình được chia làm 2 loại
chính: Móng nông và móng sâu.
Móng nông: Móng nông (trên nền thiên nhiên hoặc nhân tạo) thường được sử
dụng cho các công trình có tải trọng lên móng không lớn (ví dụ: nhà thấp hơn 7-
8 tầng) xây dựng trên các nền đất có các lớp đất tốt đủ dày nằm phía trên.
Móng nông có những loại cơ bản sau đây:
1. Móng đơn dưới cột hoặc tường kết hợp với hệ giằng móng;
2. Móng băng (thường bố trí giao nhau) dưới cột hoặc dưới tường;
3. Móng bản (có sườn hoặc không có sườn).
Lựa chọn móng nông trên nền đất yếu thường phải kết hợp với việc xử lý nền.
21
Móng sâu: Thường được sử dụng cho các công trình có tải trọng lên móng lớn
(thông thường nhà cao hơn 8 tầng) hoặc công trình chịu tải trọng ngang lớn và
lớp đất tốt nằm dưới sâu. Móng sâu sử dụng chủ yếu là móng cọc. Phụ thuộc vào
vật liệu, cọc có thể có các loại:
- Cọc gỗ.
- Cọc thép, cọc bê tông cốt thép (BTCT)
Phụ thuộc vào công nghệ thi công, cọc BTCT có thể được chia ra loại cọc
đúc sẵn (đóng, ép) và cọc đổ tại chỗ (cọc nhồi).
Trước khi lựa chọn giải pháp nền móng cần phải nghiên cứu toàn diện địa
Khi quyết định độ sâu chôn móng cần xét đến:
1. Điều kiện địa chất công trình và điều kiện địa chất thuỷ văn vùng xây
dựng;
2. Trị số và đặc trưng tải trọng tác dụng lên nền;
3. Đặc điểm nhà hoặc công trình;
4. Chiều sâu chôn móng của nhà hoặc công trình lân cận;
5. Các kết cấu móng đã sử dụng và các phương án thi công móng.
Độ sâu chôn móng các công trình nói chung không nên lấy nhỏ hơn 0,5m so với
cốt đất quy hoạch lân cận.
Đế móng công trình nói chung nên đặt sâu vào lớp đất chịu lực 10-50cm.
Độ sâu chôn móng trong mọi trường hợp không nên nhỏ hơn 1/15 chiều cao
công trình.
Khi xây dựng móng lân cận móng công trình hiện có không được đặt sâu
hơn và ngay sát móng hiện có trừ khi có biện pháp đảm bảo nền đất dưới móng
công trình hiện có ổn định.
Ví dụ: 1.1. Lựa chọn giải pháp nền móng và độ sâu chôn móng
Giải pháp nền móng, ví dụ 1.1 (Hình 1.1)
- Đối với công trình có tải trọng vừa và nhỏ có thể sử dụng móng nông, độ sâu chôn móng có
thể hạ vào lớp đất số 2 hoặc tại vị trí LK1 có thể bổ sung lớp đệm. Lớp đệm nên hạ sâu tới lớp
23
Hình.1.1:
Lớp 1: đất yếu;
Lớp 2: đất tốt .
* Đất yếu, đất tốt trong các ví dụ chỉ
là tương đối, có tính chất định tính.
số 2. Trong trường hợp tải trọng từ công trình lớn tuỳ thuộc vào khả năng chịu lực của lớp đất
số 2 có thể sử dụng làm lớp đất chịu lực hoặc sử dụng móng cọc hạ vào lớp tốt hơn phía dưới.
Ví dụ: 1.2. Lựa chọn giải pháp nền móng và độ sâu chôn móng
Giải pháp nền móng, ví dụ 1.2 (Hình 1.2)
- Đối với công trình có tải trọng nhỏ (ví dụ nhà 3 tầng trở xuống) đặt móng tại vị trí hố
Giải pháp nền móng, ví dụ 1.4 (Hình 1.4):
- Đối với công trình có tải trọng vừa và nhỏ có thể sử dụng móng nông kết hợp với lớp đệm
tới độ sâu lớp đất số 2. Móng nên đặt ở độ sâu tối thiểu để tận dụng chiều dày lớp đất chịu
lực. Trong trường hợp nhà nhiều tầng có tải trọng lớn cần khoan sâu hơn để xác định lớp đất
tốt chịu lực nằm ở phía dưới.
phía dưới.
Ví dụ: 1.5. Lựa chọn giải pháp nền móng và độ sâu chôn móng
Giải pháp nền móng, ví dụ 1.5 (Hình 1.5):
- Đối với công trình có tải trọng vừa và nhỏ có thể sử dụng móng chôn sâu, cọc BTCT tiết
diện nhỏ, mũi cọc hạ vào lớp số 3. Đối với công trình có tải trọng lên móng lớn, có thể sử
dụng cọc BTCT có tiết diện lớn hạ vào lớp đất số 3 (tuỳ thuộc vào tính chất của lớp đất số 3)
hoặc lớp đất tốt hơn ở phía dưới.
phía dưới.
Ví dụ: 1.6. Lựa chọn giải pháp nền móng và độ sâu chôn móng
Giải pháp nền móng, ví dụ 1.6 (Hình 1.6):
- Đối với công trình có tải trọng vừa và nhỏ có thể sử dụng móng nông với độ sâu hạ móng tối
thiểu. Trong trường hợp này cần kiểm tra khả năng chịu lực của lớp đất đất số 3 và độ lún của
toán bộ công trình. Đối với công trình có tải trọng lớn lên móng, tốt nhất lựa phương án móng
cọc, chọn lớp đất tốt phía dưới để hạ mũi cọc.
25
Hình 1.5:
Lớp 1, 3 : đất tốt ;
Lớp 2 : đất yếu.
Hình 1.6:
Lớp 1, 2 : đất tốt ;
Lớp 3 : đất yếu.