một số phương pháp giải nhanh bài tập trắc nghiệm hóa học 9 - Pdf 14

Giải Pháp Hữu Ích Năm Học: 2008 – 2009
MỤC LỤC
Nội dung Trang
Mục lục
Phần I. Mở đầu
Phần II. Nội Dung
I. Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài
II. Thực trạng vấn đề nghiên cứu
III. Các giải pháp và kết quả đạt được
1. Đối với giáo viên
2. Đối với học sinh
3. Một số phương pháp giải nhanh bài tập trắc nghiệm hóa
học 9
Phương pháp 1: phương pháp giải toán áp dụng đònh luật
bảo toàn khối lượng
Phương pháp 2: phương pháp đường chéo
Phương pháp 3: phương pháp tăng giảm khối lượng
Phương pháp 4: phương pháp giải bài tập xác đònh
nguyên tố dựa vào công thức oxit cao nhất
Phương pháp 5: phương pháp xác đònh công thức phân tử
hợp chất hrocacbon dựa vào phản ứng hóa học.
Phương pháp 6: phương pháp giải bài tập về rượu etylic
IV. Phần IV. Kết quả đạt được
V. Phần V. Kết luận
Tài liệu tham khảo
1
2
2
3
3
3

Do đó các em phải trang bò cho mình ngoài những cách giải thông
thường, cần có những phương pháp để giải nhanh, chọn đúng.
Qua những năm giảng dạy bộ môn Hóa học 9, Tôi nhận thấy các
em học sinh thường rất yếu khi giải bài tập đặc biệt là giải bài tập trắc
nghiệm khách quan. Hiện nay theo hướng kiểm tra đánh giá mới nâng
dần tỉ lệ trắc nghiệm khách quan thì trong một bài kiểm tra thường có
rất nhiều dạng toán, mà thời gian chia đều cho mỗi câu trắc nghiệm lại
rất hạn chế. Nếu các em vẫn giải bài tập theo hướng trắc nghiệm tự luận
như trước đây thì thường không có đủ thời gian để hoàn thành một bài
kiểm tra đánh giá dẫn đến chất lượng bộ môn thấp. Từ thực tế trên tôi
mạnh dạn xây dựng giải pháp hữu ích” Một số phương pháp giải nhanh
bài tập trắc nghiệm môn Hóa học 9”.
Gv: Trần Đình Hoàng Trường THCS Tân Châu
3
Giải Pháp Hữu Ích Năm Học: 2008 – 2009
Do thời gian và năng lực có hạn Tôi chỉ đi sâu giải quyết “Một số
phương pháp giải nhanh bài tập trắc nghiệm môn Hóa học 9”.
PHẦN II: NỘI DUNG
I. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI.
Qua giải pháp này tôi mong muốn giáo viên sẽ chủ động hơn khi
hướng dẫn học sinh giải bài tập trắc nghiệm khách quan môn Hóa học.
Còn đối với học sinh giải pháp này sẽ giúp đỡ các em rất nhiều trong
việc trang bò cho mình một số phương pháp giải nhanh, chọn đúng các
bài tập trắc nghiệm khách quan. Từ đó các em không ngừng phát huy
tính tích cực chủ động, sáng tạo trong học tập bộ môn.
II. THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU.
Hiện nay trong chương trình hóa học 9 bài kiểm tra 15’ trắc nghiệm
khách quan 100%, bài kiểm tra đònh kỳ trắc nghiệm khách quan là 40%,
bài thi tuyển sinh vào lớp 10 trắc nghiệm khách quan là 100%. Thời gian
trung bình để trả lời 1 câu hỏi trắc nghiệm khách quan là 1.5 phút. Trong

chương. Phân loại bài tập hóa học và lập hướng giải cho từng dạng toán.
Tích cực làm bài tập ở lớp và đặc biệt là ở nhà.
Phải rèn cho bản thân năng lực tự học, tự đánh giá.
C. Một số phương pháp giải nhanh bài tập trắc nghiệm Hóa học 9.
Gv: Trần Đình Hoàng Trường THCS Tân Châu
5
Giải Pháp Hữu Ích Năm Học: 2008 – 2009
PHƯƠNG PHÁP 1: PHƯƠNG PHÁP GIẢI TOÁN
ÁP DỤNG ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯNG
1. Kiến thức cần ghi nhớ
- Nếu có PTHH tổng quát: A + B  C + D
Thì theo đònh luật bảo toàn khối lượng ta có: m
A
+ m
B
= m
C
+ m
D
Như vậy trong phản ứng có n chất nếu biết khối lượng của n – 1 chất
thì tính được khối lượng chất còn lại.
- Trong phản ứng khử oxit kim loại bằng CO, H
2
.
Ta có: n
O trong oxit
= n CO
2
= n H
2

CO
3
+ BaCl
2

→
BaCO
3
+ 2MCl
n BaCO
3
= 0,2mol
theo phương trình n BaCl
2
= n BaCO
3
= 0,2mol
m BaCl
2
= 0,2 . 208 = 41,6g
theo đònh luật bảo toàn khối lượng
Gv: Trần Đình Hoàng Trường THCS Tân Châu
6
Giải Pháp Hữu Ích Năm Học: 2008 – 2009
m M
2
CO
3
+ m BaCl
2

bằng khí H
2
thấy tạo ra 12.6g H
2
O

khối lượng hỗn hợp kim loại thu được là
a. 28,9g b. 51,3g c. 27,5g d. 52,7g
Đáp án a
Giải: n H
2
O

= 0.7 mol
ZnO + H
2

to
→
Zn + H
2
O
Fe
2
O
3
+ 3H
2

to

O. khối lượng hỗn hợp kim loại thu được là:
a. 12g b. 24g c. 23g d. 41g
Đáp án : b
Giải: n H
2
O = 0.5 mol
CuO + H
2

to
→
Cu + H
2
O
Fe
2
O
3
+ 3H
2

to
→
2Fe + 3H
2
O
n
O
= n H
2

+ 3H
2
(2)
2H
2
+ O
2

to
→
2H
2
O (3)
Theo (3) => n H
2
= 0,5mol => m H
2
= 0,5.2 = 1g
theo (1) và(2) ta có nHCl = 2 n H
2
= 1mol
m HCl = 36,5g
theo đònh luật bảo toàn khối lượng
m
(X+Y)
+ m
(HCl)
= m
A
+ m

C%
2
C% – C%
1

m
1
là khối lượng của dung dòch có nồng độ C%
1
m
2
là khối lượng của dung dòch có nồng độ C%
2

C% là nồng độ phần trăm dung dòch thu được sau khi trộn lẫn
b. Các chất cùng nồng độ mol
V
1
C
M1
C
M2
– C
M
C
M
=>
1 2
2 1
M M

M
1
M
2
– M
M =>
1 2
2 1
V M M
V M M

=

V
2
M
2
M – M
1

M là khối lượng mol trung bình thu được khi trộn lẫn các khí M
1
< M < M
2
V
1
là thể tích chất khí có phân tử khối là M
1

Gv: Trần Đình Hoàng Trường THCS Tân Châu

2M cần để pha được 100ml
dung dòch MgSO
4
0.4M lần lượt là
a. 50ml và 50ml b. 40ml và 60ml c. 80ml và 20ml d. 20ml và 80ml
Đáp án: b
Giải: Gọi V là thể tích nước => thể tích dd MgSO
4
= 100 - V
V 0 1.6
0.4 =>
1.6
4 80
100 0.4
V
V ml
V
= = => =

100 - V 2 0.4
Vậy VH
2
O

= 80ml và V MgSO
4
= 20ml
Bài 3: Điều chế hỗn hợp 26 lit khí hiđro và khí cacbonoxit có tỉ khối
hơi đối với khí mêtan là 1.5 thì thể tích khí hiđro và cacbonoxit cần lấy
là:


và dung dòch NaCl 0.2M cần để pha được 50ml
dung dòch NaCl 0.1M lần lượt là
a. 45ml và 5ml b. 10ml và 40ml c. 25ml và 25ml d. 5ml và 45ml
đáp án: c
Giải:
Gọi V là thể tích nước => thể tích dd NaCl = 50 - V
V 0 0.1
0.1 =>
0.1
1 25
50 0.1
V
V ml
V
= = => =

50 - V 0.2 0.1
Vậy VH
2
O

= 25ml và V NaCl = 25ml
Bài 5: Khối lượng H
2
O

và khối lượng dung dòch đường 15% cần để pha
chế được 50g dung dòch đường 5% là:
a. 2.5g và 47.5g b. 16.7g và 33.3g c. 47.5g và 2.5g d. 33.3g và 16.7g

Bài 1: Nhúng 1 thanh nhôm nặng 45g vào 400ml dung dòch CuSO
4
0.5M sau 1 thời gian lấy thanh nhôm ra cân nặng 46.38g. Khối lượng
đồng thoát ra là:
a. 0.64g b. 1.92g c. 1.28g d. 2.56g
Đáp án b
giải: 2Al + 3 CuSO
4
 Al
2
(SO
4
)
3
+ 3Cu
Theo phương trình cứ 2 mol Al  3 mol Cu khối lượng tăng 3 . 64 – 2 . 27 = 138g
Theo đề bài n mol Cu khối lượng tăng 46,38 – 45 = 1,38g
Vậy n Cu = 1,38 .
3
138
= 0.03 mol => m Cu = 0,03 . 64 = 1,92g
Bài 2: Nhúng thanh sắt có khối lượng 56g vào 100ml dd CuSO
4
0.5M
đến phản ứng hoàn toàn. Coi toàn bộ lượng đồng sinh ra đều bám vào
thanh sắt. Khối lượng thanh sắt sau phản ứng
Gv: Trần Đình Hoàng Trường THCS Tân Châu
12
Giải Pháp Hữu Ích Năm Học: 2008 – 2009
a. 59,2g b. 56,4g c. 53,2g d. 57,2g

vậy kim loại đó là Fe
Bài 4: Hòa tan 39,4g muối cacbonat của kim loại hóa trò II bằng H
2
SO
4
loãng dư thu được 46.6g muối sunfat kết tủa. Kim loại đó là
a Fe b. Ca c. Ba d. Pb
đáp án: c
Giải: RCO
3
+ H
2
SO
4
 RSO
4
+ CO
2
+ H
2
O
Cứ 1 mol muối cacbonat tác dụng -> muối sufat khối lượng tăng 96 – 60 = 36g
n mol muối cacbonat Khối lượng tăng 46,6 – 39,4 = 7,2g
Gv: Trần Đình Hoàng Trường THCS Tân Châu
13
Giải Pháp Hữu Ích Năm Học: 2008 – 2009
n muối cacbonat = 7,2 .
1
36
= 0.2 mol

 Pb(NO
3
)
2
+ Cu (1)
Pb + 2AgNO
3
 Pb(NO
3
)
2
+ 2Ag (2)
Theo (1) m Pb giảm = 207 . 0,05 – 64 . 0,05 = 7,15g
Theo (2) m Pb tăng = 0,2 . 108 – 0,1 . 207 = 0,9g
Vậy m Pb giảm = 7,15 – 0,9 = 6.25g
m Pb = 50 – 6,25 = 43,75g
Gv: Trần Đình Hoàng Trường THCS Tân Châu
14
Giải Pháp Hữu Ích Năm Học: 2008 – 2009
PHƯƠNG PHÁP 4: PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP XÁC ĐỊNH
NGUYÊN TỐ DỰA VÀO CÔNG THỨC OXIT CAO NHẤT
1. Kiến thức cần ghi nhớ
- Oxit cao nhất của một nguyên tố R hóa trị y là: R
x
O
y
thì hợp chất của nó
với hiđro là: RH
8 – y
- Ngược lại khi cho hợp chất khí với hiđro của một nguyên tố là RH

O
5
%R =
2 5
.100%
R
R O
m
M
= 25.93% <=>
2
.100%
2. 80
R
R
M
M +
= 25.93
=> M
R
= 14 g

vậy R là nitơ (N)
Đáp án b
Bài 2: Oxit cao nhất của một nguyên tố là RO
3
. trong hợp chất của nó
với hiđro có 5.88% hiđro về khối lượng. Nguyên tố đó là
a. lưu huỳnh b. Nitơ c. photpho d. cacbon
Giải

to
→
2CO
2
+ 2H
2
O
2 2
H O CO
n n=
=> công thức hrocacbon có dạng C
n
H
2n
PTHH CH
4
+ 2O
2

to
→
CO
2
+ 2H
2
O
2 2
H O CO
n n>
=> công thức hrocacbon có dạng C

2
 C
2
H
4
Br
2
2
Br hydrocacbon
n n=
=> công thức hrocacbon có dạng C
n
H
2n
PTHH: C
2
H
2
+ 2Br
2
 C
2
H
4
Br
4
2
2
Br hydrocacbon
n n=

2
=> hrocacbon là C
2
H
4

đáp án c
Bài 2: Đốt cháy hoàn toàn 0.2 mol một hrocacbon X thu được 17.6g
CO
2
và 7.2g H
2
O. công thức phân tử X là
a. C
2
H
2
b. C
2
H
6
c. C
3
H
4
d. C
2
H
4


b. C
2
H
2
c. C
2
H
6
d. C
6
H
6

giải nCO
2
= 0.2 mol
n H
2
O = 0.3 mol
nH
2
O >n CO
2
=> A là C
2
H
6

đáp án c
Bài 4: Biết 0.01 mol hrocacbon X có thể tác dụng tối đa với 200ml

đáp án b
PHƯƠNG PHÁP 6:
PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP VỀ RƯU ETYLIC
1. Kiến thức cần ghi nhớ:
a. Độ rượu:

0
.100
r
r
HH
V
D
V
=
D
r
là độ rượu V
r
là thể tích rượu (ml)
V
HH
là thể tích hỗn hợp (ml)
b. Công thức tính khối lượng khi biết V và D
m = V.D (Cách ghi nhớ mẹ đi về)
D là khối lượng riêng (g/ml) V thể tích (ml) m khối lượng (g)
D H
2
O


0
thì sẽ xảy ra các phản ứng hóa học sau:
2Na + 2H
2
O

 2NaOH + H
2
2Na + 2 C
2
H
5
OH  2C
2
H
5
ONa + H
2

Do đó n H
2
= ½ ( n H
2
O + n C
2
H
5
OH)
2. Bài tập
Bài 1: Pha 25ml rượu etylic vào 25ml nước thì độ rượu là

đáp án: b
Giải:
V
rượu
= 500 . 45/100 = 225 ml
V
rượu 25
= 225/25 .100= 900ml
Bài 3: Thể tích không khí cần dùng để đốt cháy hoàn toàn 13.8g rượu
etylic là (các khí đo ở Đktc)
a. 100,8 lit b. 20,16 lit c. 33,6 lit d. 4,032 lit
đáp án: a
giải: n rượu = 0.3mol
C
2
H
5
OH + 3O
2

to
→
2CO
2
+ 3H
2
O
0.3mol 0.9 mol
V O
2

Gv: Trần Đình Hoàng Trường THCS Tân Châu
19
Giải Pháp Hữu Ích Năm Học: 2008 – 2009
Bài 5: Cho 100ml rượu etylic 92
0
tác dụng với natri lấy dư biết khối
lượng riêng của rượu là 0.8g/ml, của nước là 1g/ml. thể tích khí hiđro thu
được ở đktc là
a. 22,9 lit b. 14,98 lit c. 17,92 lit d. 4,98 lit
(trích đề thi tuyển sinh năm 2006 – 2007)
Đáp án: a
Giải: V
rượu
= 92 ml => m
rượu
= 73.6g => n
rượu
= 1.6 mol
V
nước
= 8ml => m
nước
= 8g => n
nước
= 0.444mol
n H
2
= ½ ( n H
2
O + n C

Lâm Đồng
5. Mạng internet: bachkim.vn, hoahocvietnem.vn …
Gv: Trần Đình Hoàng Trường THCS Tân Châu
21


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status