xây dựng cơ sở dữ liệu cho ứng dụng mô phỏng hệ thống quản lý doanh nghiệp vừa và nhỏ - Pdf 14


Trang 1
Mục lục

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU 3
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ 4
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH 5
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 6
LỜI NÓI ĐẦU 7
Chương I: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN 8
I.1 Tình hình nghiên cứu 8
I.2 Mục tiêu đề tài 9
I.3 Nội dung đề tài thực hiện 9
I.4 Phạm vi nghiên cứu 10
I.5 Sơ lược cấu trúc đề tài 10
Chương II: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÔNG NGHỆ SỬ DỤNG 12
II.1 Phương pháp nghiên cứu 12
II.2 Kiến thức về quản lý doanh nghiệp 13
II.2.1 Khảo sát hiện trạng tổ chức 13
II.2.2 Khảo sát hiện trạng nghiệp vụ 18
II.3 Những vấn đề đúc kết được trong quá trình phân tích từng quy trình riêng lẻ
30

II.3.1 Quy trình là gì? 30
II.3.2 Mô phỏng quy trình là gì? 32
II.4 Tính mới của đề tài 33
II.5 Các công nghệ được sử dụng để thực hiện đề tài 33
II.5.1 Microsoft Visual Basic.Net 2005 33
II.5.2 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Developer Edition 2005 34
Chương III : PHÂN TÍCH HỆ THỐNG 36
III.1 Xác định yêu cầu chức năng nghiệp vụ 36


Trang 3
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng biểu II.1 : Bảng hệ số lương
Bảng biểu II.2 : Bảng tỷ lệ % BHXH
Bảng biểu II.3 : Các nghiệp vụ của quy trình tính lưong
Bảng biểu II.4 : Diễn giải chi tiết
Bảng biểu III.1: Nghiệp vụ quy trình quản lý công nợ
Bảng biểu III.2: Quy định của nghiệp vụ quy trình quản lý công nợ
Bảng biểu III.3: Nghiệp vụ quy trình quản lý nhập xuất vật tư
Bảng biể
u III.4: Nghiệp vụ quy trình tính lương và các khoản trích theo lương
Bảng biểu III.5: Nghiệp vụ quy trình xuất khẩu
Bảng biểu III.6: Quy định của nghiệp vụ quy trình xuất khẩu
Bảng biểu III.7: Chức năng nghiệp vụ của giáo viên
Bảng biểu III.8: Quy định của chức năng nghiệp vụ giáo viên
Bảng biểu III.9: Chức năng nghiệp vụ của sinh viên
Bảng biểu III.10: Yêu cầu chức n
ăng hệ thống
Bảng biểu III.11: Yêu cầu phi chức năng
Bảng biểu IV.1: Từ điển dữ liệu ở mức quan niệm
Bảng biểu IV.2: Mô hình quan hệ
Bảng biểu IV.3: Lược đồ quan hệ
Bảng biểu V.1: Từ điển dữ liệu
Trang 5
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH

Hình V.1: Giao diện phân quyền đăng nhập
Hình V.2: Giao diện làm việc chính của giáo viên
Hình V.3: Form loại quy trình
Hình V.4: Form ngạch bậc
Hình V.5: Form nhân viên
Hình V.6: Form phòng ban
Hình V.7: Form vai trò
Hình V.8: Thiết lập quy trình công ty
Hình V.9: Thêm công ty
Hình V.10: Thêm quy trình cho công ty
Hình V.11: Thêm công việc
Hình V.12: Tạo tình huống
Hình V.13: Thêm tình huống
Hình V.14: Lập đáp án
Hình V.15: Chọn tình huống
Hình V.16: Chọn công việc Trang 6
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

UBND : Ủy ban nhân dân
TNHH : Trách nhiệm hữu hạn
BHXH : Bảo hiểm xã hội
BHYT : Bảo hiểm y tế
BHTN : Bảo hiểm thất nghiệp
KPCD : Kinh phí công đoàn

Phương châm “học đi đôi với hành” là một phương châm hàng đầu trong giáo dục
và đào tạo, đặc biệt là ở các trường đại học. Hiểu được điều đó lãnh đạo Trường Đại
học Lạc Hồng đã đề ra sứ mạng của nhà trường là “đào tạo nhân lực, vườn ươm nhân
tài, sinh viên tốt nghiệp làm việc ngay không đào tạo lại”.
Để thực hi
ện được sứ mạng này, ngoài các chính sách hữu dụng khác, nhà trường
đã đầu tư đẩy mạnh vốn kiến thức làm việc thực tế cho sinh viên mình ngay trên ghế
nhà trường qua các hệ thống mô phỏng thực tế môi trường làm việc trong các doanh
nghiệp.
Hiện nay, nhà trường đã, đang và sẽ thực hiện các hệ thống mô phỏng các quy
trình quản lý kế toán, quản lý doanh nghiệp, với mục tiêu ban đầu là dành cho đối
tượ
ng sử dụng là sinh viên khoa Tài chính-Kế toán và khoa Quản trị. Hệ thống mô
phỏng giúp cho sinh viên thay vì phải ra công ty để tìm hiểu các quy trình quản lý
trong doanh nghiệp, thì nay chỉ cần ngồi trên máy tính sinh viên đã có thể nắm bắt
được các quy trình doanh nghiệp trên thực tế như thế nào, từng quy trình làm công
việc gì, làm ra sao… Đây chính là một trong những phương sách để tạo điều kiện cho
sinh viên thực hành cũng cố kiến thức lý thuyết của mình.
Trên thực tế thì các quy trình này không hề
đứng độc lập nhau mà luôn có sự thống
nhất với nhau trong hệ thống quản lý doanh nghiệp. Quy trình nối tiếp quy trình, công
việc nối tiếp công việc, dữ liệu đầu ra của quy trình này có thể là dữ liệu đầu vào của
quy trình khác. Vậy vấn đề đặt ra là làm sao để có thể ghép các chương trình mô
phỏng các quy trình lại với nhau?
Câu trả lời của chúng tôi là để có thể mô phỏng được cả một hệ thống quản lý
doanh nghiệp trong đó có nhiều quy trình thì trước tiên cần phải có một cơ sở dữ liệu
để quản lý hệ thống doanh nghiệp, cùng các quy trình đó. Câu trả lời này chính là lý
do để chúng tôi thực hiện đề tài “xây dựng cơ sở dữ liệu cho ứng dụng mô phỏng hệ
thống quản lý doanh nghiệp”.


thống quản lý doanh nghiệp: có khả năng tích hợp dữ liệu của nhiều quy trình trong
doanh nghiệp, quản lý tình huống giáo viên đưa ra cho sinh viên thực hành, quản lý
đáp án tình huống, quản lý kết quả làm bài và dấu vết làm bài của sinh viên.

I.1 Tình hình nghiên cứu
Trong quá trình khảo sát về đề tài mô phỏng quy trình kế toán, chúng tôi thấy
có các dự án liên quan đến vấn đề mà chúng tôi đang nghiên cứu như sau:
- ERP Database [10] - Enterprise Resource Planning Database (Cơ sở dữ liệu
quản lý nguồn lực doanh nghiệp), là cơ sở dữ liệu thống nhất, cho phép tích hợp
nhiều quy trình trong các doanh nghiệp vào quản lý và có thể ứng dụng linh
hoạt cho nhiều doanh nghệp khác nhau. Hiện nay đã có rất nhiều doanh nghiệp
ở Việt Nam triển khai giải pháp ERP. ERP Database giúp t
ăng cường hiệu quả
của quy trình doanh nghiệp, và giúp phối hợp với hoạt động của các ngành khác
nhau. Nói tóm lại ERP Database là một cơ sở dữ liệu ứng dụng được cho nhiều
doanh nghiệp khác nhau để nâng cao hiệu quả kinh doanh, ERP có khả năng
tích hợp nhiều quy trình trong nghiệp để quản lý.
- Ngay chính trong trường Đại học Lạc Hồng, trong khoá nghiên cứu khoa học
sinh viên lần thứ 13, các bạn sinh viên cũng đã xây dựng mộ
t số cơ sở dữ liệu

Trang 9
phục vụ cho việc mô phỏng các quy trình kế toán. Cụ thể là cơ sở dữ liệu ứng
dụng cho việc mô phỏng các quy trình:
 Quy trình nhập xuất nguyên vật liệu
 Quy trình quản lý công nợ
 Quy trình tính lương và các khoản trích theo lương
 Quy trình tạm ứng và quyết toán tạm ứng
 Quy trình lập phiếu thu chi tiền mặt
 Quy trình lập báo cáo thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ

công ty mà còn hiểu được mối quan hệ giữ
a các quy trình đó.

I.3 Nội dung đề tài thực hiện

Tiếp tục kế thừa những kết quả đã phân tích được từ các mô phỏng quy trình
khoá 2008 – 2009. Để các module mô phỏng quy trình có thể kết nối lại được với nhau
thì cần có một nền tảng chung để tất cả các module cùng phát triển trên nền tảng đó.
Do vậy việc phân tích ra các điểm chung và quản lý dữ liệu của các điểm chung là một
nhu cầu cần thiết. Để đáp ứng nhu cầu ghép n
ối các module lại thì chúng tôi quyết

Trang 10
định thực hiện đề tài “Xây dựng cơ sở dữ liệu cho ứng dụng mô phỏng hệ thống quản
lý doanh nghiệp”. Nội dung thực hiện đề tài bao gồm:
- Mô tả một số quy trình trong công ty, doanh nghiệp. Việc mô tả chi tiết một số
quy trình trong công ty doanh nghiệp để có thể hiểu thấu đáo được chi tiết của
một quy trình nhỏ thì sẽ như thế nào.
- Phân tích điể
m chung giữa các quy trình. Sau khi phân tích từng quy trình riêng
lẻ thì tìm ra điểm chung của các quy trình để có hướng xây dựng cơ sở dữ liệu
quản lý được tất cả các điểm chung đó. Việc quản lý được điểm chung của quy
trình sẽ cho ta một hệ thống tổng quát quản lý các quy trình.
- Phân tích cơ sở dữ liệu cho từng quy trình riêng lẻ: phân tích cơ sở dữ liệu cho
từng quy trình riêng lẻ giúp cho việc tìm dữ liệ
u chung tốt hơn
- Phân tích tất cả các điểm chung của các quy trình. Tập hợp danh sách tất cả các
điểm chung của quy trình lại.
- Xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý được tất cả các mô phỏng quy trình. Dựa vào
danh sách các điểm chung để phân nhóm những đối tượng cần quản lý và mối


Trang 11
Trên cơ sở những vấn đề đã tìm hiểu được đưa ra những khái niệm tổng quát về
mô hình công ty, quy trình. Từ đó mới có được hướng xây dựng cơ sở dữ liệu làm sao
để có thể mô phỏng được hệ thống quản lý cho công ty cỡ vừa.
Nêu lên những lựa chọn về tin học : ngôn ngữ lập trình, hệ quản trị cơ sở dữ
liệu, các phầm mềm để
hiện thực hoá đề tài.
Chương III:
Dựa trên cơ sở lý thuyết đã tìm hiểu được ở chương II để phân tích
những yêu cầu mà hệ thống cần đạt được, yêu cầu chức năng nghiệp vụ, yêu cầu chức
năng hệ thống, các yêu cầu phi chức năng.
Chương IV:
Sau khi xác định yêu cầu ở chương III thì xây dựng hệ thống ở
mức quan niệm. Cụ thể là xây dựng mô hình thực thể kết hợp để thấy rõ được các đối
tượng cần quản lý theo yêu cầu và mối quan hệ giữa các đối tượng đó.
Chương V:
Sản phẩm cuối cùng nhận được là cơ sở dữ liệu cho ứng dụng mô
phỏng hệ thống quản lý doanh nghiệp vừa và nhỏ. Phân tích và mô tả về sản phẩm.
Kết luận:
Nêu lên những nhận xét về đề tài, đồng thời liệt kê những vấn đề đã
giải quyết được, những vấn đề chưa giải quyết được. Đối với những vấn đề chưa giải
quyết được thì đưa ra hướng giải quyết ra sao. Cuối cùng là đưa ra kết luận về đề tài. Trang 12
Chương II: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÔNG NGHỆ SỬ
DỤNG

II.1 Phương pháp nghiên cứu

thực thể kết hợp, là nền tảng để xây dựng cơ sở dữ liệu ở mức vật lý. Áp dụng
các phương pháp chuyể
n đổi từ mô hình thực thể kết hợp sang lược đồ quan hệ
để xây dựng lược đồ quan hệ.
e) Hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL: SQL Server là một hệ thống quản lý cơ sở dữ
liệu sử dụng Transact-SQL để trao đổi dữ liệu giữa Client computer và SQL
Server computer. SQL Server được tối ưu để có thể chạy trên môi trường cơ sở
dữ liệu rất lớn (Very Large Database Environment) lên đến Tera-Byte và có thể
phục vụ cùng lúc cho hàng ngàn user. SQL Server phiên bản 2005 trở về sau có
thể kết hợp với các server khác như
Microsoft Internet Information Server (IIS),
E-Commerce Server, Proxy Server Chính vì những điểm mạnh đó, trong đề
tài này, chúng tôi quyết định chọn hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server để xây

Trang 13
dựng và quản lý cơ sở dữ liệu cho ứng dụng mô phỏng hệ thống quản lý doanh
nghiệp. Từ lược đồ quan hệ, sử dụng hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL để xây dựng
cơ sở dữ liệu. Dưới đây là mô hình cơ sở dữ liệu cho ứng dụng mô phỏng hệ
thống quản lý doanh nghiệp.

f) Transact-SQL: đưa thử quy trình lương, quy trình xuất khẩu vào, và dùng các
câu lệnh Transact-SQL, các thủ tục, hàm trong SQL để kiểm tra cơ sở dữ liệu
có thể tương thích nhiều quy trình khác nhau.

II.2 Kiến thức về quản lý doanh nghiệp
II.2.1 Khảo sát hiện trạng tổ chức
a) Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Biên Hòa
a.1 Giới thiệu đôi nét về công ty
Công ty xuất nhập khẩu Biên Hòa được thành lập ngày 17/12/1983 theo quyết
định số 2265/QĐ.UBT của UBND tỉnh Đồng Nai, trực thuộc UBND TP Biên Hòa, với

Hành chánh
Phòng Kế toán
Tài vụ
Phòng Kế hoạch
Kinh doanh
Cửa hàng thương
mại Tổng hợp
Phòng Nhiên
liệu

Trang 14
a.3 Chức năng từng phòng,bộ phận trong công ty
Phòng giám đốc:
giám đốc là người đứng đầu công ty, điều hành và quyết định
mọi hoạt động công ty.
Phòng phó giám đốc:
phó giám đốc là người quản lý chính cửa hàng thương
mại Tổng hợp, điều hành các hoạt động công ty, quyết định và xử lý mọi việc khi giám
đốc vắng mặt.
Phòng tổ chức hành chánh:
quản lý nhân sự và tiền lương của nhân viên, tham
mưu ban giám đốc trong việc tổ chức hội nghị của công ty, phát triển tổ chức, quản lý
văn phòng phẩm và máy móc thiết bị. Tiếp nhận xử lý, quản lý và tổ chức lưu trữ công
văn đi, đến theo đúng quy trình. Kiểm tra về thể thức trình bày và nội dung các văn bản
ban hành trước khi cấp số và đóng dấu; Theo dõi, giám sát, phát hiện và kịp thời th
ực hiện
biện pháp chấn chỉnh các sai sót trong thủ tục hành chính trong công ty. Quản lý và sử dụng
con dấu của công ty theo quy định của Nhà nước.
Phòng kế toán tài vụ:
Cung cấp đầy đủ, toàn diện và chính xác số liệu để giúp

định số 938/GP ngày 08/08/1994 của uỷ ban hợp tác và đầu tư. Công ty toạ lạc tạ
i địa
bàn xã Thạnh Phú, huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai, cách trung tâm thành phố Biên
Hoà khoảng 15 km.Với đội ngũ 20.500 công nhân viên chuyên gia công giày thể thao
mang nhãn hiệu NIKE. Trong quá trình hoạt động, công ty đã nghiêm túc chấp hành
các quy định của pháp luật Việt Nam về quy định giấy phép đầu tư.Sau gần hai tháng

Trang 15
hoạt động, công ty được uỷ ban hợp tác và đầu tư chuẩn y về việc tăng vốn đầu tư và
vốn pháp định theo số 938/GPDC1 ngày 19/09/1995
Tóm tắt thông tin cơ bản:
Tên gọi: công ty TNHH ChangShin Việt Nam
Địa chỉ: xã Thạnh Phú,huyện Vĩnh Cửu,tỉnh Đồng Nai
Số điện thoại:0613.865.201
Chính thức đi vào hoạt động:05/06/1995
Tổng số vốn đầu tư:25.000.000 USD
Tổn diện tích:34 ha (diện tích nhà xưở
ng 21 ha,công viên 7ha,sân trống và đường đi
6ha)
b.2 Sơ đồ tổ chức
Biểu đồ II.2 : Sơ đồ tổ chức công ty TNHH ChangShin Việt Nam

Trang 16

Trang 17
b.3 Chức năng từng phòng,bộ phận trong công ty
Gồm tất cả 20 phòng ban và bộ phận sản xuất:
IT,BU (phòng giao dịch khách hàng),CR (phòng chịu trách nhiệm về môi trường và an
toàn trong lao động),Develop (phòng thiết kế giày mẫu),Acconting-Finance-Tax, HRM
(phòng nhân sự),IE (phòng tính toán về định mức nhân lực),JIT (phòng kế hoạch và phân

giày.
Phòng JIT
: quản lý kế hoạch của công ty và phân chia kế hoạch cho từng xưởng sản
xuất nhỏ, từ đó bố trí nhân sự hợp lý cho từng xưởng.
Phòng LAB
: quản lý việc sử dụng hoá chất cho từng mã giày và độ bền của giày
theo tiêu chuẩn của NIKE.
Xưởng NITC
: xưởng huấn luyện mô hình doanh nghiệp mẫu theo Lean cho tất cả
các công ty khác trên thế giới).
Phòng NOS:
chịu trách nhiệm về việc huấn luyện tình thần làm việc theo Lean và
cải tiến các hiện trạng sản xuất nhằm loại bỏ lãng phí.
Phòng Material
: quản lý việc nhập các loại vật liệu và đáp ứng kịp thời cho từng
xưởng sản xuất theo từng mã giày khác nhau.
Phòng QA:
quản lý chất lượng cho toàn bộ công ty trước khi xuất giày đến NIKE

Trang 18
Phòng CQM: kết hợp với phòng QA để đảm bảo chất lượng cho từng category của
từng xưởng sản xuất trong nội bộ nhà máy.
Phòng Tax:
quản lý thuế của công ty
Phòng Trading
: quản lý việc xuất khẩu giày cho khách hàng.
Xưởng Lamination
: xưởng cán vật liệu cho các mã hàng có yêu cầu cán các loại vật
liệu đệm.
Xưởng Embroidery

luật thu nộp các khoản thanh toán của doanh nghiệp đối với các cơ quan tổ chức
(cơ quan thuế, kho bạc nhà nước, cơ quan bảo hiểm xã hội… ) [6]

a.2 Các nghiệp vụ trong quy trình quản lý công nợ [2]
Nhận biết hợp đồng
: Khi phát sinh các hợp đồng, các hợp đồng sẽ được gửi đến
bộ phận kế toán công nợ. Dựa vào nội dung trên hợp đồng để xác định hợp đồng này là
hợp đồng mua hàng hay hợp đồng bán hàng.

Trang 19
Tìm hóa đơn : Khi các hợp đồng mà giao dịch đã diễn ra thì sẽ phát sinh các hóa
đơn. Tùy theo đó là hợp đồng mua hàng hay hợp đồng bán hàng và số lần lập hóa đơn mà
sẽ phát sinh tương ứng số lượng và loại hóa đơn là hóa đơn đầu vào hay hóa đơn đầu ra.
Dựa vào nội dung trên hóa đơn mà xác định hóa đơn đó thuộc hợp đồng nào.
Lập sổ chi tiết công nợ:
Sau khi bộ phận kế toán công nợ đã có các hóa đơn và sắp
xếp hóa đơn theo đúng hợp đồng thì bộ phận kế toán công nợ phải lập sổ chi tiết công nợ
phải thu và phải trả cho từng khách hàng xuất hiện trong các hợp đồng.
Lập kế hoạch thu chi
: Khi nhận được yêu cầu từ cấp trên bộ phận kế toán công nợ
sẽ lập kế hoạch thu chi. Dựa vào nội dung trên hợp đồng, hóa đơn và các sổ chi tiết công
nợ vừa lập mà bộ phận kế toán công nợ sẽ lập kế hoạch thu chi.
Trình kế hoạch thu chi cho ban lãnh đạo:
Khi lập xong kế hoạch thu chi nhân viên
phải đem các kế hoạch đó cho kế toán trưởng kiểm tra rồi sau đó trình cho Giám đốc ký
duyệt.
Thu thập chứng từ:
Khi các khách hàng trả tiền cho mình hoặc là mình đã chi cho
khách hàng thì sẽ xuất hiện các chứng từ mới phát sinh. Kế toán công nợ phải đến bộ
phận kế toán thu chi để thu thập các chứng từ liên quan đến việc theo dõi công nợ.

Trang 20
Quản lý xuất vật tư: hoạt động chính của quy trình này là quản lý việc xuất vật tư
từ kho xuống các xưởng sản xuất, phải đảm bảo xưởng phải luôn có đủ vật tư để sản xuất
mà không xảy ra tình trạng sản xuất không đủ kê hoạch vì thiếu vật tư hoặc vật tư được
cung cấp quá dư thừa cho các xưởng dẫn đên chi phí vật tư cao.
Quản lý thông tin kho
: hoạt động chính của quy trình này là kiểm soát các thông
tin trong kho bao gồm thông tin nhập kho, thông tin xuất kho, thông tin xuất kho, thông
tin tồn vật tư trong kho, bảng tổng hợp vật tư trong kho.
Quy trình nhập xuất vật tư là quy trình quan trọng trong mô hình sản xuất của một
doanh nghiệp. Việc quản lý quy trình nhập xuất vật tư không tốt sẽ dẫn đến xưởng sẽ
không thể đáp ứng kịp tiến độ sản xuất cho khách hàng.
b.2 Các nghiệp v
ụ trong quy trình nhập xuất vật tư
b.2.1 Quản lý nhập vật tư
Lập phiếu đề nghị mua vật tư
: Phòng kế hoạch căn cứ đơn đặt hàng của khách
hàng, căn cứ kế hoạch sản xuất để lập phiếu đề nghị mua vật tư và chuyển cho ban giám
đốc phê duyệt và gởi cho phòng mua hàng.
Lập đơn đặt hàng (hợp đồng):
Phòng mua hàng căn cứ theo phiếu đề nghị mua vật
tư của phòng kế hoạch và tiến hành chọn nhà cung cấp,ký kết hợp đồng hoặc đơn đặt
hàng và gửi cho tổng giám đốc phê duyệt và gởi lại cho nhà cung cấp, bộ phận kế toán vật
tư,bộ phận QC.
Giao hoá đơn
: Nhà cung cấp giao hàng đúng như đơn đặt hàng và gửi hoá đơn cho
phòng mua hàng, và phiếu giao hàng cho kho.
Lập biên bản kiểm tra chất lượng
: Bộ phận QC đến kho để kiểm tra chất lượng
trước khi nhập kho và lập biên bản kiểm tra chất lượng.Kho kí xác nhận vào phiếu giao

Tiền lương là khoản tiền mà doanh nghiệp trả cho người lao động nhằm bù đắp lại hao
phí sức lao động của họ đã bỏ ra trong quá trình lao động. [4]
Các doanh nghiệp hiện nay thường áp dụng hai chế độ trả lương cơ b
ản :
- Chế độ trả lương theo thời gian làm việc.
- Chế độ trả lương theo khối lượng sản phẩm hay công việc hoàn thành.
Tương ứng với 2 chế độ tính lương nói trên là 2 hình thức tiền lương:
- Hình thức tiền lương thời gian.
- Hình thức tiền lương sản phẩm.
Thường thì trong các doanh nghiệp tính lương cho nhân viên hành chính bằng hình
thức tiền lương thời gian, còn công nhân sản xuất là tiền lương sản ph
ẩm. Nhưng cũng có
một số công ty chỉ sử dụng duy nhất hình thức tính lương theo thời gian cho cả nhân viên
hành chính và công nhân sản xuất.
Đối với hình thức tiền lương thời gian:
Tiền lương tính theo thời gian là tiền lương phải trả cho công nhân viên dựa vào
thời gian làm việc của nhân viên, đơn vị để tính thời gian ở đây thường là ngày công, tuỳ
vào doanh nghiệp mà số ngày công quy định là 23 hay 26 ngày / tháng.[4]
Tiền lương tính theo thời gian căn cứ
vào:
9 Số ngày công: số ngày làm việc thực tế của nhân viên trong tháng đó
9 Mức lương tối thiểu: là mức lương tối thiểu theo quy định của nhà nước
9 Hệ số lương: hệ số lương của nhân viên tuỳ thuộc vào từng doanh nghiệp, mỗi
doanh nghiệp có một bảng phân chia hệ số lương khác nhau
ví dụ
: một bảng hệ số lương đối với cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp của nhà
nước (Ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính
phủ) [1]
Bảng biểu II.1 : Bảng hệ số lương
Ngạch A1 A0 B C D

Thường thì tiền lương tính theo sản phẩm được áp dụng cho bộ phận lao động trực tiếp
sản xuất và bộ phận lao động gián tiếp sản xuất.[4]
Để tính tiền lương theo thời gian thì cần có những thông số :
- Khối lượng sản phẩm hoặc công việc hoàn thành
- Đơn giá tiền lương tính cho một đơn vị công việc, sản phẩm đó.
Công thức tính lương theo sản phẩm cho b
ộ phận trực tiếp sản xuất : (CT2)[1]
Công thức tính lương cho bộ phận gián tiếp sản xuất : (CT3)[1]
Chú ý: các khoản trích theo lương ta sẽ tìm hiểu rõ hơn trong phần tìm hiểu về các
khoản trích theo lương dưới đây.
Lương tháng = (số ngày công * đơn giá ngày công) + Tiền tăng ca + phụ cấp – các
khoản trích theo lương.
Lương tháng = (khối lượng sản phẩm hoặc công việc hoàn thành * đơn giá tiền lương
tính cho một đơn vị công việc, sản phẩm ) + phụ cấp – các khoản trích theo lương.
Lương tháng = (số ngày công * đơn giá ngày công) + phụ cấp – các khoản
trích theo lươn
g
.

Trang 23
c.1.2 Tìm hiểu về các khoản trích theo lương
Quỹ bảo hiểm xã hội (BHXH)[4]:
Quỹ BHXH là quỹ dùng để trợ cấp cho người lao động có tham gia đóng quỹ trong
các trường hợp bị mất khả năng lao động như : ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, hưu trí,

- 1% nộp cho công đoàn cấp trên.

Bảng biểu II.2 : Bảng tỷ lệ % BHXH
BHXH BHYT BHTN KPCĐ Tổng Cộng
Doanh nghiệp phải
chịu
15% 2% 1% 2% 20%
Người lao động chịu 5% 1% 1% 7%
27%

Trang 24

Các trường hợp nghỉ phép được hưởng chế độ bảo hiểm:
Các trường hợp nghỉ phép đều phải có đơn xin phép và phải có xác nhận của thủ
trưởng đơn vị (đơn này do người lao động tự viết không có biểu mẫu thống nhất)
- Ốm
: trường hợp xin nghỉ do ốm sẽ được hưởng bảo hiểm với điều kiện phải có
giấy đề nghị nghỉ của bác sĩ khi đó lương được hưởng theo bảo hiểm được tính
như sau: (CT4)

Trong đó : Lương căn bản = lương tối thiểu * hệ số lương
Số ngày quy định buộc phải làm trong một tháng thường là 26 ngày,
còn tuỳ thuộc vào từng doanh nghi
ệp.
Lương tháng thì được tính như đã tìm hiểu ở trên
- Đi học
: trường hợp nghỉ để đi học thì phải có đơn xin phép và có xác nhận của

Trang 25Với trường hợp dưỡng sức sau khi sinh thường thì số ngày được tính là 5 ngày.
Với trường hợp dưỡng sức sau khi mổ tì số ngày được tính là 7 ngày.
Số ngày này còn tuỳ thuộc vào quy định của từng doanh nghiệp.
- Việc riêng:
Trường hợp nghỉ việc riêng, chẳng hạn như nghỉ cưới thì số tiền
được hưởng là: (CT8)
Số ngày nghỉ này tuỳ thuộc vào sự cho phép của cấp trên ( phải đúng với quy
định của công ty)
c.2 Các nghiệp vụ của quy trình tính lương [1]
Bảng biểu II.3 : Các nghiệp vụ của quy trình tính lưong
Công
đoạn
Trách nhiệm
thực hiện
Lưu đồ
(sử dụng các ký hiệu theo quy ướ
c )
Biểu mẫu áp
dụng, tài liệu
liên quan
1 TBP
Bảng chấm công
Phiếu xác nhận
sản phẩm công


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status