Kinh doanh tỉ giá và qui luật
cân bằng lãi suất
Môn Tài chính quốc tế
TS. Nguyễn Thu Hiền
Mục tiêu chương
Các vấn đề cơ bản về kinh doanh ngoại
hối
Giải thích các điều kiện dẫn đến các
loại hình kinh doanh chênh lệch tỉ giá
Giải thích khái niệm ngang bằng lãi
suất và vì sao nó làm các cơ hội kinh
doanh chênh lệch tỉ giá biến mất
Các vấn đề cơ bản về KDNH
Ngân hàng yết giá (quoting bank) và
ngân hàng hỏi giá (asking bank):
NH yết giá: thực hiện niêm yết TG mua và bán.
Phải mua bán vô điều kiện với mức giá đã yết
NH hỏi giá: là người tham khảo giá. Nếu chấp
nhận giá (price taker) sẽ thực hiện giao dịch. Nếu
không chấp nhận, gdich ko diễn ra.
Các vấn đề cơ bản về KDNH
Điểm tỉ giá (exchange basis points): là
đơn vị thập phân cuối cùng của tỉ giá được yết theo
thông lệ trong các giao dịch ngoại hối
VND/USD = 17849 VND=1/17849 USD
VND/JPY= 204.70 VND=1/204.70 JPY
Vậy 1/17849 USD = 1/204.79 JPY
Hay JPY/USD=[1/204.79] / [1/17849] = 87.16
Tính tỉ giá chéo
Trường hợp có TG mua và TG
bán:
1.
Đồng trung gian là đồng yết giá
trong cả hai tỉ giá
2.
Đồng trung gian vừa là đồng yết giá
vừa là đồng định giá
3.
Đồng trung gian là đồng định giá
trong cả hai tỉ giá
Tính tỉ giá chéo
1. Đồng trung gian là đồng yết giá:
Ví dụ
E(VND/USD)=(a,b)
E(JPY/USD)=(c,d)
E(VND/JPY)=(x,y)=?
Ví dụ 1a: Nhà nhập khẩu muốn mua JPY để thanh toán 1 đơn hàng nhập khẩu từ
Nhật sẽ được ngân hàng VCB cung cấp JPY với tỉ giá xác định như sau:
NNK bán VND, mua JPY từ VCB: ở tỉ giá (y)=?
bước 1: VCB bán VND mua USD từ thị trường: TG (b)
y=max y=b.(1/c)=b/c
Tính tỉ giá chéo
2.
Đồng trung gian vừa là đồng yết giá vừa
là đồng định giá:
E(VND/USD)=(a,b) và E(USD/GBP)=(c,d)
E(VND/GPB)=(x,y)?
3.
Đồng trung gian là đồng định giá trong
cả hai tỉ giá:
E(USD/AUD)=(a,b) và E(USD/GBP)=(c,d)
E(AUD/GBP)=(x,y)?
Các đối tượng trên thị trường
KD ngoại hối
Nhà môi giới (broker): trung gian mua
bán, giúp khách hàng có được giá tốt nhất,
ăn phí môi giới
Nhà đầu cơ (speculator): mở vị thế, chờ
ngày giá thay đổi để chốt lời. Hành vi mua
bán diễn ra ở 2 thời điểm khác nhau, phải bỏ
vốn đầu tư, và chịu rủi ro tỉ giá.
Nhà kinh doanh chênh lệch (arbitrager):
mở và đóng vị thế gần như cùng lúc để ăn
chênh lệch giá, gần như ko bỏ vốn
Các đối tượng trên thị trường
KD ngoại hối
Bid Ask
Bảng Anh (£) $1.60 $1.61
Ringgit của Malaysia (MYR)$.200 $.202
£ MYR8.1 MYR8.2
Mua £ @ $1.61, chuyển sang MYR @
MYR8.1/£, rồi bán MYR @ $.200.
Lnhuận = $.01/£. (8.1×.2=1.62)
Các hoạt đông kinh
doanh tỉ giá
Khi các tỉ giá không ở mức cân bằng,
hoạt động kinh doanh tỉ giá sẽ đưa các
tỉ giá này về mức cân bằng
Các hoạt đông kinh
doanh tỉ giá
$
MYR£
Giá tr
ị
£
b
ằ
ng $
Gtrị của
MYR bằng $
Gtr
ị
c
ủ
a
Spot exchange rates can be found
online at http://sonnet-
financial.com/rates/full.asp,
while forward rates can be found at
/>egular/fxrates.html,
and interest rates at
/>leases/H15/update/.
Online Application
Kinh doanh tỉ giá giữa các địa phương
làm cho tỉ giá niêm yết giống nhau giữa
các NH
Kinh doanh tỉ giá chéo làm các tỉ giá
chéo được xác định hợp lý
Kinh doanh lãi suất có bảo hiểm rủi ro tỉ
giá làm cho tỉ giá kỳ hạn được xác định
hợp lý
Các hoạt đông kinh
doanh tỉ giá
Bất cứ sự bất cân bằng nào phát sinh
sẽ tạo động cơ kinh doanh tỉ giá. Vì thế
kinh doanh tỉ giá là hoạt động giúp thị
trường ngoại hối được vận hành hợp lý
Các hoạt đông kinh
doanh tỉ giá
Đo các biến động của
∆% dương thể hiện đồng tiền ngoại tệ tăng
giá (ví dụ với tỉ giá VND/USD) và ngược lại
Đo các biến động của
TG
Đi
m k
ỳ
h
n
(Forward points) được
xác định là: P=F-S
T
l
thay đ
i c
a TG k
ỳ
h
n
(p%)
F
)× F
= (1/S) × (1+i
F
) × [S × (1+p)]
= (1+i
F
) × (1+p)
trong đó: p là tỉ lệ gia tăng TG kỳ hạn (forward premium)
p= F/S - 1