Chuyên đề tốt nghiệp
Đinh Thuý Hoa K10-KTC
----------------------------------------------------------------------------------------------
Lời nói đầu
Nền kinh tế Việt Nam đang dần phát triển theo xu hớng hội nhập với nền
kinh tế khu vực và thế giới. Hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp ngày
càng đa dạng, phong phú và sôi động đòi hỏi luật pháp và các biện pháp kinh tế
của Nhà nớc phải đổi mới để đáp ứng yêu cầu của nền kinh tế đang phát triển.
Kế toán là một trong các công cụ quản lý kinh tế rất quan trọng phục vụ cho
công tác quản lý kinh tế cũng phải ngày càng phát triển, hoàn thiện.
Song song với sự phát triển này, các doanh nghiệp muốn chiến thắng
trong cạnh tranh thì sản phẩm của doanh nghiệp sản xuất ra phải đáp ứng đợc
nhu cầu của ngời tiêu dùng: chất lợng cao và giá thành hạ. Phải đảm bảo đợc hai
yêu cầu đó thì hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mới thực sự
đem lại hiệu quả kinh tế, tức là phải mang lại lợi nhuận và có tích lũy.
Để đạt đợc mục tiêu đó, doanh nghiệp phải đạt tới đỉnh cao của sự tiết
kiệm chi phí cho một đơn vị sản phẩm. Tiết kiệm không có nghĩa là giảm chi
phí, mà còn phải biết tiết kiệm nh thế nào để sản phẩm sản xuất ra đạt chất lợng
cao nhng giá thành đơn vị cá biệt là nhỏ nhất. Do đó việc tính đúng tính đủ tính
chính xác chi phí sản xuất vào giá thành sản phẩm là cơ sở xác định chính xác
lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh, từ đó giúp doanh nghiệp có quyết
định đúng đắn trong việc lựa chọn mặt hàng sản xuất.
Công ty sản xuất kinh doanh của ngời tàn tật HN là một doanh nghiệp
nhà nớc hạch toán độc lập, công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm của Công ty đợc tổ chức tơng đối tốt song còn nhiều vấn đề cần phải
hoàn thiện hơn. Với t cách là một sinh viên thực tập, đợc sự giúp đỡ chỉ bảo của
cô giáo, cùng với sự nhiệt tình của các cô, các chú kế toán của Công ty, em xin
trình bày phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại
Công ty sản xuất kinh doanh của ngời tàn tật.
----------------------------------------------------------------------------------------------
Chơng I: Lý luận chung về kế toán tập hợp
chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
trong doanh nghiệp sản xuất.
1. Những vấn đề chung về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
trong doanh nghiệp sản xuất.
1.1. Chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất trong doanh nghiệp sản
xuất.
1.1.1. Chi phí sản xuất.
Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động
sống, lao động vật hóa và các chi phí khác mà doanh nghiệp đã chi ra để tiến
hành hoạt động sản xuất trong một thời kỳ nhất định.
Để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh thi doanh nghiệp phải có
3 yếu tố cơ bản là:
- Đối tợng lao động nh nguyên vật liệu
- T liệu lao động nh nhà xởng, máy móc, thiết bị và các tài sản cố định
khác.
- Sức lao động của con ngời.
Quá trình sử dụng 3 yếu tố trên đồng nghĩa với việc doanh nghiệp phải
chi ra những chi phí sản xuất tơng ứng. Chẳng hạn nh tơng ứng với việc sử dụng
tài sản cố định là chi phí về khấu hao, tơng ứng với việc sử dụng nguyên vật liệu
là chi phí về nguyên vật liệu.
Thực chất chi phí sản xuất ở các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh là sự
chuyển dịch vốn, chuyển dịch giá trị của các yếu tố sản xuất vào các đối tợng
tính giá thành, lao vụ, dịch vụ là vốn của doanh nghiệp bỏ vào quá trình sản xuất
kinh doanh.
Tuy nhiên chỉ có những chi phí để tiến hành các hoạt động sản xuất mới
đợc coi là chi phí.
______________________________________________________________________
cấu tỷ trọng của từng loại chi phí để lập thuyết minh báo cáo tài chính phục vụ
yêu cầu thông tin và quản trị doanh nghiệp để phân tích tình hình thực hiện, lập
dự toán chi phí cho kỳ sau.
______________________________________________________________________
trờng Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
4
Chuyên đề tốt nghiệp
Đinh Thuý Hoa K10-KTC
----------------------------------------------------------------------------------------------
1.1.2.2. Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích, công dụng của chi phí
(phân loại chi phí theo khoản mục).
Theo cách phân loại này, những chi phí sản xuất có chung công dụng
kinh tế đợc sắp xếp vào cùng một khoản mục, không phân biệt tính chất kinh tế
của nó nh thế nào. Số lợng của khỏan mục phụ thuộc vào tính chất của từng
ngành và yêu cầu quản lý trong thời kỳ có khác nhau, có thể thay đổi theo tính
chất của từng quy trình công nghệ.
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp gồm toàn bộ các khoản chi phí về đối t-
ợng lao động là vật liệu chính, vật liệu phụ, phụ tùng thay thê
- Chi phí nhân công trực tiếp là toàn bộ số tiền công và các khoản trả cho
ngời lao động trong doanh nghiệp.
- Chi phí sản xuất chung là những khoản chi phí cho hoạt động sản xuất
chung ở các phân xởng, tổ đội sản xuất ngoài khoản mục chi phí trực tiếp, chi
phí sản xuất chung gồm:
+ Chi phí nhân viên phân xởng: phản ánh chi phí phải trả cho nhân viên
phân xởng.
+ Chi phí nguyên vật liệu: phản ánh chi phí vật liệu sử dụng cho phân x-
ởng.
+ Chi phí dụng cụ sản xuất: phản ánh chi phí về công cụ, dụng cụ dùng
chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm ở những góc độ khác nhau và giữa chúng
có mối quan hệ mật thiết với nhau, bổ xung cho nhau nhằm một mục đích chung
là quản lý tốt chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
1.2. Giá thành sản phẩm và các loại giá thành sản phẩm.
1.2.1. Nội dung giá thành sản phẩm.
Giá thành sản phẩm là chi phí sản xuất kinh doanh tính cho một khối lợng
hoặc đơn vị sản xuất hoàn thành.
Giá thành sản phẩm là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh chất lợng các
hoạt động sản xuất, phản ánh kết quả sử dụng các loại tài sản, vật t, lao động,
tiền vốn trong quá trình sản xuất cung nh các giải pháp kinh tế kỹ thuật mà
doanh nghiệp đã thực hiện nhằm mục đích sản xuất đợc khối lợng sản phẩm
nhiều nhất với chi phí tiết kiệm và hạ giá thành sản phẩm. Giá thành sản phẩm
còn là căn cứ để tính toán xác định hiệu quả kinh tế của các hoạt động sản xuất
của doanh nghiệp.
______________________________________________________________________
trờng Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
6
Chuyên đề tốt nghiệp
Đinh Thuý Hoa K10-KTC
----------------------------------------------------------------------------------------------
1.2.2. Các loại giá thành sản phẩm.
1.2.2.1. Căn cứ vào thời gian và cơ sở số liệu, giá thành đợc chia thành:
- Giá thành kế hoạch: là giá thành sản phẩm đợc tính trên sơ sở chi phí
sản xuất kế hoạch và sản lợng kế hoạch. Việc tính giá thành kế hoạch do bộ
phận kế hoạch của doanh nghiệp thực hiện và đợc tiến hành trớc khi bắt đầu quá
trình sản xuất, chế tạo sản phẩm, giá thành kế hoạch là mục tiêu phấn đấu của
doanh nghiệp, là căn cứ để so sánh, phân tích, đánh giá tình hình thực hiện hạ
giá thành của doanh nghiệp.
giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ là căn cứ để tính toán, xác định mức lợi
nhuận trớc thuế của doanh nghiệp.
1.3. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.
Chi phí sản xuất và giá thành đều là biểu hiện bằng tiền của hao phí về lao
động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp đã chi ra trong chế tạo, sản
phẩm, sản xuất sản phẩm.
Về mặt kế toán, tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là 2
bớc công việc liên tiếp và gắn bó hữu cơ với nhau.
Kế toán tập hợp chi phí là cơ sở số liệu quan trọng quyết định đến công
tác tính giá thành. Tuy nhiên chúng có sự khác nhau về số lợng cụ thể:
- Chi phí sản xuất luôn luôn gắn với từng thời kỳ đã phát sinh chi phí, còn
lại với giá thành luôn gắn với khối lợng sản phẩm, công việc lao vụ, dịch vụ đã
hoàn thành.
- Trong giá thành sản phẩm chỉ bao gồm một phần chi phí thực tế đã phát
sinh (chi phí trả trớc) hoặc một phần chi phí sẽ phát sinh ở các kỳ sau nhng đã
ghi nhận là chi phí kỳ này (chi phí phải trả).
- Chi phí sản xuất trong kỳ không chỉ liên quan đến những sản phẩm đã
hoàn thành mà còn liên quan đến cả sản phẩm dở dang cuối kỳ và sản phẩm
hỏng mà liên quan đến chi phí sản xuất của sản phẩm dở dang kỳ trớc chuyển
sang.
Do đó mà tập hợp đầy đủ chi phí chính xác để có thể tính giá thành chính
xác và ngợc lại, thông qua giá thành sản phẩm từng giai đoạn sản xuất để xem
xét đánh giá tình hình thực tế tiết kiệm hay lãng phí chi phí sản xuất và chi phí
sản xuất trong giai đoạn có phù hơp hay không.
1.4. Yêu cầu quản lý chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.
______________________________________________________________________
trờng Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
8
Chuyên đề tốt nghiệp
______________________________________________________________________
trờng Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
9
Chuyên đề tốt nghiệp
Đinh Thuý Hoa K10-KTC
----------------------------------------------------------------------------------------------
- Nếu doanh nghiệp có quy trình công nghệ chế biến phức tạp kiểu song
song thì đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là các chi tiết phí phụ tùng và
các sản phẩm hoàn thành sau khi lắp ráp xong.
1.5.1.2. Căn cứ vào loại hình sản xuất.
- Nếu các doanh nghiệp sản xuất thuộc loại hình sản xuất đơn chiếc thì
đối tợng kế toán tập hơp chi phí sản xuất có thể là từng sản phẩm, từng quy trình
hay hạng mục công trình.
- Nếu các doanh nghiệp thuộc loại hình sản xuất hàng loạt thì đối tợng kế
toán tập hơp chi phí sản xuất là từng loại sản phẩm, từng đơn đặt hàng.
Ngoài ra việc xác định đối tợng kế toán tập hơp chi phí còn căn cứ vào
yêu cầu trình độ của công tác kế toán. Nếu có khả năng yêu cầu trình độ kế toán
cao thì đòi hỏi đối tợng kế toán tập hơp chi phí sản xuất càng phải cụ thể hơn.
1.5.2. Phân biệt giữa đối tợng kế toán tập hơp chi phí sản xuất và đối tợng
tính giá thành sản phẩm.
Xét về nội dung, đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất đợc xác định
làm căn cứ để tổ chức ghi chép ban đầu, để mở sổ chi tiết, tập hợp số liệu chi phí
sản xuất chi tiết theo từng đối tợng giúp cho việc quản lý chi phí sản xuất và
phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm. Còn việc xác định đối tợng tính giá
thành lại căn cứ để kế toán mở các the tính giá thành sản phẩm, tổ chức tính giá
thành theo từng đối tợng giúp cho doanh nghiệp kiểm tra tình hình thực hiện kế
hoạch giá thành.
Tuy nhiên đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuấtvà đối tợng tính giá
xuất.
2.1.1. Phơng pháp kế toán tập hơp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp thực
hiện kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên.
Phơng pháp kê khai thờng xuyên là phơng pháp ghi chép, phản ánh thờng
xuyên liên tục và co hệ thống tình hình nhập xuất tồn kho các loại nguyên vật
liệu, CCDC, thành phẩm, hàng hóa trên các tài khoản và kế toán tổng hợp trên
cơ sở các chứng từ nhập xuất.
2.1.1.1. Tài khoản sử dụng.
______________________________________________________________________
trờng Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
11
Chuyên đề tốt nghiệp
Đinh Thuý Hoa K10-KTC
----------------------------------------------------------------------------------------------
* TK 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: để tập hợp toàn bộ chi phí
nguyên vật liệu dùng cho sản xuất, chế tạo sản phẩm phat sinh trong kỳ, cuối kỳ
kết chuyển sang tài khoản tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
TK 621 cuối kỳ không có số d và có thể đợc mở chi tiết cho từng đối tợng tập
hợp chi phí để phục vụ cho việc tính giá thành cho từng đối tợng tính giá thành.
* TK 622 - chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: để tập hợp và kết chuyển số
chi phí tiền công của công nhân trực tiếp sản xuất và TK tập hợp chi phí sản
xuất và tính giá thành. TK 622 cuối kỳ không có số d và cũng có thể mở chi tiết
theo từng đối tợng tập hơp chi phí.
* TK 627 chi phí sản xuất chung: để tập hợp toàn bộ các chi phí liên
quan đến việc phục vụ quản lý sản xuất, chế tạo sản phẩm trong phân xởng, tổ
đội sản xuất. TK này không có số d cuối kỳ và cũng mở chi tiết theo từng đối t-
ợng, phân xởng TK 627 đợc mở 6b TK cấp 2: TK 6271, TK 6272, TK 6273, TK
6274, TK 6277, TK 6278.
Công thức phân bổ cho từng đối tợng.
C
i
= H
i
x T
i
Với
=
=
n
i
i
T
C
H
1
Trong đó : H : hệ số phân bổ
C
: Tổng số chi phí cần phân bổ
T
i
: Tiêu thức phân bổ thuộc đối tợng i
Các nghiệp vụ kế toán chủ yếu.
1. Khi xuất kho nguyên vật liệu sử dụng sản xuất trực tiếp sản phẩm, căn
cứ vào phiếu xuất kho, kế toán ghi.
Nợ TK 621 (chi tiết liên quan)
tiền công hay giờ công định mức hoặc giờ công thực tế, khối lợng sản phẩm tùy
thuộc điều kiện cụ thể.
* Các nghiệp vụ kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp cụ thể nh sau:
1. Toàn bộ số tiền công và các khoản khác phải trả cho ngời lao động trực
tiếp sản xuất.
Nợ TK 622 (chi tiết liên quan)
Có TK 334,338,335
2.Cuối kỳ kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào các đối tợng có liên
quan
Nợ TK 154 (chi tiết liên quan)
Có TK622 (chi tiết liên quan)
2.1.1.4.Phơng pháp tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung là các chi phí liên quan đến phục vụ quản lý sản
xuất trong phạm vi các phân xởng, bộ phận, tổ đội sản xuất nh chi phí về tiền l-
ơng và các khoản khác cho nhân viên quản lý phân xởng, tổ đội sản xuất, chi phí
về vật liệu dụng cụ dùng cho quản lý ở cấc phân xởng, chi phí khấu hao tài sản
cố định.
______________________________________________________________________
trờng Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
14
Chuyên đề tốt nghiệp
Đinh Thuý Hoa K10-KTC
----------------------------------------------------------------------------------------------
Các chi phí sản xuất chung thờng đợc hạch toán chi tiết riêng theo từng
địa điểm phát sinh chi phí, sau đó mới tiến hành phân bổ cho các đối tợng chịu
chi phí liên quan. Việc phân bổ cũng tiến hành theo tiêu thức phân bổ hợp lý nh
định mức chi phí sản xuất chung, chi phí trực tiếp.
Việc tập hợp và kết chuyển, phân bổ chi phí sản xuất chung đợc tiến hành
2.1.2.Phơng pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp
thực hiện kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê định kỳ.
______________________________________________________________________
trờng Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Trị giá NVL xuất kho
dùng trực tiếp sản xuất
Kinh phí NVL
trực tiếp
Phế liệu thu hồi
sản phẩm hỏng
TK 152,111,112 TK 621 TK 154 TK 152
TK 334,338 TK 622 TK 138
Tiền lương và các khoản
trích theo tiền lương
Kinh phí NC
trực tiếp
Bồi thường phải thu
do sản phẩm hỏng
TK 152,153,142 TK 627 TK 155
Tập hợp và phân
bổ CFSXC
K/c (Phân bổ)
CFSXC
Giá thành sản xuất
thành phẩm nhập kho
TK 632,157
Giá thành sản xuất
sản phẩm lao vụ
bán không qua kho
hoặc gửi bán
Sơ đồ 2.
______________________________________________________________________
trờng Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
17
Cuối kỳ xác định trị
giá vốn thực tế NVL
suất dùng trực tiếp
cho sản xuất
Kinh phí NVL
trực tiếp
Phế liệu sản phẩm
hỏng thu hồi, trị giá
sản phẩm hỏng bắt
bồi thường
TK 611 TK 621
TK 154
TK 611,138,821
TK liên quan TK 622 TK 632
Tập hợp chi phí
nhân công trực tiếp
Kinh phí NC
trực tiếp
TK 622
Tập hợp chi phí
sản xuất chung
K/c (Phân bổ)
CFSXC
Giá thành thực tế sản
phẩm hoàn thành sản
xuất trong kỳ
d
C
+
+
=
Trong đó: D
d
, D
c
: chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ và cuối kỳ
C: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phát sinh trong kỳ
Q: số lợng sản phẩm hoàn thành trong kỳ
q: số lợng sản phẩm dở dang cuối kỳ
2.2.2. Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo phơng pháp sản lợng hoàn
thành tơng đơng.
Theo phơng pháp này, sản phẩm dở dang cuối kỳ đợc tính đầy đủ các
khoản mục chi phí theo mức độ hoàn thành. Do vậy, khi kiểm kê phải xác định
khối lợng sản phẩm làm dở và mức độ hoàn thành của chúng. Trên cơ sở đó quy
đổi sản phẩm làm dở cuối kỳ ra số sản phẩm hoàn thành tơng đơng và tính toán
xác định từng khoản mục chi phí cho số sản phẩm làm dở này theo công thức:
Đối với những chi phí bỏ một lần từ đầu quy trình công nghệ (chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp hoặc chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp)
qQ
CD
D
d
C
+
+
=
,
q
: số lợng sản phẩm dở dang tính đổi ra khối lợng hoàn
thành tơng đơng theo tỷ lệ chế biến hoàn thành
Phơng pháp này đợc áp dụng thích hợp với những sản phẩm có tỷ trọng
chi phí nguyên vật liệu trực tiếp không lớn lắm trong tổng chi phí sản xuất khối
lợng sản phẩm dở dang cuối kỳ nhiều và biến động lớn so với đầu kỳ.
2.2.3. Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí sản xuất định mức.
Theo phơng pháp này, căn cứ vào khối lợng sản phẩm làm dở và chi phí
sản xuất định mức cho một đơn vị sản phẩm ở từng phân xởng, giai đoạn để tính
giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ.
Tùy theo điều kiện cụ thể mà có thể chỉ tính theo định mức chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp hoặc cho toàn bộ các khoản mục chi phí.
Phơng pháp này chỉ áp dụng thích hợp đối với những sản phẩm đã xây
dựng đợc định mức chi phí sản xuất hợp lý hoặc thực hiện phơng pháp tính giá
thành theo định mức.
2.3. Các phơng pháp tính giá thành
Việc tính giá thành sản phẩm chính xác giúp xác định và đánh giá chính
xác kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, giúp ban lãnh đạo
có những giải pháp, quyết định kịp thời để mở rộng hay thu hẹp sản xuất đầu t
vào một sản phẩm nào đó, do đó kế toán tập hợp chi phí sản xuất phải vận dụng
phơng pháp nào tính giá thành hợp lý phù hợp với đặc điểm tổ chức sản xuất
kinh doanh.
Giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp phải đợc trích theo các khoản
mục sau:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp
______________________________________________________________________
trờng Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
20
Phơng pháp này áp dụng thích hợp trong các doanh nghiệp sản xuất có
quy trình công nghệ sản xuất giản đơn, khép kín, mặt hàng sản phẩm ít, khối l-
ợng lớn, chu kỳ sản xuất ngắn, kỳ tính giá thành phù hợp với kỳ báo cáo.
2.3.2. Phơng pháp tính giá thành phân bớc
Phơng pháp này đợc áp dụng thích hợp trong các doanh nghiệp có quy
trình công nghệ sản xuất phức tạp kiểu liên tục tùy thuộc vào đặc điểm tình hình
cụ thể và sự khác nhau về đối tợng tính giá thành mà các doanh nghiệp áp dụng
tính giá thành.
Do có sự khác nhau về đối tợng tính giá thành nên phơng pháp tính giá
thành phân bớc chia thành phơng pháp phân bớc có tính giá thành nửa thành
phẩm và phơng pháp phân bớc không tính giá thành nửa thành phẩm.
2.3.2.1. Phơng pháp phân bớc giá thành nửa thành phẩm
Phơng pháp hạch toán này thờng đợc áp dụng ở các doanh nghiệp có yêu
cầu hạch toán kinh tế nội bộ cao hoặc bán thành phẩm bán ra ngoài. Đặc điểm
của phơng pháp hạch toán này là khi tập hợp chi phí sản xuất của các giai đoạn
công nghệ giá trị bán thành phẩm của các bớc chuyển sang bớc sau đợc tính
theo giá thành thực tế và đợc phản ánh theo từng khoản mục chi phí . Việc tính
______________________________________________________________________
trờng Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
21
Chuyên đề tốt nghiệp
Đinh Thuý Hoa K10-KTC
----------------------------------------------------------------------------------------------
giá thành phải tiến hành lần lợt từ giai đoạn một sang giai đoạn hai cho đến
giai đoạn cuối cùng tính ra giá thành thành phẩm nên còn gọi là kết chuyển tuần
tự:
2.3.2.2. Phơng pháp tính giá thành phân bớc không tính giá thành nửa thành
phẩm.
Giá thành nửa
thành phẩm
giai đoạn 1
+ + +
Giai đoạn 1 Giai đoạn 2 Giai đoạn n
22
Chuyên đề tốt nghiệp
Đinh Thuý Hoa K10-KTC
----------------------------------------------------------------------------------------------
tổng hợp chi phí nguyên vật liệu chính và các chi phí chế biến khác trong các
giai đoạn công nghệ.
Sơ đồ trình tự hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành theo phơng
pháp phân bớc không tính giá thành bán thành phẩm.
2.3.3. Phơng pháp tính giá thành theo hệ số
* Điều kiện áp dụng: áp dụng trong điều kiện cùng một quy trình công
nghệ sản xuất, sử dụng cùng một loại nguyên vật liệu tiêu hao thu đợc nhiều loại
sản phẩm có thứ hạng khác nhau gọi là liên sản phẩm. Do vậy đối tợng tập hợp
chi phí sản xuất là toàn bộ quá trình sản xuất.
Căn cứ vào hệ số tính giá thành quy định cho từng loại sản phẩm rồi tiến
hành theo các bớc sau:
Quy đổi theo sản lợng thực tế của từng loại sản phẩm theo hệ số tính giá
thành làm tiêu thức phân bổ:
______________________________________________________________________
trờng Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chi phí vật liệu chính cho thành phẩm
Chi phí bước 1 tính cho thành phẩm
Chi phí bước 2 tính cho thành phẩm
Chi phí bước tính cho thành phẩm
phẩm trong kỳ
-
Chi phí sản phẩm
dở dang cuối kỳ )
x
Hệ số
phân bổ
2.3.4. Phơng pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng
Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là từng phân xởng, tổ đội sản xuất và
từng đơn đặt hàng đợc sản xuất ở các phân xởng đó. Đối tợng tính giá thành là
đơn đặt hàng đã hoàn thành.
Nếu đơn đặt hàng đó đợc sản xuất, chế tạo ở nhiều phân xởng khác nhau
thì phải tính toán xác định số chi phí của từng phân xởng liên quan đến đơn đặt
hàng đó, những chi phí trực tiếp đợc tập hợp thẳng vào đơn đặt hàng còn chi phí
chung cần phân bổ theo tiêu thức thích hợp.
2.3.5. Phơng pháp tính giá thành sản phẩm theo tỷ lệ
- Nếu trong cùng một quy trình công nghệ sản xuất, kết quả sản xuất thu
đợc là nhóm sản xuất cùng loại với quy cách, kích cỡ phẩm chất khác nhau sẽ
tính giá thành từng quy cách, kích cỡ phẩm chất theo tỷ lệ.
- Để tính đợc giá thành trớc hết phải chọn tiêu thức phần bổ giá thành.
Tiêu chuẩn phân bổ có thể là giá thành kế hoạch hay giá thành định mức của sản
phẩm tính theo sản lợng thực tế sau đó tính ra tỷ lệ giá thành của nhóm sản
phẩm.
Tỷ lệ giá thành
(theo khoản mục)
= CP cho SPLD đầu kỳ + CPSX trong kỳ CP cho SPLD cuối kỳ
Tổng tiêu thức phân bổ
Tiếp theo lấy giá thành kế hoạch (giá thành định mức) tính theo sản lợng
thực tế nhân với tỷ lệ giá thành ta đợc giá thành quy cách kích cỡ.
Giá thành từng quy cách =
-
CPSP dở
ck
- CP loại trừ
2.3.7. Tính giá thành định mức của sản phẩm
Giá thành định mức của sản phẩm đợc tính toán dựa trên cơ sở các định
mức kinh tế kỹ thuật hiện hành và các dự toán chi phí đợc duyệt.
Kế toán tổ chức tập hợp chi phí sản xuất cho từng đối tợng kế toán tập
hợp chi phí sản xuất, mỗi khoản mục đều phải tập hợp riêng chi phí phù hợp với
định mức và chi phí chênh lệch định mức.
Chênh lệch CP định
mức nhân công
=
CP nhân công
phải trả
-
Sản lợng thực tế
trong tháng
x
CP nhân công
định mức
Chênh lệch định
mức sản xuất từng
= CP sản xuất chung
thực tế đã phân bổ
- Sản lợng
thực tế trong
x CP sản xuất
chung định
______________________________________________________________________