Đồ án kỹ thuật sấy cafe 500kg - Pdf 14

Bài tập lớn: môn học Kỹ thuật Sấy
GVHD: Hà Văn Tuấn
MỤC LỤC
A. LỜI NÓI ĐẦU 3
B. NỘI DUNG 5
CHƯƠNG I: NGHIÊN CỨU CÔNG NGHỆ SẤY CÀ PHÊ 5
I.1 Đặc tính chung của cà phê 5
I.1.1Cấu tạo giải phẩu quả cà phê 6
I.1.2 Cấu tạo của nhân cà phê 6
I.1.3 Thành phần hóa học của nhân 6
I.1.4 Tính chất vật lý của cà phê nhân 6
I.2 Quy trình sản xuất 7
I.2.1 Giới thiệu các phương pháp sản xuất cà phê 8
I.2.2 Dây chuyền sản xuất cà phê nhân ( phương pháp khô) 9
CHƯƠNG II: CHỌN PHƯƠNG ÁN SẤY, THIẾT BỊ SẤY, TÁC NHÂN SẤY,
THÔNG SỐ CHẾ ĐỘ SẤY, CÁCH SẮP XẾP VẬT LIỆU, NHIÊN LIỆU SỬ
DỤNG.
II.1 Chọn phương án sấy 10
II.2 Chọn tác nhân sấy 10
II.3 Chọn chế độ sấy 11
II.4 Cách sắp xếp vật liệu 12
II.5 Chọn thời gian sấy 12
II.6 Nhiên liệu sử dụng 12
CHƯƠNG III: CÁC BƯỚC TÍNH TOÁN QUÁ TRÌNH SẤY THÁP 13
III.1 Chọn sơ bộ kết cấu và kích thứơc tháp sấy 13
III.1.1 sơ bộ kết cấu 13
III.1.2 kích thứơc tháp sấy 13
III.2 chọn chế độ sấy 15
Sinh viên thực hiện: NHÓM 3.
trang
1

III.11 chọn dạng bố trí kênh dẫn và kênh thải 41
III.12 chọn quạt 41
C. TÀI LIỆU THAM KHẢO 42
Sinh viên thực hiện: NHÓM 3.
trang
2
Bài tập lớn: môn học Kỹ thuật Sấy
GVHD: Hà Văn Tuấn
A. LỜI NÓI ĐẦU
Từ đầu thế kỷ 19 đến nay, khoa học kỹ thuật đã phát triển vô cùng mạnh mẽ.
Nỉ đã giải phóng sức lao động cho con ngừơi, tăng năng suất lên hàng chục lần.
Các cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật đã đóng góp cho loài người nhiều phát
minh mới, phát triển các loại máy móc phục vụ cho cuộc sống tiện nghi của loài
người.
Ngày nay đối với nước ta, năng suất của ngươi lao động được nâng lên rất
cao, nhờ sự giúp sức của nhiều loại máy móc hiện đại. Sản lượng lương thực, thực
phẩm hàng năm không những đủ dùng, mà còn xuất khẩu đi nhiều nước trên thế
giới. các loại lương thực, thực phẩm đều dễ bị hư hỏng ở điều kiện khí hậu bình
thường.
Do đó, muốn bảo quản lương thực, thực phẩm được lâu dài để có thể dể
dàng vận chuyển đi xa, thì không còn cách nào khác là chúng ta phải sấy khô hoặc
ướp lạnh. Sau đó, bảo quản ở môi trừơng thích hợp. Ngoài kỹ thuật lạnh, kỹ thuật
sấy là một ngành khoa học phát triển mãi từ những năm 50 đến năm 60, ở các viện
và các trường đại học trên thế giới, chủ yếu giải quyết những vấn đề kỹ thuật sấy
các vật liệu cho công nghiệp và nông nghiệp.
Sấy là một quá trình công nghệ được sử dụng nhiều trong nghành công
nghiệp, đặc biệt là nghành công nghiệp chế biến nông- hải sản. Trong nông
nghiệp, sấy là một trong những công đoạn quan trọng sau thu hoạch. Quá trình sấy
không chỉ là tách nước và hơi nước ra khỏi vật liệu một cách dơn thuần mà là một
Sinh viên thực hiện: NHÓM 3.

Bài tập lớn: môn học Kỹ thuật Sấy
GVHD: Hà Văn Tuấn
(Nhóm thiết kế)
Phan Đăng Hoan
Bùi Thị Thu Hiền
Lê Gia Hiếu
Trần Xuân Hiếu

B. NỘI DUNG
CHƯƠNG I: NGHIÊN CỨU CÔNG NGHỆ SẤY CÀ PHÊ
I.1 Đặc tính chung của cà phê
I.1.1Cấu tạo giải phẩu quả cà phê
Quả cà phê đưa vào
chế biến gồm có các
phần sau: lớp vỏ quả,
lớp nhớt (vỏ nhớt),
lớp vỏ trấu (lớp vỏ
thóc), lớp vỏ lụa và
nhân.
+ lớp vỏ quả: là lớp vỏ ngoài, mềm, ngoài bì có màu đỏ, vỏ của cà phê chè
mềm hơn cà phê vối và cà phê mít.
+ dưới lớp vỏ mỏng là lớp vỏ thịt, gọi là trung bì, vỏ thịt cà phê chè mềm,
chứa nhiều chất ngọt, dễ xay xát hơn. Vỏ cà phê mít cứng và dày hơn.
Sinh viên thực hiện: NHÓM 3.
trang
5
Bài tập lớn: môn học Kỹ thuật Sấy
GVHD: Hà Văn Tuấn
+ hạt cà phê sau khi loại các chất nhờn và phơi khô gọi là cà phê thúc, vì bao
bọc nhân là một lớp vỏ cứng nhiều chất xơ gọi là vỏ “trấu” tức là nội bì. Vỏ trấu

Clorogenic axit 2
Trigonelline 1
Tanin 2
Caphê tanic axit 8- 9
Caphê ic 1
Pentozan 5
Tinh bột 5- 23
Saccaro 5- 10
Xenlulô 10- 20
Hemi xenlulo 20
Linhin 4
Canxi 85- 100
Photphat 130- 165
Sắt 3- 10
Natri 4
Mangan 1- 45
I.1.4 Tính chất vật lý của cà phê nhân
 Cà phê nhân được bóc ra từ cà phê thúc
 Cà phê nhân có hình dáng bầu dục, có chiều dài khoảng 1cm, chiều rộng
khoảng 0,5cm.
 Khối lượng riêng
650
=
ρ
kg/m
3
.
 Nhiệt dung riêng C = 0,37 (kcal/kg.k) = 1,5466 kJ/kg.k
 Độ ẩm ban đầu khoảng 20 % đến 40 %
 Độ ẩm cuối để bảo quản phải nhỏ hơn 13%.

so sánh hai phương pháp ta thấy:
-
phương pháp chế biến khô tuy đơn giản ít tốn năng lượng, nhân công
nhưng phương pháp này có nhiều hạn chế là phụ thuộc vào điều kiện thời
tiết. Nó chỉ phù hợp với nơi có điều kiện khí hậu nắng nhiều mưa ít,
không đáp ứng được những yêu cầu về mặt chất lượng.
-
phương pháp chế biến ướt phức tạp hơn, tốn nhiều thiết bị và năng lượng
hơn đồng thời đòi hỏi dây chuyền công nghệ cũng như thao tác kỹ thuật
cao hơn. Nhưng phương pháp này thích hợp với mọi hoàn cảnh, mọi điều
kiện khí hậu thời tiết. đồng thời rút ngắn được thời gian sản xuất, tăng
năng suất của nhà máy và nâng cao chất lượng sản phẩm cà phê nhân.
Sinh viên thực hiện: NHÓM 3.
trang
8
Bài tập lớn: môn học Kỹ thuật Sấy
GVHD: Hà Văn Tuấn
Hiện nay ở nước ta các nhà máy, xí nghiệp sản xuất cà phê nhân chủ yếu sử
dụng phương pháp khô ( phương pháp cổ điển).
I.2.2 Dây chuyền sản xuất cà phê nhân ( phương pháp khô)
Sinh viên thực hiện: NHÓM 3.
trang
9
Quả cà phê
Thu nhận và bảo
quản cà phê
Sàng phân loại và làm sạch
Xát tươi
Rửa
Làm ráo

trang
10
Bài tập lớn: môn học Kỹ thuật Sấy
GVHD: Hà Văn Tuấn
II.2 Chọn tác nhân sấy
Trong HTS (sấy đối lưu) tác nhân sấy có nhiều dạng: Không khí – khói – hơi. Mỗi
loại lại có những tính chất khác nhau phù hợp cho từng HTS và đặc biệt là vật liệu
sấy. VLS của ta ở đây là cà phê do đó ta chọn TNS là không khí nóng là rất phù
hợp bởi vì: cà phê nhân trong quá trình sấy yêu cầu sạch không bị ô nhiễm, bám bụi
và yêu cầu nhiệt độ sấy không cao nên ta chọn tác nhân sấy là không khí nóng
II.3 Chọn chế độ sấy
Hệ thống sấy tháp là một hệ thống sấy đối lưu có những đặc thù riêng ở đây ngừơi
ta tổ chức quá trình trao đổi nhiệt ẩm giữa hai dòng: dòng tác nhân và dòng hạt.
tháp sấy chia làm 3 vùng: hai vùng sấy và một vùng làm mát.
Do đó một trong những đặc trưng khi tính toán sấy tháp:
Sinh viên thực hiện: NHÓM 3.
trang
11
Bài tập lớn: môn học Kỹ thuật Sấy
GVHD: Hà Văn Tuấn
 Phải tính cân bằng nhiệt ẩm cho từng vùng
 Chọn chế độ sấy cho từng vùng

do đó theo yêu cầu chúng ta phân chia độ ẩm của vật liệu sấy:
Độ ẩm vật liệu sấy khi vào
1i
ω
(
1,2,3i
=

bảo giữ được tính chất về hương vị, màu sắc và các thành phần có trong hạt
nên ta chọn:
+ thông số tác nhân sấy: - nhiệt độ vào t
1
= 80
o
C
-
nhiệt độ ra t
2i
= (5
÷
10) + t
hi
trong đó t
hi
= 2,218 - 4,343.ln
τ
+
23,5
0,37 0,63.
tb
ω
+
với
1 2
2
tb
ω ω
ω

độ ẩm của vật liệu sau khi sấy :
2
12%
ω
=
nhiệt dộ vật liệu ra: t
v2i
= t
2i
- (5
10
÷
)
o
C
II.4 Cách sắp xếp vật liệu
Hệ thống sấy với các thiết bị vận chuyển băng tải, để vận chuyển cà phê sau
vòng sấy đầu lên vòng sấy cuối. quá trình này coi như là một lần làm mát nên
không tính tổn thất.
II.5Chọn thời gian sấy
Việc xác định thời gian sấy đóng vai trị quan trọng trong tính toán thiết kế,
và vận hành thiết bị sấy. các yếu tố ảnh hưởng đến thời gian sấy, phụ thuộc vào
nhiều yếu tố: loại vật liệu sấy, hình dáng, kích thước hình học của vật liệu, độ ẩm
đầu và độ ẩm cuối của vật liệu, loại thiết bị sấy, phương pháp cung cấp nhiệt, chế
dộ sấy( nhiệt độ , độ ẩm tương đối, và tốc độ tác nhân sấy). ta chọn thực nghiệm
thời gian sấy là
6h
τ
=
thì xong một mẻ.

tác dụng phân phối cà phê đi trong tháp đồng đều.
Ba vùng sấy, đi từ trên xuống lần lượt là: Vùng sấy nóng 1, vùng làm mát 2 và
cuối cùng vùng sấy nóng 3. Vùng làm mát là điểm đặc biệt của hệ thống sấy:
Vùng 2 làm thay đổi chiều gardt, gardt cùng chiều với gardu ứng dụng thế sấy
của A.V.LuiKov

ẩm dịch chuyển ở dạng lỏng từ trong VLS ra ngoài bề mặt, rồi
ra khỏi VLS. Tuy nhiên cũng có trường hợp do tác nhân làm lạnh có độ ẩm cao, khi
này ẩm lại có xu hướng chuyển ngược lại VLS, nhưng khi vào tới bề mặt VLS thì
ẩm này bị ngăn lại do dòng ẩm lỏng từ trong VLS đi ra. Trường hợp này vùng làm
mát chỉ có tác dụng làm đồng đều ẩm trong VLS, để qua các vùng sấy tiếp theo ẩm
thoát ra được dễ dàng (ẩm trong VLS đã chuyển ra bề mặt VLS ). Các vùng trên
đều là hình hộp chữ nhật.
Phần cuối của tháp thu nhỏ dần sao cho lưu lượng cà phê ra đúng như thiết kế
III.1.2 kích thứơc tháp sấy
Tháp sấy có dạng hình hộp chữ nhật, cần phải xác định chiều cao cho tháp để thoả
mãn qua mỗi vùng sấy lượng ẩm thoát ra như đã tính toán. Các kênh dẫn và kênh
thải được bố trí so le nhau, theo mặt cắt dọc tháp có kích thước như hình vẽ:
Xét một cặp kênh dẫn và kênh thải, ta xem nó là đơn vị thể tích của tháp.
Với các kích thước: 2,7 x 1,5 x 0,436 m.
Sinh viên thực hiện: NHÓM 3.
trang
14
Bài tập lớn: môn học Kỹ thuật Sấy
GVHD: Hà Văn Tuấn
Thể tích đơn vị của tháp V
0
= 2,7.1,5.0,436 = 1,766 m
3
Trong thể tích V

trong đơn vị thể tích tháp. Khối lượng riêng của cà phê ở độ ẩm 12% là
ρ
=
650
kg/m
3
(phụ lục 1)[1].
125 mm
50 mm
4
3
6

m
m
150 mm
2781 mm
Mặt khác do hệ số điền đầy của cà phê trong tháp là
α
= 0,6

Ta tính được
khối lượng cà phê trong vùng tháp đơn vị sấy xong: m
cafe
= 0,106.650.0,6
= 41,34 kg
Chiều cao của vùng sấy nóng thứ 3 là: h
3
=
250

= 1,32 (m).
Trên cùng tháp là vùng chứa cà phê, nó có chiều cao bằng 1/2 chiều cao của
1 vùng sấy. Để đảm bảo lượng thúc dịch chuyển liên tục trong tháp. h
c
= 1,35 (m).
*Vậy ta có kích thước của tháp như sau:
Các vùng Chiều rộng (m) Chiều dài (m) Chiều cao (m)
Sấy nóng 1 1,5 2,7 2,64
Làm mát 2 1,5 2,7 1,32
Sấy nóng 3 1,5 2,7 2,64
Vùng chứa 0,66
Vùng đáy 0,66
Tổng chiều cao tháp 7,92
III.2 chọn chế độ sấy
III.2.1 phân bố giáng ẩm
VLS được sấy làm hai vòng qua tháp. Theo yêu cầu và kinh nhiệm ta lấy phân
bố giáng ẩm trong các vùng sấy và vùng làm mát như sau:
-Vòng sấy 1:
Vùng sấy nóng thứ 1:
ω
11
= 30%;
ω
21
= 28%;
ω
tb
= 29%
Vùng làm mát thứ 2 :
ω

2bt
= 22%;
ω
tb
= 22,5%
-Vòng sấy thứ 2:
Sinh viên thực hiện: NHÓM 3.
trang
16
Bài tập lớn: môn học Kỹ thuật Sấy
GVHD: Hà Văn Tuấn
Vùng sấy nóng 1:
ω
11
=
ω
2bt
= 22%;
ω
21
= 19%;
ω
tb
= 20,5%
Vùng làm mát 2:
ω
12
=
ω
21

), nếu cao hơn thì sẽ làm thay đổi các thành phần dinh dưỡng trong cà
phê. Trừ trường hợp là sấy lại cà phê trong kho bảo quản, khi này ẩm thâm nhập
vào cà phê bảo quản nên ta phải sấy lại để khử lượng ẩm đó đi.
Khi sấy cà phê ta xem không có thành phần ẩm tự do, mà chỉ có ẩm liên kết.
Thành phần ẩm tự do trong quá trình chuẩn bị vào sấy đã bị sử lí qua. Như vậy
VLS coi như sấy trong giai đoạn tốc độ giảm. Lúc đầu ẩm ở ngay bề mặt cà phê
nhận nhiệt bốc hơi sau đó mới tới ẩm trong hạt cà phê

nhiệt độ TNS vùng sấy
nóng 3 sẽ cao hơn vùng sấy nóng 1, có vậy mới làm bay hơi ẩm ở trong hạt cà phê
ra. Ta chọn độ chênh này là 5
0
C.
Vùng làm mát 2 lấy ngay không khí ngoài trời thổi vào. Chọn nhiệt độ không
khí ngoài trời làm mát . Cả hai vòng đều chọn nhiệt độ tác nhân sấy đầu vào như
nhau.
Trên cơ sở phân tích trên ta chọn phân bố nhiệt độ TNS vào các vùng như
sau:
Vùng sấy nóng 1: t
11
= 75
0
C.
Vùng làm mát 2 : t
12
= 33
0
C.
Vùng sấy nóng 3: t
13

2
*
3
*
4
Vùng sấy 2 *
2
*
1
*
2
*
3
Sản phẩm
*
i
: Chỉ lượng sản phẩm sấy của một văng vào tháp lần thứ i
Từ bảng trên thì sau 6.
τ
(h) thì mới xong một mẻ. Như vậy thời gian sấy cà
phê qua một vùng là:
τ
=
4,5
4
= 1,125 (h) (Thoả mãn điều kiện kinh nhiệm)
Do có vùng làm mát nằm giữa 2 vùng sấy nóng nên thời gian qua vùng làm
mát của 1 vòng sẽ bằng
τ
m

h2
= 52
0
C
III.2.5 nhiệt độ tác nhân sấy ra khỏi các vùng
Theo điều kiện (11.1)[1] nhiệt TNS lớn hơn nhiệt độ hạt (5
0
C
÷
10C
0
) thì nhiệt độ
ra TNS t
2
phải chọn theo điều kiện: t
2i


(5
0
C
÷
10C
0
) + t
hi

Như vậy kết hợp với nhiệt độ cho phép trên đây ta có:
Sinh viên thực hiện: NHÓM 3.
trang

= t
2i
– (5
0
C
÷
10C
0
)
Khi này ta có:
*Vòng đầu:
-Vùng sấy thứ 1: t
v11
= t
0
= 33
0
C; t
v21
= 54 – 10 =44
0
C
-Vùng làm mát 2: t
v12
= t
v21
= 44
0
C; t
v22

= 42
0
C; t
v21
= 54- 7 = 47
0
C
-Vùng làm mát 2: t
v12
= t
v21
= 47
0
C; t
v22
= 43
0
C
-Vùng sấy thứ 3: t
v13
= t
v22
= 43
0
C; t
v23
= 48
0
C
III.3 tính toán quá trình cháy và quá trình hòa trộn


và entanpy I

của nó.
-Theo (3.28)[1] thì lượng chứa ẩm của khói d

được tính theo:
d

=
{ }
bd 0 0
0
(9.H A) .L .d
( .L 1) W (9.H A)
bd
α
α
+ +
+ − + +
=
{ }
bd 0 0
0
(9.H A) .L .d
( .L 1) W (9.H A)
bd
α
α
+ +

(1, 2.15 1) 0 (9.0,137 0)
+ +
+ − + +
= 0,0957 kg ẩm/kg kk
-Theo (2.31)[1] Entanpy của khói lò sau buồng xác định bởi:
I

=
'
c bd nl nl bd 0 0
k
Q .η + C .t + α .L .I
L
Sinh viên thực hiện: NHÓM 3.
trang
20
Bài tập lớn: môn học Kỹ thuật Sấy
GVHD: Hà Văn Tuấn
L
k’
:Khối lượng khói khô thu được sau buồng đốt.
Theo (3.23)[1] ta xác định được
L
k’
= (
α
bd
.L
0
+ 1) – { W + (9.H + A)}

bdc
=
46314.0,9 4,07.33 1,2.15.101
(1, 2.15 1) { 0 (9.0,137 0)}
+ +
+ − + +
= 2156,62 kJ/ kg kk
-Nhiệt độ của khói lò sau khi đốt:
t’ =
' '
'
I 2500.d 2156,62 2500.0,0957
1,004 1,842.0,0957
1,004 1,842.d
− −
=
+
+
= 1624
0
C
III.3.4 hệ số không khí thừa sau các quá trình hòa trộn
Do nhiệt độ không khí nóng sau buồng đốt rất lớn so với yêu cầu, trong các
HTS dựng không khí nóng làm TNS người ta phải tổ chức hồ trộn với không khí
ngoài trời để cho một hỗn hợp có nhiệt độ thích hợp. Vì vậy, trong HTS người ta
xem hệ số không khí thừa là tỷ số giữa không khí khô cần cung cấp thực tế cho
buồng đốt cộng với lượng không khí khô đưa vào buồng hồ trộn với lượng không
khí khô lý thuyết cần cho quá trình cháy. Sơ đồ nguyên lý sử dụng không khí khô
làm TNS trong HTS biểu diễn như hình vẽ:
1 2 3 Vật liệu ẩm

: Nhiệt dung riêng và nhiệt độ của nhiên liệu tương ứng
C
nl
= 4,07 kJ/kgK
t
nl
= 33
0
C
C
pk
: Nhiệt dung riêng của khói. C
pk
= 1,004 kJ/kgK
i
a
và i
a0
: Entanpy của hơi nước chứa trong khói sau buồng hồ trộn và
trong không khí ngoài trời, tính theo công thức:
i = 2500 + 1,842t
1i
(kJ/kg)
d
0
: Lượng chứa ẩm của không khí ứng với nhiệt độ t
0
.
t
1i

Sinh viên thực hiện: NHÓM 3.
trang
22
Bài tập lớn: môn học Kỹ thuật Sấy
GVHD: Hà Văn Tuấn
- Hệ số không khí thừa cở buồng hồ trộn 2:
2
α
= 52,22
III.3.5 thông số khói lò sau buồng hòa trộn hay trước khi vào các vùng sấy
Như chúng ta đã biết, trạng thái này là trạng thái hỗn hợp giữa khói lò sau buồng
đốt (điểm K) và không khí ngoài trời (điểm A). Do đó, điểm hồ trộn B phải nằm
trên đường thẳng AK. Có thể xác định lượng chứa ẩm của trạng thái B theo (3.29)
[1].
d
1i
=
{ }
i 0 0
i 0
(9.H + A) +α .L .d
(α .L +1) - W + (9.H + A)
Thay
i
α
và các đại lượng đã biết chúng vào ta tính được lượng ẩm của khói
trước khi vào các vùng sấy:
d
11
= 0,027412 (kg ẩm/ kg kk)

I
13
=
46314.0,9 4,07.33 52,22.15.101
(52,22.15 1) { 0 (9.0,137 0)}
+ +
+ − + +
= 154,431 (kJ/kg kk)
III.3.6 độ ẩm tương đối
ϕ
1i
Sinh viên thực hiện: NHÓM 3.
trang
23
Bài tập lớn: môn học Kỹ thuật Sấy
GVHD: Hà Văn Tuấn
Để tính
ϕ
li
ta cần tính phân áp suất p
b
ứng với nhiệt độ t
li
. Chúng được xác định
theo công thức:
1i
ϕ
=
)d621,0.(p
B.d

p
b1
=






+

1
t5,235
4026,42
12exp
=
4026,42
exp 12
235,5 75
 

 
+
 
= 0,38 bar
p
b3
=



745
.0,027412
750
0,38.(0,621 0,027412)+
= 11%
13
ϕ
=
)d621,0.(p
B.d
l3b2
l3
+
=
745
.0,027581
750
0,46.(0,621 0,027581)+
= 9,1%
III.4 tính cân bằng ẩm cho từng vùng
Để tính được cân bằng ẩm cho từng vùng ta cần phải biết được lưu lượng VLS
trong tháp. Với điều kiện ta cho hạt cà phê chuyển động cùng tốc độ qua các vùng
trong tháp. Nhận thấy trong lần sấy đầu tiên do VLS phải đi lần lượt từ trên xuống
dưới, đồng thời có VLS đi vào nhưng không có sản phẩm sấy đi ra. Chỉ tới khi có
lượng VLS đầu tiên xong đi ra thì lúc này có bao nhiêu cà phê cần sấy đi vào, thì có
Sinh viên thực hiện: NHÓM 3.
trang
24
Bài tập lớn: môn học Kỹ thuật Sấy
GVHD: Hà Văn Tuấn

1
= w + G
2
= 128,57 + 500 = 628,57 kg/h
Trong 1 mẻ sấy có 2 vòng nên lưu lượng VLS ra khỏi tháp ở 2 vòng là như
nhau và cũng chính là VLS đi ra khỏi tháp. Nó là tỷ số của tổng khối lượng thúc
được sấy với tổng thời gian sấy nóng của 1 vòng cộng với thời gian làm mát của
vòng đó.
Ta xác định được: G
2
=
1
628,57
1,125
2. 2.1,125
2 2
G
τ
τ
=
+ +
= 223,49 (kg/h)
Lượng ẩm cần bốc hơi trong 1h khi năng suất đã ổn định. Theo (7.6)[1] ta
tính được lượng ẩm cần bốc hơi trong 1h cho vùng thứ i là:
W
i
= G
2i
.
1 2


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status