đồ án: Kỹ thuật lưu lượng trong MPLS và cơ chế bảo vệ khôi phục đường và dựng chương trình mô phỏng MPLS-TE - Pdf 13

Đồ án tốt nghiệp Đại học Mục Lục
MỤC LỤC
KẾT LUẬN 66
Đỗ Tiến Thành-D04VT2-Học viện công nghệ bưu chính viễn thông
i
Đồ án tốt nghiệp Đại học Danh Mục Hình Vẽ
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1: MPLS và mô hình tham chiếu OSI 1
Hình 1.2: So sánh giữa chuyển tiếp IP và chuyển tiếp MPLS 2
Hình 1.3: Miền MPLS 3
Hình 1.4: Đường lên và đường xuống LSR 3
Hình 1.5: Lớp chuyển tiếp tương đương trong MPLS 4
Hình 1.6: Ngăn xếp nhãn 4
Hình 1.7: Đường chuyển mạch nhãn LSP 5
Hình 1.8: Phân cấp LSP trong MPLS 6
Hình 1.9: Gói IP đi qua mạng MPLS 6
Hình 1.10: Định dạng một thực thể trong ngăn xếp nhãn MPLS 7
Hình 1.11: Tiêu đề shim được đệm vào giữa tiêu đề lớp 2 và lớp 3 8
Hình 1.12: Nhãn trong chế độ ATM 8
Hình 1.13: Đóng gói có nhãn trên liên kết ATM 9
Hình 1.14: Cấu trúc của LER và transit-LSR 10
Hình 1.15: Một NHLFE 11
Hình 1.16: Bên trong mặt phẳng chuyển tiếp MPLS 13
Hình 1.17: Định tuyến ràng buộc 14
Hình 1.18: Phân phối nhãn không cần yêu cầu 15
Hình 1.19: Phân phối nhãn gắn kết Nhãn-FEC 16
Hình 1.20: Duy trì nhãn tự do 16
Hình 1.21: Duy trì nhãn bảo thủ 17
Hình 1.22: Điều khiển độc lập 18
Hình 1.23: Điều khiển tuần tự 18
Hình 1.24: Vùng hoạt động của LDP 18

Hình 3.7: Lịch trình mô phỏng 60
Hình 3.8: Đồ thị Xgraph 61
Hình 3.9: Báo hiệu thiết lập đường làm việc và bảo vệ 61
Hình 3.10: Sử đường làm việc ER=1_3_5_7_9 62
Hình 3.11: Phát hiện lỗi 63
Hình 3.12: Chuyển sang đường bảo vệ 63
Hình 3.13: Lỗi đã được khôi phục 64
Hình 3.14: Chuyển lưu lượng trở lại đường làm việc 64
Hình 3.15: Kết thúc quá trình truyền gói 64
Đỗ Tiến Thành-D04VT2-Học viện công nghệ bưu chính viễn thông
ii
Đồ án tốt nghiệp Đại học Thuật Ngữ Viết Tắt
THUẬT NGỮ VIẾT TẮT
ARP Address Resolution Protocol Giao thức phân giải địa chỉ
ATM Asynchronous Transfer Mode Truyền dẫn không đồng bộ
BGP Border Gateway Protocol Giao thức cổng đường biên
CLIP Classical IP IP trên ATM
CR Constrained Routing Định tuyến cưỡng bức
CR-LDP Constrained Routing - LDP Định tuyến cưỡng bức - LDP
CR-LSP Constrained Routing - LSP Định tuyến cưỡng bức - LSP
CSPF Constrained Shortest Path First SPF cưỡng bức
DiffServ Differentiated Service Các dịch vụ được phân biệt
ER Explicit Routing Định tuyến hiện
FEC Fowarding Equivalent Class Lớp chuyển tiếp tương đương
FR Frame Relay Chuyển tiếp khung
GMPLS Generalized Multiprotocol Label
Switching
Chuyển mạch nhãn đa giao thức
tổng quát.
IETF Internet Engineering Task Force Nhóm tác vụ kỹ thuật Internet

SNMP Simple Network Management
Protocol
Giao thức quản lý mạng đơn
SONET Synchronous Optical Network Mạng truyền dẫn quang đổng bộ
SPF Shortest Path First Đường đi ngắn nhất đầu tiên
STM Synchronous Transmission Mode Chế độ truyền dẫn đồng bộ
SVC Signaling Virtual Circuit Kênh ảo báo hiệu
TCP Transission Control Protocol Giao thức điều khiển truyền dẫn
TGW Traffic Gateway Cổng lưu lượng
TLV Type-Leng-Value Kiểu-Chiều dài-Giá trị
ToS Type of Service Kiểu dịch vụ
TTL Time To Live Thời gian sống
UDP User Datagram Protocol Giao thức lược đồ dữ liệu
VC Virtual Circuit Kênh ảo
VCI Virtual Circuit Identifier Nhận dạng kênh ảo
VNPT Vietnam Post&Telecommunications Tổng công ty BCVT Việt Nam
VP Virtual Path Đường ảo
VPI Virtual Path Identifier Nhận dạng đường ảo
VPN Virtual Private Network Mạng riêng ảo
WAN Wide Area Network Mạng diện rộng
WFQ Weighted Fair Queuing Hàng đợi công bằng tải trọng
Đỗ Tiến Thành-D04VT2-Học viện công nghệ bưu chính viễn thông
ii
Đồ án tốt nghiệp Đại học Mở Đầu

MỞ ĐẦU
Sự phát triển nhanh chóng các dịch vụ IP và sự bùng nổ Internet đã dẫn đến
một loạt thay đổi trong nhận thức kinh doanh của các nhà khai thác. Lưu lượng lớn
nhất hiện nay trên mạng trục là lưu lượng IP. Giao thức IP thống trị toàn bộ các giao
thức lớp mạng, hệ quả là tất cả các xu hướng phát triển công nghệ lớp dưới đều hỗ trợ

thêm kiến thức trong lĩnh vực này. Qua đây, em xin gửi lời cám ơn đến TS Nguyễn
Tiến Ban, giáo viên hướng dẫn đã giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện đồ án
này.
Hà nội, tháng 11 năm 2008
Sinh viên
Đỗ Tiến Thành
Đỗ Tiến Thành-D04VT2-Học viện công nghệ bưu chính viễn thông
2
Đồ án tốt nghiệp Đại học Chương
I

CHƯƠNG I
TỔNG QUAN VỀ CHUYỂN MẠCH NHÃN ĐA GIAO THỨC
1.1 Giới thiệu
MPLS là viết tắt của “Muti-Protocol Label Switching”. Thuật ngữ Muti-Protocol
để nhấn mạnh rằng công nghệ này áp dụng cho được tất cả các giao thức lớp mạng chứ
không phải chỉ riêng cho IP. MPLS hoạt động tốt trên bất kì các giao thức lớp liên kết
nào. Đây là một công nghệ lai kết hợp những đặc tính tốt nhất của định tuyến lớp 3
(Layer 3 routing) và chuyển mạch lớp 2 (Layer 2 swithching) (hình 1.1).
Trong mạng chuyển mạch kênh, tính thông minh chủ yếu tập trung ở mạng lõi
(core). Tất cả những thiết bị thông minh đều đặt trong mạng lõi như các tổng đài toll,
transit, MSC…Các thiết bị kém thông minh hơn thì đặt bên trong mạng biên(egde), ví
dụ như các tổng đài nội hay, truy nhập….
Trong mạng gói IP, tính thông minh càng đưa ra biên thì mạng càng hoạt động
tốt. Tất cả các bộ định tuyến đều phải làm hai nhiệm vụ là định tuyến và chuyển mạch.
Đây là ưu điểm nhưng cũng là nhược điểm của IP.
Quan điểm của MPLS là tính thông minh càng đưa ra biên thì mạng càng hoạt
động tốt. Lý do là những thành phần ở mạng lõi phải chịu tải rất cao. Thành phần mạng
lõi nên có độ thông minh thấp và năng lực chuyển tải cao. MPLS phân tách hai chức
năng định tuyến và chuyển mạch: Các bộ định tuyến ở biên thực hiện định tuyến và gắn

I

Hình 1.3: Miền MPLS
Nếu một LER là nút đầu tiên trên đường đi của một gói xuyên qua miền MPLS
thì nó được gọi là LER lối vào (ingress-LER), còn nếu là nút cuối cùng thì nó được gọi
là LER lối ra (ergress-LER). Lưu ý là các thuật ngữ này chỉ được áp dụng tùy theo
chiều của luồng lưu lượng trong mạng, do vậy một LER có thể là ingress-LER vừa là
egress-LER tùy theo các luồng lưu lượng đang xét như hình 1.4.
A là đường lên của B B là đường xuống của A C là đường xuống của B
Và là đường lên của C
Chiều luồng gói

Hình 1.4: Đường lên và đường xuống LSR
Thuật ngữ bộ định tuyến đường lên LSR (LSR) và bộ định tuyến đường xuống
LSR (downstream-LSR cũng được dùng, phụ thuộc vào chiều của luồng lưu lượng. Các
tài liệu MPLS thường được dùng ký hiệu Ru để biểu thị cho upstream-LSR và dùng ký
hiệu Rd để biểu thị cho downstream-LSR.
1.2.2 Lớp chuyển tiếp tương đương
Lớp chuyển tiếp tương đương FEC (Forwarding Equitvalence Class) là một tập
các gói được đối xử như nhau bởi một LSR. Như vậy, FEC là một nhóm các gói tin IP
được chuyển tiếp trên cùng một đường chuyển mạch nhãn LSP, được đối xử theo cùng
một cách thức và có thể ánh xạ vào một nhãn bởi một LSR cho dù chúng có thể khác
nhau về thông tin tiêu đề lớp mạng. Hình 1.5 cho thấy các xử lý này.
Đỗ Tiến Thành-D04VT2-Học viện công nghệ bưu chính viễn thông
Label Switching
Router(core LSR)
Label Edge
Router (LER)
3
Đồ án tốt nghiệp Đại học Chương

I

thể nhãn đặt lên 1) và mức d sẽ là đỉnh của ngăn xếp. Một thực thể nhãn có thể được đặt
thêm vào (push) hoặc lấy ra (pop) khỏi ngăn xếp.
1.2.4 Hoán đổi nhãn
Hoán đổi nhãn (Label Swapping) là cách dùng các thủ tục để chuyển tiếp gói. Để
chuyển tiếp gói có nhãn, LSR kiểm ra nhãn trên đỉnh ngăn xếp và dùng ánh xạ ILM
(Incoming Label Map) để ánh xạ nhãn tới một thực thể chuyển tiếp nhãn NHLFE (Next
Hop Label Forwarding Entry). Sử dụng thông tin trong NHLFE, LSR xác định ra nơi để
chuyển tiếp gói và thực hiện một tác vụ trên ngăn xếp nhãn. Rồi nó mã hóa ngăn xếp
nhãn mới vào gói và chuyển gói đi.
Chuyển tiếp gói chưa có nhãn cũng tương tự nhưng xảy ra ở ingress-LER. LER
phải phân tích tiêu đề lớp mạng để xác định FEC rồi sử dụng ánh xạ FTN (FEC-to-
NHLFE) để ánh xạ FEC vào một NHLFE.
1.2.5 Đường chuyển mạch nhãn LSP
Đường chuyển mạch nhãn LSP (Label Switched Path) là một đường nối giữa bộ
định tuyến lối vào và bộ định tuyến lối ra, được thiết lập bởi các nút MPLS để chuyển
các gói đi xuyên qua mạng. Đường dẫn của một LSP qua mạng được định nghĩa bởi sự
chuyển đổi giá trị các nhãn ở các LSR dọc theo LSP bằng cách dùng thủ tục hoán đổi
nhãn (hình 1.7). Khái niệm LSP tương tự như khái niệm mạch ảo (VC) trong ATM.
Hình 1.7: Đường chuyển mạch nhãn LSP
Kiến trúc MPLS cho phép phân cấp các LSP, tương tự như ATM sử dụng VPI
và các VCI để tạo ra các phân cấp kênh ảo (VC) nằm trong đường ảo (VP). Tuy nhiên
ATM chỉ hỗ trợ 2 mức phân cấp, trong khi với MPLS thì số mức phân cấp cho phép rất
lớn nhờ khả năng chứa được nhiều thực thể nhãn trong ngăn xếp nhãn. Về lý thuyết,
giới hạn số lượng nhãn trong ngăn xếp phụ thuộc giá trị MTU (Maximum Transfer
Unit) của các giao thức lớp liên kết được dùng dọc theo một LSP.
Đỗ Tiến Thành-D04VT2-Học viện công nghệ bưu chính viễn thông
5
Đồ án tốt nghiệp Đại học Chương

bit nói trên là một nhãn. Vì vậy khi thảo luận về nhãn cần phân biệt là đang xem xét giá
trị nhãn 20 bit hay nói về thực thể 32 bit trong ngăn xếp nhãn. Phần thông tin 12 bit
cộng thêm gồm các trường sau đây:
• EXP (một số tài liệu gọi là CoS-Class of Service)-Gồm 3 bít, có thể là một
hàm của trường TOS (Type of Service) hoặc Diffserv trong gói IP. Đa số các
nhà sản xuất sử dụng các bit này để mang chỉ thị QoS, thường là copy trực
tiếp từ các bit TOS trong gói tin IP. Khi gói MPLS vào hàng đợi, có thể sử
dụng các bit EXP theo cách giống như các bit ưu tiên trong IP.
• S-Gồm 1 bit, chỉ thị đáy của ngăn xếp nhãn. Khi một nhãn nằm ở đáy ngăn
xếp nhãn thì bít S đặt lên 1, còn các nhãn khác có bit S đặt về 0. Bit S là
phương tiện để xác định đáy cuả ngăn xếp nhãn nằm ở đâu.
• TTL-Gồm 8 bit, thường là copy trực tiếp từ trường TTL của tiêu đề IP, được
giảm đi 1 qua mỗi chặng để chặn lặp định tuyến giống như IP. Tuy nhiên, các
Đỗ Tiến Thành-D04VT2-Học viện công nghệ bưu chính viễn thông
7
Đồ án tốt nghiệp Đại học Chương
I

bit TTL cũng có thể được đặt khác TTL trong gói IP, thường dùng khi nhà
khai thác mạng muốn che giấu topology mạng MPLS.
MPLS có thể hoạt động ở các chế độ: chế độ khung và chế độ tế bào.
1.2.7.1 Chế độ khung
Các kỹ thuật lớp 2 như Ethernet, Token Ring, FDDI, PPP không có trường nào
phù hợp trong tiêu đề của khung có thể mang nhãn. Vì vậy, ngăn xếp nhãn sẽ được chứa
trong tiêu đề đệm (shim header). Tiêu đề shim được đệm vào giữa tiêu đề lớp liên kết và
tiêu đề lớp mạng, như trong hình 1.11. Đỉnh ngăn xếp nằm liền sau tiêu đề lớp 2 và đáy
ngăn xếp nằm liền trước tiêu đề lớp mạng.
Hình 1.11: Tiêu đề shim được đệm vào giữa tiêu đề lớp 2 và lớp 3
Bộ định tuyến gửi khung phải có cách để báo cho bộ định tuyến nhận biết rằng
khung này có chứa tiêu đề shim, cách thức này khác nhau giữa các kỹ thuật lớp 2.

1.3.1 Kiến trúc một nút MPLS
Hình 1.14 minh họa mặt phẳng điều khiển và chuyển tiếp của LSR và LER. Mặt
phẳng điều khiển có chức năng định tuyến IP dùng để giao tiếp với các LSR, LER khác
hoặc các bộ định tuyến IP thông thường bằng các giao thức định tuyến IP. Kết quả là
một cơ sở thông tin định tuyến RIB (Routing Information Base) được tạo lập gồm các
thông tin miêu tả các tuyến khả thi để tìm đến các tiền tố địa chỉ IP. LER sẽ sử dụng các
thông tin này để xây dựng cơ sở thông tin chuyển tiếp FIB (Forwarding Information
Base) trong mặt phẳng chuyển tiếp
Đỗ Tiến Thành-D04VT2-Học viện công nghệ bưu chính viễn thông
9
Đồ án tốt nghiệp Đại học Chương
I

Mặt phẳng điểu khiển còn chức năng báo hiệu MPLS dùng để giao tiếp với các
LSR khác bằng một giao thức phân phối nhãn. Kết quả một cơ sở thông tin nhãn LIB
(Label Informationn Base) gồm các thông tin liên quan đến các gán kết nhãn đã được
thương lượng với các bộ định tuyến MPLS khác. Thành phần báo hiệu MPLS nhận
thông tin từ chức năng định tuyến IP và LIB để xây dựng cơ sở thông tin chuyển tiếp
LFIB (Label Forwarding Information Base) trong mặt phẳng chuyển tiếp. Một LER có
thể có chuyển tiếp các gói tin IP, gắn nhãn vào gói (label push), hoặc gỡ nhãn ra khỏi
gói (label pop), trong khi đó một transit-LSR chỉ có khả năng chuyển tiếp gói có nhãn
thêm hoặc bỏ bớt nhãn.
Hình 1.14: Cấu trúc của LER và transit-LSR
1.3.2 Mặt phẳng chuyển tiếp
Mặt phẳng chuyển tiếp MPLS chịu trách nhiệm chuyển tiếp dữ liệu của người
dùng. Nó sử dụng LFIB để thực hiện chuyển tiếp các gói có gắn nhãn căn cứ vào giá trị
của nhãn nằm trên đỉnh ngăn xếp nhãn.
1.3.2.1 Cơ sở thông tin chuyển tiếp nhãn LFIB
Trong mạng IP, quyết định chuyển tiếp gói được xác lập bằng cách thực hiện tra
cứu địa chỉ đích trong bảng FIB để xác định chặng kế hoặc giao diện ra. Trong mạng

• Chặng ở chặng kế tiếp của gói.
• Tác vụ sẽ được tiến hành trên ngăn xếp nhãn của gói như sau:
1) Swap: Thay nhãn ở đỉnh ngăn xếp nhãn bằng một nhãn mới được
chỉ định.
2) Pop: Bóc một nhãn ra khỏi ngăn xếp.
3) Push: Chồng thêm một nhãn vào trong ngăn xếp nhãn.
Nhãn
vào
Cổng
vào
Đích Hoạt động Nhãn ra LSP ID Cổng ra
ID vào Giá trị
0.54 3 138.43 Thay thế 0.81 1 10 2
Hình 1.15: Một NHLFE
Đỗ Tiến Thành-D04VT2-Học viện công nghệ bưu chính viễn thông
11
Đồ án tốt nghiệp Đại học Chương
I

Ngoài ra, NHLFE cũng có thể chứa những thông tin sau:
• Đóng gói lớp liên kết dữ liệu để sử dụng khi truyền gói
• Cách thức mã hóa ngăn xếp nhãn khi truyền gói.
• Bất kì các thông tin khác cần thiết để xử lí gói một cách chính xác.
1.3.3 Mặt phẳng điều khiển
Nhiệm vụ của các giao thức trong mặt phẳng điều khiển là phân phối các thông
tin cần thiết cho mỗi LER và LSR để cấu hình bảng FIB và LFIB. Trong một giao thức
định tuyến sử dụng báo hiệu, bảng thông tin định tuyến RIB hoạt động kết hợp với một
giao thức báo hiệu MPLS sử dụng bảng thông tin nhãn LIB để phân phối các nhãn. Việc
phân tách mặt phẳng điều khiển và mặt phẳng chuyến tiếp cho phép cài đặt một giao
thức điều khiển MPLS trên một ATM switch.

cầu tra cứu IP (IP Lookup) tiếp ngay sau đó. Ở trong hình trên 1.16, một gói đến có
nhãn A được gỡ nhãn (pop) và chuyển sang FIB để tra cứu tiếp trên tiêu đề IP.Để tránh
việc xử lý phát sinh thêm này, MPLS định nghĩa một tiến trình gọi là gỡ nhãn trong
chặng áp cuối PHP (penultimate hop pop), trong đó bộ định tuyến áp cuối trên LSP sẽ
gỡ nhãn thay vì egress-LER phải làm việc đó. Nhờ vậy cắt giảm được việc xử lý ở các
bộ định tuyến cuối cùng trên LSP.
1.5 Định tuyến trong MPLS
MPLS hỗ trợ cả hai kỹ thuật định tuyến: định tuyến từng chặng (hop-by-hop) và
định tuyến ràng buộc (constrain-based routing). Định tuyến từng chặng cho phép mỗi
nút nhận dạng FEC và chọn chặng kế tiếp cho mỗi FEC một cách độc lập, giống như
định tuyến trong mạng IP. Tuy nhiên, nếu muốn triển khai kỹ thuật lưu lượng với
MPLS, bắt buộc phải sử dụng kiểu định tuyến ràng buộc.
1.5.1 Định tuyến ràng buộc
Định tuyến ràng buộc là một phương tiện để thực hiện xử lý tự động hóa kỹ thuật
lưu lượng, khắc phục được các hạn chế của định tuyến theo đích (destination-based
routing). Nó xác định các tuyến không chỉ dựa trên topolgy mạng (thuật toán chọn
Đỗ Tiến Thành-D04VT2-Học viện công nghệ bưu chính viễn thông
13
Đồ án tốt nghiệp Đại học Chương
I

đường ngắn nhất SPF) mà còn sử dụng các metric đặc thù khác như băng thông, trễ,
cost và biến động trễ. Giải thuật chọn đường có khả năng tối ưu hóa theo một hoặc
nhiều metric này, thông thường người ta dùng metric dựa trên số chặng và băng thông.
Để đường được chọn có số chặng nhỏ nhất nhưng phải đảm bảo băng thông khả
dụng trên tất cả cả chặng liên kết, quyết định cơ bản như sau: chọn đường ngắn nhất
trong số tất cả các đường có băng thông khả dụng thỏa mãn yêu cầu.
Hình 1.17: Định tuyến ràng buộc
Để minh họa hoạt động của định tuyến ràng buộc, xét cấu trúc mạng “con cá”
kinh điển như hình 1.17. Giả sử rằng định tuyến ràng buộc sử dụng số chặng (hop-

ER-Hop có thể xác định một nhóm các nút. CR-LSP khi đó bao gồm tất cả các nhóm
nút đã được xác định theo thứ tự xuất hiện trong cấu trúc TLV.
1.6 Các chế độ báo hiệu MPLS
1.6.1 Chế độ phân phối nhãn
MPLS cho phép hai chế độ hoạt động của các LSR để phân phối các ánh xạ
nhãn, đó là phân phối không cần yêu cầu và phân phối theo yêu cầu.
1.6.1.1 Phân phối nhãn không cần yêu cầu
Bộ định tuyến đường xuống LSR phân phối các gán kết nhãn đến bộ định tuyến
đường lên LSR mà không cần có yêu cầu thực hiện việc liên kết nhãn. Nếu bộ định
tuyến đường xuống chính là chặng kế đối với định tuyến IP cho một FEC cụ thể thì bộ
định tuyến đường lên LSR có thể sử dụng kiểu kết nhãn này để chuyển tiếp các gói
trong FEC đến bộ định tuyến đường xuống.
Hình 1.18: Phân phối nhãn không cần yêu cầu
1.6.1.2 Phân phối nhãn theo yêu cầu
Bộ định tuyến đường lên LSR phải yêu cầu rõ ràng một gán kết nhãn cho một
FEC cụ thể thì bộ định tuyến đường xuống mới phân phối. Trong phương thức này,
Đỗ Tiến Thành-D04VT2-Học viện công nghệ bưu chính viễn thông
15
Đồ án tốt nghiệp Đại học Chương
I

đường xuống của bộ định tuyến không nhất thiết phải là chặng kế đối với định tuyến IP
cho FEC đó, điều này rất quan trọng đối với các LSP định tuyến tường minh.
Hình 1.19: Phân phối nhãn gắn kết Nhãn-FEC
1.6.2 Chế độ duy trì nhãn
Một bộ định tuyến đường lên LSR có thể nhận các gán kết cho cùng một FEC X
từ nhiều bộ định tuyến đường xuống. Có hai chế độ duy trì các gán kết nhãn nhận được
là duy trì nhãn tự do (liberal label retention) và duy trì nhãn bảo thủ (consvervative
label retention).
1.6.2.1 Duy trì nhãn tự do

nhanh vì việc kết nhãn diễn ra song song giữa nhiều cặp LSR và dòng lưu lượng có thể
bắt đầu truyền mà không cần đợi cho tất cả các gán kết nhãn thiết lập xong.
Đỗ Tiến Thành-D04VT2-Học viện công nghệ bưu chính viễn thông
17
Đồ án tốt nghiệp Đại học Chương
I

Hình 1.22: Điều khiển độc lập
1.6.3.2 Điều khiển tuần tự
Một bộ định tuyến đường xuống thực hiện kết nhãn cho một FEC và thông báo
gán kết đó chỉ nếu nó là LSR lỗi ra hoặc nếu nó nhận được một gán kết nhãn cho FEC
đó từ bộ định tuyến hướng đường xuống của nó (hình 1.23). Việc thiết lập LSP tuần tự
bắt đầu ở LSR lối ra và diễn ra nối tiếp theo hướng ngược về LSR lối vào. Các LSP
định tuyến tường minh bắt buộc phải sử dụng kiểu điều khiển tuần tự và quá trình phân
phối nhãn theo chuỗi có thứ tự sẽ tạo ra thời gian trễ trước khi dòng lưu lượng đi trên
LSP có thể bắt đầu. Tuy nhiên, điều khiển tuần tự cũng cấp phương tiện tránh lặp và đạt
được mức độ thu gom chắc chắn hơn.
Hình 1.23: Điều khiển tuần tự
1.7 Các giao thức hoạt đông
1.7.1 Giao thức LDP
LDP (label distribution protocol) được chuẩn hóa trong RFC 3036, nó được thiết
kế để thiết lập và duy trì các LSP định tuyến không ràng buộc. Vùng hoạt động của
LDP có thể là giữa các LSR láng giềng (neighbor) trực tiếp hoặc gián tiếp (hình 1.24)

Hình 1.24: Vùng hoạt động của LDP
1.7.1.1 Hoạt động của LDP
LDP có 4 chức năng chính là phát hiện LSR láng giếng (neighbor discovery),
thiết lập và duy trì phiên, quảng bá nhãn và thông báo. Tương ứng với các chức năng
trên, có 4 lớp thông điệp LDP sau đây:
Đỗ Tiến Thành-D04VT2-Học viện công nghệ bưu chính viễn thông


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status