Mô hình tổ chức kế toán Ngân hàng Thương mại trong điều kiện công nghệ hiện đại tại chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn (AgriBank) Lạc Trung - Pdf 14

Lời mở đầu
Trớc xu thế hoá nền kinh tế, để hoà nhập tốt với xu thế đó đòi hỏi nền kinh
tế của các quốc gia phải hoàn thiện mình về nhiều mặt. Từ đó có thể hội nhập vào
nền kinh tế chung một cách bình đẳng nhất là những nớc đang phát triển.
Việt Nam là nớc đang phát triển với một nền kinh tế thị trờng với nhiều
thành phần kinh tế đa dạng, tất nhiên là nền kinh tế Việt Nam cũng nằm trong
vòng của quy luật toàn cầu hoá nền kinh tế . Mặc dù trong những năm gần đây
kinh tế Việt Nam có những tăng trởng đáng mừng nhng trên thực tế để hoà nhập
với nền kinh tế thế giới một cách bình đẳng một cách toàn diện thì nền kinh tế
Việt Nam còn rất nhiều thử thách trớc mắt cũng nh còn rất nhiều việc phải làm
nhằm hoàn thiện mình nh nâng cao chất lợng hàng hoá, xây dựng chính sách kinh
tế phù hợp, phát triển công nghệ thông tin Một trong những việc hết sức quan
trọng hàng đầu là chúng ta phải xây dựng một hệ thống Ngân Hàng phát triển đủ
khả năng đáp ứng tốt những yêu cầu của tình hình mới Với hệ thống Ngân
Hàng chúng ta cần phải có nhiều sự đổi mới trong đó kế toán Ngân Hàng cùng
phải có sự phát triển tơng xứng. Vì vậy em chọn đề tài:
Mô hình tổ chức kế toán NHTM trong điều kiện công nghệ hiện đại tại
Ngân Hàng.
Đề tài bao gồm 3 chơng:
Chơng I. Tổng quan về kế toán Ngân Hàng.
Chơng II. Ngân Hàng NN&PTNT Việt Nam với mô hình tổ chức kế toán tại
chi nhánh Ngân Hàng NN&PTNT Lạc Trung.
Chơng III. Những yêu cầu đặt ra với kế toán Ngân Hàng Việt Nam và hớng
giải quyết.
Chơng I. Tổng quan về kế toán Ngân Hàng.
1
I. Đối t ợng, nhiệm vụ, đặc điểm, vai trò của kế toán Ngân Hàng.
Kinh tế Ngân Hàng ra đời và phát triển cùng với việc ra đời ngành Ngân
Hàng năm 1951. Từ đó cho tới nay do đòi hỏi của nền kinh tế, kế toán Ngân Hàng
đã có những thay đổi lớn lao, nhiều mặt đáp ứng tốt những chuyển biến không
ngừng của nền kinh tế qua các thời kỳ. Ngày nay kế toán Ngân Hàng đã khẳng

2
Thứ t: xét về nội bộ Ngân Hàng, giữa đối tợng kế toán Ngân Hàng nhà nớc (NH
cấp 1) và đối tợng kế toán Ngân Hàng thơng mại (NH cấp 2) có sự khác nhau. Đối
tợng kế toán của Ngân Hàng nhà nớc cũng là tài sản; vốn nhng nó phản ánh hoạt
động của cơ quan quản lý Ngân Hàng nhà nớc, Ngân Hàng phát tiền, Ngân Hàng
của các Ngân Hàng . Đối tợng kế toán Ngân Hàng thơng mại cũng là tài sản vốn,
nhng nó phản ánh hoạt động kinh doanh với khách hàng và các tổ chức kinh tế,
các doanh nghiệp, các cá nhân trong toàn bộ nền kinh tế.
2. Nhiệm vụ của kế toán Ngân Hàng.
Với chức năng ghi chép, tính toán, cung cấp thông tin kinh tế, tài chính phục vụ
cho việc đánh giá hiệu quả quản lý, kinh doanh ngân hàng, kế toán ngân hàng có
nhiệm vụ sau :
_Ghi chép, tính toán, phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời các hoạt động kinh tế
tài chính của ngân hàng theo các phơng pháp của kế toán, pháp luật nhà nớc và
các chuẩn mực kế toán hiện hành trên cơ sở đó góp phần bảo vệan toàn tai sản của
bản thân ngân hàng cũng nh tài sản của toàn xã hội.
_Phân loại nghiệp vụ tổng hợp số liệu theo chỉ tiêu nhằm cung cấp thông tin kinh
tế, tài chính một cách đầy đủ, chính xác, kịp thời các hoạt động kinh doanh ngân
hàng và lãnh đạo thực thi chính sách kinh tế vĩ mô của nhà nớc.
_Giám sát quá trình sử dụng tài sản(vốn)nhằm tránh tổn thất tài sản và nâng cao
hiệu quả trong quá trình sử dụng tài sản thông qua việc kiểm soát trớc tiên các
chứng từ kế toán ở trong đơn vị ngân hàng cũng nh toàn hệ thống.Trên cơ sở đó
góp phần tăng cờng kỷ luật tài chính, củng cố chế độ hạch toán kinh tế trong ngân
hàng cũng nh toàn bộ nền kinh tế.
_Tổ chức tốt công tác kế toán ở mỗi đơn vị ngân hàng cũng nh trong toàn hệ
thống.Thực hiện giao dịch phục vụ khách hàng một cách khoa học, văn minh.
3. Đặc điểm của kế toán ngân hàng:
Xuất phát từ đặc điểm hoạt động của ngân hàng, kế toán ngân hàng có những đặc
điểm sau :
3.1 Kế toán ngân hàng mang tính tổng hợp cao :

tế có quan hệ với ngân hàng làm giảm tốc độ chu chuyển vốn của nền kinh tế.
Xuất phát từ lý do trên đòi hỏi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh phải đợc kiểm soát
xử lý và cho hoàn thành ngay.công việc kế toán hàng ngày phải đợc kết thúc ngay
trong ngày bằng cách lập bảng cân đối taì khoản ngày, gửi kịp thời các giấy báo
nợ, báo có, bảng sao kê số d tài khoản khách hàng bằng cách lập bảng cân đối tài
khoản ngày, gửi kịp thời giấy báo nợ, báo có, bảng sao kê số d tài khoản cho
khách hàng.
3.4 Chứng từ kế toán ngân hàng có khối lợng lớn, tổ chức luân chuyển phức tạp và
gắn liền với việc luân chuyển vốn của nền kinh tế.
Chủng loại chứng từ nhiều, khối lợng chứng từ lớn xuất phát từ tính đa dạng của
các mặt nghiệp vụ ngân hàng và số lợng các giao dịch diễn ra hàng ngày tại đơn vị
ngân hàng là rất lớn.Mặt khác chứng từ kế toán ngân hàng không chỉ minh chứng
cho hoạt động tài chính của bản thân ngân hàng mà còn minh chứng cho hoạt
động kinh tế, tài chính và việc chu chuyển vốn của nền kinh tế. Do vậy việc luân
chuyển chứng từ kế toán ngân hàng có liên quan đến việc luân chuyển vốn tiền tệ
4
của nền kinh tế.Đặc điểm này đòi hỏi nghành ngân hàng phải xây dựng đợc hệ
thống chứng từ kế toán một cách thích hợp đẻ mà thoả mãn hạch toán tại các đơn
vị ngân hàng mà đáp ứng yêu cầu hạch toán của nền kinh tế. Mặt khác phải thiết
lập chơng trình luân chuyển chứng từ, điều này đồng nghĩa với việc tăng nhanh tốc
độ chu chuyển vốn của nền kinh tế.
3.5 Kế toán ngân hàng sử dụng tiền tệ(nội tệ, ngoại tệ) làm đơn vị đo lờng chủ yếu
trong hầu hết các mặt nghiệp vụ. Đặc điểm này xuất phát từ đặc điếm kinh doanh
tiên` tệ của ngân hàng. Nắm
vững những đặc điểm trên đây chẳng những có ý nghĩa trong việc xây dựng chế
độ kế toán ngân hàng ma` con` có ý nghĩa trong việc tổ chức công tác kế toán ở
từng đơn vị cũng nh toàn bộ hệ thống ngân hàng.
4. Vai trò của kế toán ngan hàng trong nền kinh tế thị trờng.
Là bộ phận cấu thành trong hệ thống kế toán của nền kinh tế quốc dân , kế toán
ngân hàng cùng phát huy đầy đủ vai trò kế toán nói chung ; đồng thời phát huy vai

hàng )trong điều lực nền kinh tế nghèo nàn lạc hậu, vốn ít, đội ngũ các cán bộ
ngành rất ít cộngvới chuyen môn không cao, đồng thời với cách quản lý bao cấp
của nhà nớc. Chính những yếu tố này đã làm cho hệ thống Ngân Hàng thời này
phát triển trí tuệ( trớc 1987), tất nhiên kế toán Ngân Hàng không phát huy hết vai
trò to lớn của mình, các nghiệp vụ kế toán thời kỳ này hầu hết là các nghiệp vụ
đơn giản, khối lợng nhỏ, lẻ tẻ không đáp ứng hỗ trợ tốt cho công tác kiểm tra,
thống kê Điều này có thể hiểu đ ợc bởi những nhân tố. +
Không thiết kế dựak trên quan diểm khách hàng.
+ Mang nặng quan điểm hạch toán kế toán.
+ thiết kế dựa trên quy trình nghiệp vụ cổ điển (Mô hình Liên Xô cũ trớc
đây)
+Không tạo nền tảng cơ sở cho các dịch vụ cổ điển.
+Không thực sự có hệ thống
+Hệ thống kế toán đó kông đạt tiêu chuẩn.
2. Hiện nay:
Kể từ sau đại hội VII, nền kinh tế nớc ta chuyển từ nền kinh tế tập trung quan
niệm bao cấp , quản lý nhà nớc, chuyển sang nền kinh tế thị tròng các loại hình
kinh tế nhanh chóng ra đời và nhanh chóng phát triển nh trên sớm khẳng định tính
u việt của mình nhng kéo theo nó là hàng loạt những chính sách đờng lối kinh tế ra
đời đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế. Nghành ngân hàng cũng vì thế đã có những
thay đổi to lớn và không ngừng phát triển tơng xứng với đòi hỏi ccấp bách của nền
kinh tế trong đó kế toán Ngân Hàng cũng có những bớc đổi mới to lớn hoàn thành
tốt nhiệm vụthu ký của nền kinh tế.
Ngân Hàng chuyển từ mô hình quản lý một cấp sang mô hình quản lý hai cấp.
Ngân Hàng trở thnàh doanh nghiệp kinh doanh độc lập tự chủ, tự chịu trách nhiệm
về kết quả kinh doanh của mình.
Chính những thay đổi đó nên kế toán Ngân Hàng cũng có những sự thay đổi cụ
thể.
6
* Thay đổi về tài khoản và hệ thống tài khoản.

8 Các khoản chi 8 Chi phí
II. Phần ngoại bảng II. Phần ngoại bảng
9 Các tài khoản ngoại bảng 9 Các tài khoản ngoại bảng
- Bảng phân loại tài khoản so với trớc đây đã có đổi mới tách riêng từ một hệ
thống tài khoản tách riêng thành hai hệ thống tài khoản vừa đáp ứng đợc công tác
quản lý vĩ mô của NHNN vừa đảm bảo tính độc lập tự chủ trong quản lý kinh
doanh của các NHTM.
Có đợc sự thay đổi đó chính là dựa trên nền tảng sự thay đổi của quan điểm kế
toán truyền thống sang quan điểm kế toán hiện đại.
* Đổi mới chứng từ kế toán ngân hàng.
7
- về phân loại chứng từ thì với mô hình kế toán hiện đại đã có những thay đổi lớn
đáp ứng tốt trong việc phân loại quản lý của Ngân hàng Nhà nớc với TCTD cũng
nh TCTD với khách hàng thoả mãn nhu cầu thực tiễn của nền kinh tế quốc dân
điều mà trứoc đây do yếu tố khách quan mô hình quản lý ngân hàng một cấp cha
làm đợc.
Một số cách phân loại chứng từ kế toán ngân hàng nh sau:
2.1 Căn cứ vào công dụng và trình tự lập chứng từ
Theo cách phân loại này chứng từ kế toán ngân hàng đợc phân thành chứng
từ gốc và chứng từ ghi sổ. Chứng từ gốc là loại chứng từ chứng minh sự phát sinh
và hoàn thành nghiệp vụ kinh tế nh phiếu suất kho, hoá đơn
Chứng từ ghi sổ đợc lập trên cơ sở chứng từ gốc hoặc chứng từ gốc kiêm
chứng từ ghi sổ nh: uỷ nhiệm thu và uỷ nhiệm chi, séc, giấy nộp tiền
2.2 Căn cứ vào nơi lập chứng từ.
Theo cách này chứng từ kế toán ngân hàng đợc phân thành chứng từ nội bộ và
chứng từ bên ngoài. Chứng từ nội bộ là chứng từ do bộ ngân hàng lập để thức hiện
các mặt nghiệp vụ nh phiếu thu, phiếu chi, phiếu chuyển khoản, bản kê tính lãi
Chứng từ bên ngoài là chứng từ do khách hàng lập nộp vào vào ngân hàng để thực
hiện các nghiệp vụ tiền gửi, lĩnh tiền, vay vốn, thanh toán
2.3 Căn cứ vào mức độ tổng hợp

kiểm soát trớc gồm có: Thanh toán viên, cán bộ nghiệp vụ tín dụng, thủ kho, thủ
quỹ
Kiểm soát sau đợc thực hiện sau khi tiến hành kiểm soát trớc, kiểm soát sau
hoàn thành thì nghiệp vụ kinh tế phát sinh kết thúc, tham gia kiểm soát sau gồm:
Kế toán trởng, giám đốc, kiểm soát viên.
- Về luân chuyển chứng từ
Tuỳ thuộc vào từng loại, nghiệp với từng loại chứng tơng ứng đợc xác định
nh chứng từ nộp tiền mặt, chứng từ chuyển tiền, chuyển khoản cùng ngân hàng.
ở mô hình kế toán hiện đại thì hầu hết các chứng từ đều điện tử hoá loại trừ tối đa
chứng từ giấy do vậy việc luân chuyển chứng từ trong quá trình kế toán diễn ra
nhanh hơn, kịp thời hơn phản ánh chính xác nghiệp vụ phát sinh hỗ trợ tót cho
công tác kiểm soát, kiểm tra
3. Mô hình tổ chức kế toán Việt Nam
3.1 Mô hình nhiều cửa
Đây là mô hình đợc thực hiện trong suốt thời gian dài, trong tình hình nền kinh
tế hiện nay nó bộc lộ nhiều hạn chế , không phù hợp với yêu cầu thực tế của nền
kinh tế .
*Hạn chế :
+ Vì quy trình thực hiện qua nhiều nhân viên thời gian giao dịch thực hiện la
dài
+ Phơng thức tổ chức kế toán không mang tính mở
9
+ Không tận dụng tốt hết năng lực của nhân viên vì nghiẹp vụ đợc phân lẻ
lao động không hiệu quả, không phát huy khả năng tác nghiệp giữa các kế toán
viên.
+ Qua nhiều cửa dẫn đến khó khăn trong việc luân chuyển chứng từ dễ có
những rủi ro thiếu xót không góp phần hỗ trợ cho việc kiểm tra nội bộ, thanh tra
+ Gặp khó khăn nếu giao dịch với số lợng lớn, khách hàng
3.2 Mô hình kế toán một cửa
Với mô hình kế toán một cửa thì giao dịch viên đồng thời là kiểm soát viên

dịch một cửa, việc trao đổi thông tin chỉ diễn ra trong nội bộ đơn vị.
- Mạng WAN (Wide area network)
Đợc sử dụng chủ yếu ở các chi nhánh lớn có nhiều chi nhánh con trực thuộc
sự quản lý về hành chính, nghiệp vụ hoặc giữa NHNN và các NH thành viên.
III, T ơng quan giữa kế toán ngân hàng việt nam và thế
giói
1. Về hệ thống tài khoản
Việt Nam
Hệ thống tài khoản kế toán Việt Nam ra đời muộn tuy đáp ứng đợc phần lớn
đòi hỏi của nền kinh tế thị trờng nhng trên thực tế vẫn đang trong quá trình hoàn
thiện nhiều mặt.
Thực tế cho thấy hệ thống ngân hàng của chúng ta còn nhiều điểm cha thật
hợp lý đó là còn có sự khác biệt về tài khoản giữa các ngân hàng khác hệ thống
với nhau, khoảng cách về hệ thống tài khoản kế toán ngân hàng với các nớc trong
khu vực và với hệ thống kế toán ngân hàng thế giới.
Điều này dẫn đến khả năng hoà nhập về lĩnh vực ngân hàng không cao, hạn
chế nhiều mặt về mặt đa dạng hoá các sản phẩm dịch vụ ngân hàng. Theo thống kê
sản phẩm dịch vụ của ngân hàng Việt Nam là 300, một con số quá thấp với thế
giới là 6000 (Nhật Bản) qua đó ta có thể hình dung đợc khoảng cách về sự hoàn
hảo của hệ thống tài khoản kế toán ngân hàng Việt Nam với tài khoản kế toán
ngân hàng Thế giới.
Cụ thể là trong hội nghị về kế toán diễn ra trong ngày 7/2003 đã có những ý kiến
về hệ thống tài khoản kế toán. Một trong những tài khoản kế toán đợc đa ra bàn
luận là tài khoản mua và bán ngoại tệ 4911, 4912, ý kiến cho rằng cần thống nhất
hai tài khoản này thành một tài khoản chung
Thế giới
Hầu hết các nớc phát triển đều coá mô hình kế toán ngân hàng, tài khoản ngân
hàng hoàn thiện đáp ứng hoàn hảo mọi nhu cầu của nền kinh tế nh các ngân hàng
của Nhật, Mỹ, Thụy sỹ
Điều đó đợc chứng minh ở khả năng cung ứng các loại sản phẩm dịch vụ ngân

Ch ơng II. Ngân hàng NN&PTNT VN với mô hình tổ chức kế toán
tại Ngân hàng NN&PTNT VN Lạc Trung.
I. Tổng quan về Ngân hàng NN&PTNT VN.
1. Ra đời và phát triển.
Ngân hàng NN&PTNT VN (VBARD) là Ngân hàng thơng mại hàng đầu Việt
Nam thành lập ngày 26/3/1988; Giữ vai trò chủ lực và chủ đạo trong đầu t vốn
phát triển kinh tế nông nghiệp nông thông theo định hớng công nghiệp hoá, hiện
đại hoá. Hoạt động kinh doanh đa năng, tiên tiến, tiện ích cho mọi khách hàng
trong nớc.
Vốn điều lệ : 4.480 tỷ VNĐ, tổng tài sản có trên 110 ngàn tỷ VNĐ, có trên 20
ngàn cán bộ nhân viên đợc đào tạo có hệ thống và ngày càng đạt trình độ tiên tiến
ứng dụng công nghệ thông tin hiện đại, nối mạng vi tính từ trụ sở chính đến hơn
13
1.600 chi nhánh, thực hiện thanh toán chuyển tiền điện tử trong toàn hệ thống.
Hiện có quan hệ tín dụng với 2 vạn doanh nghiệp, trên 9 triệu hộ sản suất kinh
doanh và hàng chục triệu khác hàng giao dịch, có quan hẹ đại lý với 784 tổ chức
tài chính tín dụng ngân hàng nớc ngoài tại việt nam và 90 quốc gia trên thế giới.
Tiếp nhận và triển khai có hiệu quả các dự án của tổ chức tài chính tín dụng ngân
hàng quốc tế đặc biệt là các dự án của WB, ADB, AFD Với trên 60 dự án và số
vốn trên 2,4 tỷ USD.
Là thành viên của một số tổ chức quốc tế lớn trong đó có APRACA đã đăng cai tổ
chức nhiều hội nghị quốc tế lớn nh : Hội nghị FAO năm 1991, hội nghị APRACA
năm 1996 và năm 1998, hội nghị CICA lần thứ 31 năm 2001. Thực hiện kiểm
toán quốc tế liên tục từ năm 1993 đến nay theo chuẩn mực kiểm toán quốc tế ssợc
xác nhận là ngân hàng thơng mại lành mạnh đủ tin cậy.
2, Những nét cơ bản về kế toán tài chính
Sau khi tách khỏi ngan hàng nhà nớc, ngân hàng phát triển nông nghiệp việt nam
bắt tay vào xây dựng hệ thống kế toán bảng cân đối tài khoản của mình. Đây là
việc rất khó khăn và mới mẻ.Năm 1989 là năm đầu tiên việc quản lý kế toán tài
chính thanh toán của ngân hàng phát triển nông thôn Việt Nam đợc tiền hành một

Giai đoạn 1988 1994 việc ứng dụng CNTT mơi chỉ tập làm quen với máy vi
tính cha giao dịch với khách hàng và cha giúp cán bộ trong việc tính toán trên máy
vi tính.
Cuối 1994 NN&PTNT HN là đơn vị đầu tiên trong các tỉnh phía Bắc triẻn khai ch-
ơng trình giao dịc trực tiếp với khách hàng trên hệ thống FOXPRO và máy tính
bắt đầu đợc nối mạng LAN. Giữa năm 1995 NN&PTNT HN mở lớp đào tạo cho
cán bộ các Ngân hàng quận và cho 5 huyện đồng thời triển khai 100% chơng trình
giao dịch trực tiếp, thông tin báo cáo cho tất cả các chi nhánh trực thuộc.
Hệ thống chuyển tiền qua mạng máy tính, thanh toán bù trừ cũng bắt đầu đợc triển
khai từ 1992 và phần nào đó cũng góp phần tăng đợc thu dịch vụ và phí khách
hàng đến với NN&PTNT ngày càng đông hơn.
15
Đến 1999 NN&PTNT HN là một trong những đơn vị đầu tiên đợc triển khai hệ
thống chuyển tiền điện tử thay đổi hệ thống thanh toán liên hàng qua mạng máy
tính.
Đến thnág 5 năm 2001 hệ thống thanh toán điện tử liên hàng bắt đầu đơc triển
khai chính thức tại NN&PTNT HN.
Từ 1999 trở đi NN&PTNT HN đã mở 3 lớp đào tạo liên tục cơ bản và ứng dụng
các chơng trình thanh toán liên hàng qua mạng máy tính, đối chiếu lien hàng, giao
dịch trực tiếp, thông tin báo cáo, thanh toán bài trừ.
Tháng 9/2001 7 chi nhánh NN&PTNT đã triển khai chuyển tiền điện tử và thanh
toán bài trừ trực tiếp, 3 chi nhánh còn lại cũng đợc tham gia vào tháng 11/2002.
Thực hiện tốt dề án cơ cấu lại NN&PTNT VN giai đoạn 2001-2005, NN&PTNT
HN đã thành lập phòng vi tính, nhờ vậy các chơng trình ứng dụng quản lý tập
trung dữ liệu tại trung tâm, giảm tới mức tối đa các sai sót có thể xảy ra.
NN&PTNT HN đã mở dịch vụ Phonebanking cho trên 200 khách hàng, thử
nghiệm hệ thống thông tin khách hàng.
Thử nghiệm và cài đặt chơng trình kết nối với kho bạc Hai Bà Trng nhằm nâng cao
khả năng thanh toán, đồng thời giảm thiểu những thao tác thủ công trong quá trình
vận hành chơng trình.

+ Kinh doanh ngoại tệ
+ Thanh toán quốc tế qua mạng SWIFT ,thanh toán biên mại với các nớc có
chung biên giới
+Thanh toán chuyển tiền điện tử
+ Làm dịch vụ kiều hối thu đổi ngoại tệ
+ Làm dịch vụ t vấn
+ Các dịch vụ Ngân Hàng khác
II. Ngân hàng NN&PTNT chi nhánh Lạc Trung
Ra đời sớm ngay từ những ngày đầu khi NHNN & PTNT ra đời tách khỏi sự
quản lý của NH nhà nớc, hoat động kinh doanh tự chủ, độc lập.
Chi nhánh NHNN &PTNT(LạC Trung) thành lập 27/7/1988 và chính thức đi vào
hoạt động vào ngày 5/8/1988 .Chi nhánh Lạc Trung là chi nhánh cấp một trong hệ
17
thống NHNN &PTNT Việt Nam với mời chi nhánh trực thuộc ở tất cả các quận
trong thành phố Hà Nội.. nh quận Cầu giấy
Thanh Xuân, Tây Hồ..Nhiệm vụ của chi nhánh Lạc Trung với các chi nhánh trực
thuộc là quản lý hành chính,tổ chức cán bộ, giám sát viêc lu chuyển vốn, hoạch
định hớng dẫn thực hiện chính sách .. đảm bảo hoạt động có hiệu quả và an toàn
cho đơn vị cũng nh toàn hệ thống.Nhng với bản chất là đơn vị hoạt động kinh
doanh vi thế hoat đông chủ yếu quan trọng nhất củaNHNN &PTNT Lạc Trung
làkinh doang tiền tệ và chỉ tiêu đánh giá hang đầu đợc quan tâm nhất
chính là kết quả hoạt động kinh doanh.
1.Tổ chức quản lý:
Bộ máy tổ chức tại chi nhánh Lạc trung bao gồm các phòng ban: phòng giám đốc,
phòng phó giám đốc,phòng kế toán ,phòng kinh doanh, phòng kiểm soát nội
bộ,phòng hành chính,phòng vi tính, phòng tổ chức cán bộ, phòng y tế, phòng ngân
quỹ,phòng thanh toánd quốc tế. Các phòng ban đơc tố chức theo đúng chức năng
và quyền hạn theo chuẩn mực tổ chức cán bộ nghành Ngân Hàng.
Về tổ chức chuyên môn và hành chính tại chi nhánh tố chức theo mô hình kết
hợp mạng LAN(Local Aera Network) và mạng WAN (Wide Aera Network).

khác hệ thống nh bù trừ, điện tử, liên hàng.
Bên cạnh đó còn cócác nhân viên kế toán chuyên trách các nhiệm vụ riêng biệt
nh: kế toán bù trừ, kế toán điên tử, kế toán nội bộ
_Về phơng thức giao dịch với khách hàng đợc tổ chức gồm 9 cửa giao dịch trong
đó :
+ Từ cửa giao dịch số một đến cuối giao dịch số bốn chuyên về mảng tiết kiệm ,
tín dụng với khách hàng.
+ Cửa giao dịch số 5 chuyên về thu hồi nợ khách hàng .
+Cửa 6 đến cửa số 9 chuyên về giao dịch với khách hàng giao dịch về UNT,UNC,
phát hành séc , mở L/C , chuyển tiền
Tại cửa 1 tới cửa 4 giao dịch thực hiện chủ yếu là gửi tiền tiết kiệm hoặc vay vốn.
Tại mỗi cửa này mỗi giao dịch viên đợc giao một lợng tiền nhất định và có quyền
hạn về chuyên môn kiểm tra đánh giá tính hợp lý của các loại giấy tờ có liên quan
tuy nhiên quyền hạn này là hữu hạn ngoài ra nhân viên giao dịch có trách nhiệm
19
hớng dẫn khách hàng kê khai giây tờ chính xác đầy đủ, về hạn mức giao dịch
trong ngày có tính mở có nghĩa là các nhan viên giao dịch có thể yêu cầu bổ xung
lợng tiền giao dịch. Các giao dịch tại bốn cửa này thực hiện triệt để nguyên tắc kế
toán hạch toán sau khi phát sinh nghiệp vụ.
Các tài khoản sử dụng chủ yếu ở nghiệp vụ này là : 1011, 4311, 4331,801 .
Các giao dịch đều đợc lu vào máy để thuận lợi cho việc quản lý dữ liệu cũng nh
quản lý khách hàng

Mô hình giao dịch một cửa

20
Khách hàng
Dịch vụ rút tiền tự động
(Self Servies ATM)
Giao dịch viên (teller)

Bộ
phận
hậu
kiểm
(Back
end)
- Trong trờng hợp nhận lại bộ chứng từ do cấp thẩm quyền chuyển lại, GDV
căn cứ vào ý kiến yêu cầu để thực hiện.
- Nếu chấp nhận yêu cầu thực hiện tiếp bớc 3.
3. Mở tài khỏan:
Thực hiện: GDV
- Lấy số hiệu tài khỏan, ghi số hiệu TK vào phần ghi của NH trên giấy đăng
ký mở tài khỏan.
- Ký trên chứng từ, chuyển thực hiện bớc 4.
- Nhập dữ liệu thông tin vê KH vào chơng trình quản lý KH.
4. Kiểm soát mở TK
Thực hiện: trởng phòng nghiệp vụ
- Kiểm soát tòan bộ hồ sơ
- Nếu chấp nhận bộ hồ sơ, ký kiểm soát chuyển thực hiện bớc 5.
- Nếu không chấp nhận chuyển trả lại bộ chứng từ cho GDV kèm lý do, yêu
cầu.
5. Duyệt mở TK
Thực hiện: Giám đốc (hoặc ngời đợc ủy quyền)
- Kiểm soát tòan bộ hồ sơ
- Kiểm soát thẩm quyền và việc làm của TP nghiệp vụ
- Nếu chấp mở Tk cho KH, ký trên chứng từ chuyển thực hiện bớc 6.
- Nếu không chấp nhận chuyển trả lại bộ hồ sơ cho GDV kèm lý do, yêu cầu.
6. Thông báo số TK cho khách hàng, tổng hợp, lu hồ sơ:
Thực hiện: GDV, TP nghiệp vụ
- GDV trả cho KH 01 liên giấy đề nghị mở TK trong đó đã ghi số hiệu TK đã

tại TTTT.
- Trờng hợp KH gửi tiền tiết kiệm, mua kỳ phiếu, trái phiếu... viết hoặc in sổ
tiết kiệm, kì phiếu, trái phiếu... chuyển thủ quỹ ký.
- Ký trên chứng từ, chuỷên thực hiện bớc 5.
5. Kiểm soát và duyệt hạch tóan:
Thực hiện: TP nghiệp vụ
- Kiểm tra chứng từ và bút pháp hạch tóan
23
- Nếu chấp nhận ký duyệt giao dịch, chuyển thực hiện bớc 7 trong trờng hợp
KH nộp tiền để gửi tiết kiệm, mua KP, TP, hoặc chuyển thực hiện bớc 6 trong tr-
ờng hợp chuyển tiền ra ngoài NH, đồng thời chuyển liên điệp cho GDV kèm lý do
yêu cầu.
6. Duyệt chứng từ:
Thực hiện: Giám đốc (hoặc ngời đợc ủy quyề)
Kiểm soát thẩm quyền và làm việc của TP nghiệp vụ.
- Kiểm tra tổng thể bộ chứng từ
- Tùy theo từng mặt nghiệp vụ và phát sinh cụ thể, ra lệnh cho các bộ phận
liên quan xử lý các nghiệp vụ khác để đảm bảo sự an toàn chung.
- Nếu chấp nhận giao dịch, duyệt và ký tên chứng từ chuyển thực hiện bớc
4,7.
- Trờng hợp không chấp nhận giao dịch, trả lại cho GDV làm lại hoặc chỉnh
sửa.
7. Kiểm soát chuyển tiền ra ngoài NH
Thực hiện: TP Kế toán
Căn cứ liên 1 Giấy nộp tiền và chứng từ chuyển tiền thanh toán phòng nghiệp
vụ chuyển sang.
- Kiểm tra chứng từ, hạch toán thanh toán.
- Nếu chấp nhận chứng từ chuyển tiền ký duyệt chuyển tiền.
- Nếu không chấp nhận chuyển trả lại cho GDV kèm lý do, yêu cầu.
- Trả chứng từ cho GDV tổng hợp, lu trữ.

chi tiền, hoặc chuyển bớc 5 nếu không thuộc thẩm quyền chi tiền.
5. Kiểm soát và duyệt chứng từ:
Thực hiện: TP Nghiệp
- Kiểm soát tính xác thực của giao dịch thanh toán phát sinh.
- Kiểm soát chứng từ, hạch toán.
- Kiểm soát thẩm quyền giao dịch thanh toán, ký tên chứng từ.
- Nếu không thẩm quyền kiểm soát, tùy từng nghịêp vụ theo phân cấp chuyển
thực hiện bớc 4,7 hoặc 8.
- Nếu vợt thẩm quyền kiểm soát, chuyển thực hiện bớc 6.
25

Trích đoạn Nghiệpvụ phát hành séc bảo chi nghiệpvụ phát hành séc chuyển tiền Nghiệpvụ thanh toán séc chuyển tiền nghiệpvụ thu hộ séc, unt ứng dụng phần mềm (kovl bank system) trong công tác quản lí khách hàng
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status