Chuyên đề tốt nghiệp Trờng ĐH Thơng Mại Hà Nội
Mục lục
Trang
Mục lục............................................................................................................1
Lời mở đầu......................................................................................................3
Phần I..............................................................................................................5
Lý luận chung về hạch toán tiêu thụ sản phẩm trong các doanh nghiệp
sản xuất và kinh doanh tổng hợp...................................................................5
I. Đặc điểm của nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá và vai trò của kế toán nghiệp
vụ tiêu thụ hàng hoá và thành phẩm................................................................5
1. Đặc điểm của nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá.................................................5
1.1. Các phơng thức tiêu thụ hàng hoá........................................................6
1.2. Các phơng pháp xác định giá mua của hàng bán.................................9
1.3. Thời điểm ghi chép hàng bán ............................................................11
2. Nhiệm vụ của kế toán nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá. ...............................11
3.Phơng pháp xác định giá vốn của hàng bán...............................................12
3.1. Đánh giá hàng hoá theo giá vốn .......................................................12
3.2. Đánh giá hàng hoá theo giá hạch toán...............................................14
II. Nội dung quản lý nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá và phơng pháp kế toán.. .15
III.Phơng pháp kế toán nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá....................................16
1. Hạch toán tiêu thụ hàng hoá theo phơng pháp kê khai thờng xuyên........16
1.1. Các chứng từ kế toán sử dụng............................................................16
1.2. Các tài khoản kế toán sử dụng...........................................................16
1.3. Trình tự hạch toán..............................................................................18
2.Hạch toán tiêu thụ hàng hoá theo phơng pháp kiểm kê định kỳ................21
2.1. Các tài khoản kế toán sử dụng...........................................................21
2.2. Trình tự hạch toán:.............................................................................22
3. Hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu..................................................22
3.1. Chiết khấu bán hàng...........................................................................22
3.2. Hàng bán bị trả lại..............................................................................23
3.3. Giảm giá hàng bán.............................................................................24
2.2. Hoàn thiện hạch toán tổng hợps.........................................................57
2.3. Hoàn thiện sổ sách kế toán................................................................57
3. ý nghĩa của việc hoàn thiện nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá tại doanh nghiệp.
.......................................................................................................................59
II. Một số nhận xét chung về kế toán nghiệp vụ tiêu thụ tại công ty. ..........60
III. Các giải pháp nhằm hoàn thiện nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá.................63
1- Về tài khoản sử dụng:..............................................................................63
2- Việc tổ chức lập dự phòng tại Công ty....................................................63
3 - Hạch toán tiêu thụ...................................................................................64
4 - Về kỳ kế toán..........................................................................................64
5- Về hình thức kế toán................................................................................65
Kết luận.........................................................................................................65
Tài liệu tham khảo........................................................................................66
2
Chuyên đề tốt nghiệp Trờng ĐH Thơng Mại Hà Nội
Lời mở đầu
Trong những năm gần đây, nền kinh tế nớc ta đã có những chuyển biến
sâu sắc, hoạt động theo cơ chế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc theo định
hớng xã hội chủ nghĩa - kinh tế thị trờng với quy luật hoạt động của nó đã tác
động mạnh mẽ tới mọi mặt hoạt động của đời sống kinh tế xã hội. Cơ chế thị
trờng đã khẳng định vai trò tổ chức lựa chọn hàng hoá góp phần làm cho nền
kinh tế có nhiều khởi sắc.
Hạch toán kế toán là một công cụ quan trọng trong hệ thống công cụ
quản lý kinh tế tài chính, nó có vai trò tích cực trong việc điều hành quản lý và
kiểm soát các hoạt động kinh tế ở Việt Nam. Theo Quyết định
1141/QĐ/CĐKINH Tế ngày 1/1/1995 và các hệ thống kế toán qui định trớc đã
thể hiện nội dung cuae các chuẩn mực quốc tế ở những mức độ nhất định và đ-
ợc áp dụng cho tất cả các doanh nghiệp trong phạm vi cả nớc.
Trong nền kinh tế thị trờng, sản xuất hàng hoá đóng vai trò quan trọng,
nhng khâu tiêu thụ lại càng quan trọng hơn, nó quyết định sự tồn tại và phát
tổng hợp
I. Đặc điểm của nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá và vai trò của kế toán nghiệp
vụ tiêu thụ hàng hoá và thành phẩm.
1. Đặc điểm của nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá.
Tiêu thụ là giai đoạn cuối cùng của sản xuất kinh doanh, là yếu tổ quyết
định sự tồn tại và phát triển của một doanh nghiệp.
Tiêu thụ sản phẩm thực hiện mục đích của sản xuất và tiêu dùng, đa sản
phẩm từ nơi sản xuất đến nới tiêu dùng. Nó là khâu lu thông hàng hoá, là cầu
nối trung giangiẵ một bên là sản xuất và phân phối, một bên là tiêu dùng. Với
mỗi cơ chế quản lý khác nhau, công tác tiêu thụ sản phẩm đợc thực hiện bằng
nhiều hình thức khác nhau. Cụ thể là:
Trong cơ chế quản lý tập trung bao cấp, Nhà nớc quản lý kinh tế chủ
yếu bằng mệnh lệnh, các cơ quan hành chính quản lý rất sâu vào công việc sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nhng lại không trịu trách nhiệm về công
việc của mình. Hoạt động tiêu thụ sản phẩm trong thời kỳ này, chủ yếu là giao
nộp sản phẩm cho các đơn vị theo địa chỉ và giá cả do Nhà nớc quy định sẵn.
Trong nền kinh tế thị trờng, các doanh nghiệp phải tự mình giải quyết
mọi vấn đề liên quan đến quá trình sản xuất, kinh doanh của mình nên việc
tiêu thụ đợc thực hiện dới nhiều phơng thức, hình thức khác nhau. Nhằm tăng
doanh thu và lợi nhuận để tồn tại và phát triển.
Tiêu thụ trong các doanh nghiệp, chủ yếu là tiêu thụ các sản phẩm, hàng
hoá do doanh nghiệp sản xuất ra từ quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh
của mình hoặc các sản phẩm do liên doanh liên kết, do nhận đại lý, ký gửi,
v.v...
5
Chuyên đề tốt nghiệp Trờng ĐH Thơng Mại Hà Nội
Tại các doanh nghiệp quá trình tiêu thụ sản phẩm đợc bắt đầu từ khi
doanh nghiệp chuyển giao sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, lao vụ cho khách hàng
đồng thời khách hàng phải trả cho doanh nghiệp một khoản tiền tơng ứng với
giá bán của sản phẩm hàng hoá, lao vụ, dịch vụ, do hai bên thoả thuận.
tiếp tục gia công chế biến.
Đặc điểm chủ yếu của phơng thức bán buôn là khối lợng hàng hoá giao
dịch lớn, bán theo từng lô nhng mặt hàng không phong phú, đa dạng nh trong
bán lẻ. Bán buôn đợc thực hiện qua 2 phơng thức:
a. Bán buôn qua kho:
Là phơng thức bán hàng mà hàng bán đợc xuất ra từkho bản quản của
doanh nghiệp. Trong phơng thức này có 2 hình thức:
- Bán buôn qua kho theo hình thức chuyển hành: Theo hình thức này,
định kỳ doanh nghiệp xuất kho hàng hoá để gửi cho ngời mua băng phơng tiện
vận chuyển của doanh nghiệp hay thuê ngoài, chuyển đến giao cho bên mua
theo thoả thuận trong hợp đồng đã đợc ký kết, chi phí vận chuyển do bên bán
hoặc bên mua dựa theo thoả thuận trớc. Hàng hoá sau khi chuyển bán vẫn
thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp. Số hàng này đợc xác định là tiêu thụ
khi doanh nghiệp nhận đợc tiền do bên mua thanh toán hoặc nhận đợc giáy báo
chấp nhận thanh toán của bên mua.
- Bán buôn qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp. Theo hình thức
này, bên mua cử đại diện đến kho của doanh nghiệp để nhận hàng của doanh
nghiệp xuất kho hàng bán giao trực tiếp cho đại diện bên mua. Sau khi nhận đủ
hàng bên mua thanh toán tiền hoặc chấp nhận nợ. Thì hàng hoá đợc xác định là
đã tiêu thụ.
b. Bán buôn chuyển thẳng.
Các doanh nghiệp thơng mại sau khi mua hàng, nhận hàng không đa
nhập về kho của mình mà chuyển thẳng cho bên mua. Phơng thức này đợc thực
hiện qua hai hình thức:
- Bán buôn chuyển thẳng theo hình thức chuyển hàng: theo hình thức
này doanh nghiệp thơng mại sau khi mua hàng, nhận hàng bằng phơng tiện
vận chuyển của mình hay thuê ngoài cghuyển hàng đến giao cho bên mua ở
7
Chuyên đề tốt nghiệp Trờng ĐH Thơng Mại Hà Nội
một địa điểm đã thoả thuận. Trong trờng hợp này, hàng hoá vẫn thuộc quyền
- Theo phơng thức này đơn vị có hàng gửi, chuyển hàng cho đơn vị nhận
bán đại lý, ký gửi bán hộ và thanh toán tiền hoa hồng cho bên nhận bán. Thông
báo đã bán đợc hàng hay trả tiền về hàng nhận bán thì hàng đợc xác định là đã
tiêu thụ. Chứng từ bán hàng là bảng thanh toán hàng đại lý.
1.2. Các phơng pháp xác định giá mua của hàng bán.
- Giá bán hàng đóng vai trò quyết định trong quá trình tiêu thụ hàng
hoá. Nó giúp doanh nghiệp nâng cao sức cạnh tranh trong nền kinh tế thị tr-
ờng: Vì vậy , mỗi doanh nghiệp cần xác định cho mình những chính sách giá
phù hợp để thu hút đợc khách hàng và sản xuất kinh doanh đợc có lãi. Bên
cạnh việc xác định giá bán cho phù hợp thì việc xác định giá mua của hàng
bán.
- Việc tính giá mua của hàng bán sẽ rất đơn giản khi tất cả các đơn vị
hàng hoá đợc nhập cùng một đơn giá ổn định từ kỳ này sang kỳ khác. Tuy
nhiên khi các loại hàng hoá giống nhau đợc nhập với những đơn giá khác nhau
thì phát sinh vấn đề là sử dụng đơn giá nào để tính giá mua của hàng hoá tuỳ
thuộc vào yếu cầu của công tác quản lý và cách đánh giá hàng hoá, phản ánh
trang tài khoản và trang sổ kế toán mà doanh nghiệp vận dụng cách tính giá
mua của hàng hoá xuất bán.
- Có 4 phơng pháp thờng đợc sử dụng:
+ Phơng pháp gía thực tế đích danh.
+ Phơng pháp bình quân gia quyền.
+ Phơng pháp nhập trớc xuất trớc.
+ Phơng pháp nhập sau xuất trớc.
a) Phơng pháp giá thực tế đích danh.
Theo phơng pháp này, các doanh nghiệp này phải sớm nắm bắt đợc các
đơn vị hàng hoá tồn kho và các đơn vị hàng hoá xuất bán. Thuộc những lần
mua nào và dùng đơn giá của những lần mua đó để xác định giá vốn của hàng
hoá tồn kho cuối và trị giá mua của hàng hoá xuất bán.
9
Chuyên đề tốt nghiệp Trờng ĐH Thơng Mại Hà Nội
1.3. Thời điểm ghi chép hàng bán
Trong các doanh nghiệp thơng mại thời điểm ghi chép vào sổ sách kế
toán về hàng hoá là thời điểm hàng hoá đợc xác định là bán, thời điểm đó đợc
quy định theo từng phơng thức, hình thức bán hàng sau:
- Bán buôn qua kho, bán vận chuyển thẳng theo theo hình thức giao
hàng trực tiếp: Thời điểm ghi bán hàng là khi đại diện been mua ký nhận đủ
hàng và thanh toán tiền hoặc chấp nhận nợ.
- Bán buốn qua kho và bán buôn chuyển thẳng theo hình thức chuyển
hàng: Thời điểm ghi chép hàng bán là khi nhận đủ tiền của bên mua hoặc bên
mua xác nhận là đã nhận đủ hàng và chấp nhận thanh toán.
- Bán lẻ hàng hoá: Thời điểm ghi chép hàng bán là thời điểm nhận đợc
báo cáo bán hàng của mậu dịch viên.
- Phợng thức gửi đại lý: Thời điểm ghi chép hàng bán là thời điểm nhận
ddợc tiền do bên nhận đại lý thanh toán hoặc chấp nhận nợ.
2. Nhiệm vụ của kế toán nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá.
- Kế toán nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá có ý nghĩa rất quan trọng trong
quá trình phản ánh thu thập và xử lý, cung cấp thông tin cho chủ doanh nghiệp,
giúp doanh nghiệp lựa chọn phơng án kinh doanh phù hợp để mang lại hiệu
quả cao. Vì vậy, nhiệm vụ của kế toán nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá sản phẩm
gồm:
+ Ghi chép phản ánh đầy đủ tình hình bán hàng của doanh nghiệp.
Ngoài kế toán tổng hợp ghi trên các tài khoản của kế toán, kế toán tiêu thụ cần
phải theo dõi chi tiết. Việc ghi chép theo số lợng, chủng loại, theo từng đơn vị
trực thuộc, giám sát hàng ở mọi trạng thái: Hàng đang đi đờng, hàng đang ở
trong kho, hàng ở quấy.
+ Xác định chính xác thời điểm hàng đợc coi là tiêu thụ, phản ánh
doanh thu.
+ Xác định đúng và tập hợp đầy đủ giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng
phát sinh trong quá trình tiêu thụ cũng nh chi phí quản lý doanh nghiệp. Phân
11
12
Chuyên đề tốt nghiệp Trờng ĐH Thơng Mại Hà Nội
điểm trong kỳ hạch toán, nên việc hạch toán xác định giá trị thực tế hàng hoá
xuất kho có thể áp dụng một trong các phơng pháp chủ yếu sau :
+ Phơng pháp giá đơn vị bình quân:
Theo phơng pháp này, giá thực tế vật liệu xuất dùng trong kỳ đợc tính
theo giá bình quân ( bình quân cả kỳ dự trữ, bình quân cuối kỳ trớc hoặc bình
quân sau mỗi lần nhập).
Giá thực tế vật
liệu xuất dùng
=
Số lợng vật liệu xuất
dùng
x
Giá đơn vị bình
quân
Trong đó:
Giá đơn vị bình
quân cả kỳ dự trữ
=
Giá thực tế vật liệu tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
Lợng thực tế vật liệu tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
Phơng pháp giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ tuy đơn giản, dẽ làm nh-
ng độ chính xác không cao. Hơn nữa, công việc tính toán dồn vào cuối tháng
gây ảnh hởng đến công tác quyết toán chung.
Giá đơn vị bình
quân cuối kỳ trớc
=
Giá thực tế đơn vị tồn đầu kỳ (hoặc cuối kỳ trớc)
Lợng thực tế vật liệu tồn đầu kỳ (hoặc cuối kỳ trớc)
cao và có tính tách biệt.
+ Phơng pháp giá hạch toán:
Theo phơng pháp này, toàn bộ vật liệu biến động trong kỳ đợc tính giá
hạch toán (Giá kế hoạch hoặc một loại giá ổn định tronh kỳ). Cuối kỳ kế toán
sẽ tiến hành điều chỉnh từ giá hạch toán sang giá thực tế theo công thức:
Giá vật liệu thực tế xuất
dùng (hoặc tồn kho cuối kỳ)
=
Giá hạch toán vật liệu xuất
dùng (hoặc tồn kho cuối kỳ)
x
Hệ số giá
vật liệu
Hệ số giá có thể tính cho từng loại, từng nhóm hoặc từng thứ vật liệu
chủ yếu tuỳ thuộc vào yêu cầu và trình độ quản lý.
3.2. Đánh giá hàng hoá theo giá hạch toán.
Việc đánh giá hàng hoá theo giá thực tế đôi khi không đáp ứng đợc yêu
cầu kịp thời của công tác kế toán, bởi vì giá thành sản xuất thực tế thờng cuối
kỳ hạch toán mới xác định đợc mà công việc nhập xuất hàng hoá lại diễn ra th-
ờng xuyên vì vậy ngời ta còn sử dụng giá hạch toán.
Giá hạch toán là giá ổn định trong kỳ. Nó có thể là giá thành kế hoạch
hoặc giá nhập kho thống nhất. Đánh giá hàng hoá theo giá hạch toán đến cuối
kỳ phải tính chuyển giá hạch toán sang giá thực tế bằng cách:
Trị giá thực tế hàng hoá xuất = Trị giá hạch toán hàng hoá x Hệ số giá
14
Chuyên đề tốt nghiệp Trờng ĐH Thơng Mại Hà Nội
kho trong kỳ xuất kho trong kỳ
Hệ số giá =
Trị giá thực tế hàng hoá
tồn kho đầu kỳ
quá trình bán. việc thu hồi tiền phải đảm bảo nhanh chóng và đầy đủ, để thực
15
Chuyên đề tốt nghiệp Trờng ĐH Thơng Mại Hà Nội
hiện đợc điều đó ngời quản lý phải tính đúngtính đủ số tiền phải thu, đã thu
theo từng khách hàng, theo từng hình thức thanh toán. mỗi chứng từ thanh toán
phải hợp pháp, có đầy đủ chữ ký của cả hai bên mua và bán.
Khi tiêu thụ đợc nhanh chóng sẽ giúp tằng vòng quya của vốn và kịp
thời huy động vốn cho sản xuất kinh doanh.
III.Phơng pháp kế toán nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá.
1. Hạch toán tiêu thụ hàng hoá theo phơng pháp kê khai thờng xuyên.
1.1. Các chứng từ kế toán sử dụng.
- Hoá đơn GTGT.
- Hoá đơn bán hàng.
- Hoán đơn tự in, chứng từ đặc thù.
- Bảng kê bán lẻ.
- Giấy báo Có của ngân hàng, phiếu thu...
1.2. Các tài khoản kế toán sử dụng.
- Tài khoản 155 - Thành phẩm: Tài khoản này đợc sử dụng để phản ánh
giá trị hiện có, tình hình biến động của các loại thành phẩm nhập kho của
doanh nghiệp theo giá thành thực tế (giá thành công xởng thực tế)
Bên Nợ: Các Nghiệp vụ ghi tăng giá thành thực tế thành phẩm.
Bên Có: Các Nghiệp làm giảm giá thành thực tế thành phẩm.
D Nợ: Giá thành thực tế thành phẩm tồn kho.
- Tài khoản 157 - Hàng gửi bán: Tài khoản này đợc sử dụng để theo dõi
giá trị sản phẩm, hàng hoá tiêu thụ theo phơng thức chuyển hàng, nhờ đại lý,
ký gửi, hay giá trị lao vụ dịch vụ đã hoàn thành bàn giao cho ngời đặt hàng,
ngời mua nhng cha đợc chấp nhận thanh toán.
Bên Nợ: Giá trị sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ gửi bán, đại lý
hoặc đã thực hiện với khách hàng nhng cha đợc chấp nhận thanh toán.
16
+ Tài khoản 5122 - Doanh thu bán sản phẩm.
17
Chuyên đề tốt nghiệp Trờng ĐH Thơng Mại Hà Nội
+ Tài khoản 5123 - Doanh thu cung cấp dịch vụ.
(Nội dung phản ánh tơng tự nh tài khoản 511)
- Tài khoản 632 - Giá vốn hàng bán: Tài khoản này dùng để theo dõi giá
vốn của hàng hoá, sản phẩm, lao vụ, dịch vụ xuất bán trong kỳ.
Bên Nợ: Giá vốn của hàng hoá, lao vụ, dịch vụ đã cung cấp (đã đợc coi
là tiêu thụ trong kỳ).
Bên có: Kết chuyển giá vốn hàng tiêu thụ trong kỳ.
Tài khoản 632 cuối kỳ không có số d
Ngoài ra trong quá trình hạch toan tiêu thụ hàng hoá kế toán còn phải sử
dụng một số tài khoản sau: TK 333, TK 521, Tk 531, TK 532, TK 111, TK
112...
1.3. Trình tự hạch toán.
18
Chuyên đề tốt nghiệp Trờng ĐH Thơng Mại Hà Nội
* Phơng thức hạch toán bán buôn: Hạch toán theo sơ đồ sau.
(1) Xuất kho hàng hoá theo giá vốn.
(2) Tổng giá thanh toán có thuế GTGT.
* Phơng thức bán lẻ: Hạch toán theo sơ đồ sau.
(1) Chuyển hàng xuống cửa hàng bán lẻ.
(2) Giá vốn hàng bán đợc xác định là tiêu thụ.
(3) Tổng giá thanh toán có thuế GTGT.
* Phơng thức tiêu thụ hàng hoá theo phơng thức chuyển hàng chờ chấp nhận:
Hạch toán theo sơ đồ.
(1) Xuất kho hàng hoá theo gửi đi bán.
(2) Giá vốn hàng gửi bán đợc chấp nhận là tiêu thụ.
(3) Tổng giá thanh toán có thuế GTGT.
19
TK 33311
TK 711
(1)
(2)
(3)
TK 511
(5)
TK 111, 112
(4)
(6)
TK 155 TK 157 TK 632 TK 511 TK 641
(1)
TK 3331
(3)
(2a)
(2b)
)
TK 111,112
TK 113 (1331)
Chuyên đề tốt nghiệp Trờng ĐH Thơng Mại Hà Nội
- Đối với bên nhận đại lý.
2.Hạch toán tiêu thụ hàng hoá theo phơng pháp kiểm kê định kỳ.
2.1. Các tài khoản kế toán sử dụng.
- Tài khoản 155 - Thành phẩm
Bên Nợ: Trị giá thành phẩm tồn kho cuối kỳ.
Bên Có: Kết chuyển trị giá thành phẩm tồn kho đầu kỳ.
D Nợ: Trị giá thành phẩm tồn kho tại thời điểm kiểm kê.
- Tài khoản 157 - Hàng gửi bán:
Bên Nợ: Trị giá hàng gửi bán cuối kỳ.
Bên Có: Kết chuyển trị giá hàng gửi bán đầu kỳ.
(1) Kết chuyển trị giá hàng tồn kho cuối kỳ và hàng gửi bán cha đợc tiêu thụ.
(2) Kết chuyển trị giá hàng tồn kho đầu kỳ và hàng gửi bán cha đợc tiêu thụ.
(3) Trị giá sản phẩm dở dang cuối kỳ.
(4) Trị giá sản phẩm dở dang đầu kỳ.
(5) Kết chuyển giá thành sản phẩm sản xuất trong kỳ
(6) Kết chuyển giá vốn hàng bán trong kỳ.
(7) Kết chuyển các khoản giảm trừ.
(8) Kết chuyển doanh thu thuần để xác định kết quả kinh doanh.
(9) Phản ánh hàng hoá đợc coi là tiêu thụ.
3. Hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu.
3.1. Chiết khấu bán hàng.
- Nội dung: Về thực chất, chiết khấu bán hàng đợc coi là một khoản chi
phí cho những khách hàng mua hàng hoá với số lợng lớn, thanh toán trớc thời
22
TK 155,157 TK 632
(1)
(2)
TK 154 TK 631
(3)
(4)
(5)
(6)
TK 911
TK 531,532
TK 511
(7)
TK 131,...
(8)
TK 3331
(9)
(1)
(3)
(4)
TK 131
(2)
Chuyên đề tốt nghiệp Trờng ĐH Thơng Mại Hà Nội
(1) Phản ánh giá vốn của hàng bán bị trả lại nhập kho.
(2) Phản ánh hàng bán bị trả lại (Với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo ph-
ơng pháp khấu trừ)
(3) Phản ánh hàng bán bị trả lại (Với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo ph-
ơng pháp trực tiếp, hay hàng không chịu thuế GTGT).
(4) Cuối kỳ kết chuyển điều chỉnh giảm doanh thu.
3.3. Giảm giá hàng bán.
- Nội dung: Giản gián hàng bán là những khoản giảm giá, bớt giá, hồi
khấu cho bên mua vì những lý do nh hàng bán bị kém phẩm chất, khách hàng
mua hàng với số lợng lớn...
- Tài khoản sử dụng.
Tài khoản 532 - Giảm giá hàng bán.
Bên Nợ: Tập hợp các khoản giảm giá hàng bán chấp thuận cho ngời mua
trong kỳ.
Bên Có: Kết chuyển toàn bộ số giảm hàng bán.
Tài khoản 532 cuối kỳ không có số d.
- Trình tự hạch toán:
24
TK 111,112,131 TK 532 TK 511
Khoản giảm giá hàng
bán đã chấp nhận trong kỳ
Kết chuyển số giảm
trừ doanh thu
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp Trêng §H Th¬ng M¹i Hµ Néi