Báo cáo phân tích tin học quản lý khảo sát nhu cầu khách hàng sử dụng máy tính xách tay giá rẻ - Pdf 14


1
ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP. HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - LUẬT

BÁO CÁO PHÂN TÍCH
MÔN TIN HỌC QUẢN LÝ Đề tài:
K
K
H
H


O
OS
S
Á
Á
T


H
H
À
À
N
N
G
G

S
S

ỬD
D


N
N
G
GM

A
Y
YG
G
I
I
Á
ÁR
R



Danh sách thành viên nhóm:

1. Đoàn Thị Minh Thuận
2. Cao Nguyễn Diễm Thy
3. Đoàn Ngọc Minh Hiếu
4. Đoàn Thị Kiều Oanh

khách hàng là rất cần thiết.
Nhóm nghiên cứu của chúng tôi thực hiện cuộc điều tra khảo sát lựa chọn đối
tượng sản phẩm là các dòng máy tính xách tay giá rẻ hướng đến các khách hàng có
thu nhập thấp như học sinh, s inh viên, nhân viên văn phòng, cán bộ công chức, giáo
viên Qua việc đánh giá nhu cầu sử dụng, thị hiếu, mức độ hài lòng, các tiêu chí
khách hàng ưu tiên khi chọn mua sản phẩm kết hợp lựa chọn đa dạng hóa các hình
thức khuyến mãi cũng như có thể nghiên cứu phát triển thêm kênh quảng cáo bán
hàng qua mạng điện tử nhằm dự báo tình hình nhu cầu thị trường giúp công ty có thể
tăng doanh số bán hàng
2. Mục tiêu nghiên cứu:
-Xây dựng chiến lược tăng doanh số các dòng máy tính xách tay giá rẻ
-Khảo sát, phát triển kênh thông tin quảng cáo MTXT qua mạng điện tử
-Khảo sát, đa dạng hoá các hình thức khuyến mãi
3. Đối tượng phỏng vấn:
Phỏng vấn 100 người có:
 Giới tính: nam, nữ
 Tuổi: từ 18 đến 50 tuổi
 Thu nhập: từ 1.000.000 đ/ tháng trở lên

3

 Nghề: các ngành nghề công chức, giáo viên, nhân viên văn phòng
 Học vấn: từ cấp 1 đến sau đại học
4. Mẫu:
 Qui mô: 100 người
 Cách tiếp cận: phỏng vấn trực tiếp
 Nơi tiếp cận: trường học, cơ quan nhà nước, nhà riêng, cửa hàng kinh doanh,
doanh nghiệp
5. Bảng câu hỏi:
 Bố cục: 2 phần:

File kết quả : File 1- Mô tả hồ sơ nhân khẩu
Phân tích file kết quả:
Qui mô mẫu nghiên cứu là 100 đối tượng. Trong đó:
-Tuổi mã hóa: 3 nhóm chính là 18-25 tuổi (49%); 26-35 tuổi (44%); 36-45 tuổi
(7%) => Vậy các đối tượng nghiên cứu đang sử dụng các sản phẩm MTXT giá rẻ chủ
yếu là những người trẻ tuổi (từ 18 đến 35)

-Thu nhập cá nhân TB tháng: thấp nhất là 1 triệu, cao nhất là 20 t riệu, trung
bình là 4,07 triệu => Thu nhập cá nhân mã hóa: chiếm tỷ lệ cao nhất là từ 2- 4 triệu
(61%) => Đây là các đối tượng có thu nhập thấp mà công ty đang hướng đến. 5
-Giới tính: Nam (46 %), nữ (54 %)

-Trình độ học vấn: cao đẳng đại học chủ yếu (77 %)

-Nghề: nhân viên văn phòng chủ yếu (41%), công chức (16%), NV công ty
kinh doanh (13%), HSSV (9%)

6 2. Mô tả một biến:

+Thích tư: 25% chọn Tặng túi đựng đĩa CD + trang trí bọc keo
=>Vậy trong các hình thức khuyến mãi hiện hành, công ty nên tiếp tục duy trì
các hình thức khuyến mãi mà khách hàng ưa thích như Giảm giá 3-5%, Tặng USB 2-
4GB, Tặng keyboard, mousepad, Tặng túi đựng đĩa CD + trang trí bọc keo.
- Mức độ ưu tiên chọn các hình thức khuyến mãi mới (câu 25)
+Thích nhất: 38% chọn Tặng máy in Lexmark 2550
+Thích nhì: 35% chọn Tặng 50% giá trị bản quyền phần mềm Microsoft
+Thích ba : 37% chọn Tặng 50% giá trị bản quyền phần mềm Microsoft
+Thích tư: 37% chọn Tặng phiếu cào trúng thưởng+giảm giá 300.000
=>Vậy bên cạnh các hình thức khuyến mãi hiện hành (câu 22), công ty chỉ nên
đa dạng hóa thêm 3 hình th ức khuyến mãi mới được ưa thích là Tặng máy in
Lexmark 2550, Tặng 50% giá trị bản quyền phần mềm Microsoft, Tặng phiếu cào
trúng thưởng+giảm giá 300.000.
2.2 Mô tả biến định lượng:
File kết quả : File 3- Mô tả biến định lượng
Phân tích file kết quả:
-Mức độ hài lòng về MTXT: (câu 3)

9

Từ file kết quả => Ta có bảng tổng hợp như sau:

Rất hài
lòng
Hài lòng Được
Không
hài lòng
Rất không
hài lòng
Nhãn hiệu 20% 36% 38% 6% 0%

quan trọng còn mẫu mã đẹp thì hơi quan trọng =>Vậy công ty cũng nên chú trọng vấn
đề giá bán hợp lý kết hợp với các hình thức khuyến mãi được ưa thích để tăng doanh
số bán.

10

-Thời gian trung bình truy cập mạng trong 1 ngày: thấp nhất là 1 giờ/ngày; cao
nhất là 8 giờ/ngày; trung bình là 4,78 giờ/ngày (câu 17)

-Mức độ phổ biến Website TMDV: 44% số người được hỏi trả lời khá phổ biến
=> Công ty nên tiếp tục mở rộng hình thức quảng cáo qua mạng (câu 19)

-Mức độ hài lòng về thông tin SP trên mạng: (câu 21)
Từ file kết quả => Ta có bảng tổng hợp như sau:

Rất hài
lòng
Hài lòng Được
Không
hài lòng

Rất không
hài lòng
Tính cập nhật thông tin 20% 37% 39% 3%
Tính xác thực thông tin 3% 18% 56% 20% 2%
Tính phong phú, đa dạng 10% 42% 36% 4% 2%
Tính chi tiết, đầy đủ 5% 28% 41% 19% 2%
Hình ảnh, màu sắc 8% 44% 28% 12% 2%

Đa số người được hỏi đều cho rằng họ hài lòng về tính phong phú, đa dạng và

hình) (câu 1 & 2):
+ Kích thước màn hình phổ biến là: 13-14 inch và 15-17 inch (44%).
+ Trọng lượng máy phổ biến là: 2-2,5 kg (58%).
+ CPU phổ biến: Intel Core 2 Duo (56 %).
+ Ram phổ biến : 1 GB (44%).
+ Ổ cứng phổ biến : 250 GB (48%).
+ Màu sắc phổ biến : màu đen (55%), màu trắng (15%) và xám (15%).
+ Nơi sản xuất MTXT : Trung quốc (42%).
- Nhãn hiệu MTXT dự tính hướng tới *giới tính (câu I.2 & câu 4):

12 Các nhãn hiệu MTXT có xu hướng được lựa chọn nhiều nhất trong t ương lai
là :
+ Sony : 71%
+ Apple : 51%
+ HP/Compaq : 36%
+ Dell : 35%
 Công ty nên tập trung phân phối các nhãn hiệu MTXT trên, kết hợp chiến
lược quảng cáo cho các nhãn hiệu này để tăng doanh số bán hàng. Riêng
nhãn hiệu MTXT Apple công ty nên chú ý đối tượng khách hàng là Nữ giới
(33%).
- Nhãn hiệu MTXT được quảng cáo nhiều nhất * Kênh TT quảng cáo MTXT
nhiều nhất : (câu 5 & 13)

13 Các nhãn hiệu MTXT được quảng cáo nhiều nhất trên kênh TT là:

tâm khi mua MTXT
- Lý do khách hàng chọn kênh thông tin Wesbsite khi mua MTXT * Giới
tính: (câu I.2 & câu 15): 15

Các lý do khách hàng đưa ra khi họ chọn kênh thông tin Website khi muốn
mua máy tính xách tay là:
+ So sánh được giá cả: 59%
+ Tiết kiệm thời gian: 57%
+Đa dạng hóa mặt hàng : 47%
+Tham khảo cấu hình : 43%
Tuy nhiên, có sự khác nhau giữa nam và nữ khi đưa ra lý do trên:
+ 31% nam giới cho rằng tiết kiệm thời gian.
+ 30% nữ giới cho rằng đa dạng hóa mặt hàng.
- Công việc thường xuyên khi truy cập mạng * Trình độ HV: (câu I.4 & câu
18):

Theo điều tra, các công việc thường xuyên mà khách hành khi truy cập mạng
là:
+ Đọc báo: 62%
+ Nghiên cứu học tập: 54%
+Khảo sát giá cả thị trường: 37%
Công việc thường xuyên truy cập mạng không bị ảnh hưởng bởi trình độ HV.
- Quan điểm về tính năng phổ biến website TMDV * Giới tính (câu I.2 &
câu 20):

16


lệch chuẩn của Sony nhỏ hơn các nhãn hiệu khác.
- Thu nhập TB cá nhân * Giá tiền mua MTXT (câu I.3 & câu 9) Ta thấy, TNCN trung bình không có ảnh hưởng đến việc lựa chọn giá tiền cho
MTXT, người có thu nhập TB cao vẫn có thể chọn mua các MTXT giá rẻ.
- Thời gian truy cập TB * Tuổi mã hóa (câu I.1 & câu 17)

Thời gian truy cập mạng trung bình là 5 giờ, không có sự khác nhau ở các độ
tuổi. Tuy nhiên độ lệch chuẩn của nhóm tuổi 18-25 và 26-35 nhỏ hơn độ lệch chuẩn
của nhóm tuổi 36-45 chứng tỏ thời gian truy cập mạng t rung bình của 2 nhóm tuổi
trên ít biến động hơn.
18

- Thời gian truy cập mạng TB * Nghề nghiệp (câu I.5 & câu 17)
Bảng kết quả:
+Ưu tiên 1- Máy in Lexmark 2550: thời gian khuyến mãi TB là 5 tuần
+Ưu tiên 2, 3 - Tặng 50% giá trị bản quyền phần mềm Microsoft : thời gian
khuyến mãi TB là 4 tuần
+Ưu tiên 4 - Tặng phiếu cào trúng thưởng+giảm giá 300.000: thời gian
khuyến mãi TB là 4 tuần
- Mức độ sử dụng MTXT * Nghề nghiệp (câu I.5 & câu 6):

20 Theo số liệu điều tra, có 66% mẫu quan sát trả lời là thường xuyên sử dụng
MTXT. Trong đó Nhân viên văn phòng chiếm tỷ lệ cao nhất (27%).


22

H
0:
Tuổi mã hóa không có ảnh hưởng tới việc lựa chọn màu sắc MTXT
H
1:
Tuổi mã hóa có ảnh hưởng tới việc lựa chọn màu sắc MTXT
Theo bảng kết quả ta có Sig = 0,068 > 0,05 nên chấp nhận H
0
=>Kết luận: Tuổi mã hóa không có ảnh hưởng tới việc lựa chọn màu sắc
MTXT
1.3.Hai biến Ordinal – Ordinal: => sử dụng Gamma, Somer, Kendall tau b, Kendall
tau c.
Kiểm định mối liên hệ giữa tuổi với mức độ thường xuyên truy cập mạng
File kết quả : File 8 – Thống kê suy diễn O-O

Phân tích file kết quả:
H
0:
Tuổi tác không có liên hệ với mức độ thường xuyên truy cập mạng
H
1:
Tuổi tác có liên hệ với mức độ thường xuyên truy cập mạng
Theo bảng kết quả ta có Sig = 0,769 > 0,05 nên chấp nhận H
0
=>Kết luận: Với dữ liệu mẫu, không có đủ bằng chứng thống kê cho thấy tuổi
tác có liên hệ với mức độ thường xuyên truy cập mạng. Như vậy có lẽ ở bất kỳ độ
tuổi nào không có sự khác biệt mức độ thường xuyên truy cập mạng.

H
0
: Thời gian truy cập mạng trung bình của nam và nữ là như nhau
Từ bảng kết quả ta có Sig = 0,549>0,05 nên chấp nhận H
0
=>Kết luận: chưa có sự khác biệt có ý nghĩa về thời gian truy cập mạng t rung
bình của nam và nữ
2.2.2 Hai mẫu phụ thuộc:
Dữ liệu mẫu không có hai biến phụ thuộc (định lượng) để kiểm định trị trung
bình =>Nhóm sẽ tiếp tục nghiên cứu để hoàn thiện
2.3 Kiểm định n biến => ANOVA
Kiểm định sự tương quan giữa thu nhập và hình thức khuyến mãi được ưa
thích nhất
File kết quả : File 11 – Kiểm định trị TB nhiều biến

Phân tích file kết quả:
H
0
: Không có sự tương quan giữa thu nhập và hình thức khuyến mãi được ưa
thích nhất
Từ bảng kết quả ta có Sig = 0,026 < 0,05 nên bác bỏ H
0
=>Kết luận: Có sự tương quan giữa thu nhập và hình thức khuyến mãi được ưa
thích nhất
3. Hồi quy:
Kiểm định mối liên hệ giữa thu nhập trung bình của cá nhân và thời gian truy
cập mạng trung bình
File kết quả : File 12 – Kiểm định mối liên hệ 2 biến định lượng

25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status