Hạch toán kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh của Công ty X - Pdf 14

Lời nói đầu
Kinh tế thị trờng luôn luôn sôi động phức tạp. Quy luật của nền kinh tế
thị trờng là cạnh tranh bên cạnh sản xuất thành phẩm có chất lợng cao phù hợp
thị hiếu của ngời tiêu dùng tạo uy tín cho doanh nghiệp thì công tác tiêu thụ
sản phẩm có ý nghĩa vô cùng quan trọng. Nhận thức đợc điều đó Công ty X đã
và đang nghiên cứu để sản xuất ra những sản phẩm đáp ứng đợc yêu cầu của
thị trờng sản xuất, trừ chi phí bỏ ra còn có phần tích luỹ để đạt đợc điều này
Công ty đã thực hiện tốt khâu kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh
doanh kế toán hán hàng là khâu không thể thiếu đợc của công tác kế toán, nó
là công cụ quan trọng và hiệu quả để quản lý tốt hoạt động sản xuất kinh
doanh qua đó nó cung cấp số liệu cho lãnh đạo Công ty có quyết định đúng
đắn kịp thời và có phơng án đầu t thích hợp cho kỳ sản xuất sau. Chính vì vậy
kế toán bán hàng và xác định kết qủa kinh doanh không ngừng đổi mới hoàn
thiện cho phù hợp với sự phát triển của doanh nghiệp nói riêng và nền kinh tế
quốc dân nói chung.
Hiểu đợc tầm quan trọng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh
doanh. Sau thời gian học tập tại trờng em biết hạch toán kế toán bán hàng và
xác định kết quả kinh doanh của Công ty X mà em lấy làm chuyên đề, Chuyên
đề đợc chia làm 3 phần:
Phần I: Những vấn đề lý luận cơ bản về hạch toán kế toán bán hàng và
xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp sản xuất.
Phần II: Thực trạng hạch toán kế toán bán hàng và xác định kết quả
kinh doanh của Công ty X.
Phần III: Hoàn thiện hạch toán kế toán bán và xác định kết quả kinh
doanh của Công ty X.
1
Phần I
Những vấn đề lý luận cơ bản về hạch toán kế
toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
trong sản xuất doanh nghiệp.
I. Nội dung bán hàng và yêu cầu quản lý

1. Kế toán bán hàng
a. Chứng từ kế toán
- Hoá đơn (GTGT)
- Hoá đơn bán hàng trực tiếp
- Phiếu xuất kho, nhập kho
- Giấy báo nợ, báo có của Ngân hàng
- Phiếu thu tiền mặt.
b. Các tài khoản kế toán sử dụng
* Tài khoản 511: Doanh thu bán hàng
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản doanh thu, doanh thu bán
hàng thuần để xác định kế toán.
Tính chất của tài khoản là tài khoản doanh thu.
Bên nợ: Các khoản giảm trừ doanh thu
Các khoản thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế giá trị gia tăng
theo phơng pháp trực tiếp.
Kết chuyển doanh thu thuần sang tài khoản 911.
3
Bên có: Doanh thu bán hàng trong kỳ
Tài khoản này cuối kỳ không có số d
* Tài khoản 512: Doanh thu bán hàng nội bộ
* Tài khoản 531: Hàng bán bị trả lại
* Tài khoản: 532 : Giảm giá hàng bán.
*Tài khoản 632: Giá vốn hàng bán. Tài khoản này phản ánh giá thành
thực tế của thành phẩm đợc xác định tiêu thụ.
Các khoản chi phí, nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp, chi
phí sản xuất chung vợt quá mức bình thờng chi phí sản xuất chung không tính
vào giá thành, giá trị hao hụt vật t thành phẩm hàng hoá. Sau khi đã trừ đi giá
vốn bồi thờng, chênh lệch tăng dự phòng hàng tồn kho.
Tính chất tài khoản là tài khoản chi phí.
Bên nợ: - Xác định giá vốn hàng bán.

Có TK 511: doanh thu bán hàng
Có TK 333 (3331): thuế (VAT)
Trờng hợp doanh thu = Ngoại tệ ngoài việc ghi chép sổ kế toán chi tiết
theo nguyên tắc đã thu hoặc phải thu kế toán còn phải căn cứ vào tỷ giá hối
đoái do ngân hàng Việt Nam quy định. Để đổi ra Việt Nam đồng (VNĐ) để
hạch toán vào TK 151:
* Doanh thu của trờng hợp bán hàng thông qua hàng đổi hàng
- Kế toán ghi sổ: nhận hàng do đổi hàng.
Nợ TK 152: Nguyên vật liệu
5
Nợ TK 153: công cụ dụng cụ
Nợ TK 156: Hàng hoá
Nợ TK 211: Tài sản cố định hàng hoá
Có TK 133: Thuế giá trị gia tăng đợc khấu trừ
Có TK 131: phải thu của khách hàng
+ Xác định doanh thu do đổi hàng
Nợ TK 131: phải thu khách hàng
Nợ TK 511: doanh thu bán hàng
Có TK 511: doanh thu bán hàng
Có TK 3331: thuế VAT
+ Kết chuyển giá vốn do đổi hàng
Nợ TK 632: giá vốn hàng bán
Có TK 155: Thành phẩm
Có TK 154: chi phí sản phẩm sản xuất kinh doanh dở dang
Nguyên tắc: hàng xuất kho đem đi đổi coi nh bán.
Hàng nhận về coi nh đi mua
* Doanh thu của số thành phẩm đem trả lơng cho cán bộ công nhân
viên bằng sản phẩm hoàn thành.
Kế toán ghi theo giá trị
- Xác định doanh thu

* Trờng hợp doanh nghiệp bán thành phẩm cho các xí nghiệp thuộc
Tổng Công ty doanh nghiệp thuộc Công ty kế toán ghi sổ.
Nợ TK 111, 112, 131 số tiền bán hàng
Có TK 512: doanh thu bán hàng nội bộ
Có TK 333 (3331) thuế và các khoản phải nộp Nhà nớc (VAT) đầu ra.
* Trờng hợp bán hàng qua đại lý
- Đại lý bán hàng giá quy định đợc hởng hoa hồng giữa doanh nghiệp
có hàng và đại lý ký hợp đồng.
* ở doanh nghiệp giao cho đại lý kế toán ghi sổ.
Nợ TK 157 hàng gửi đi bán
Có TK 155 thành phẩm
Có TK 154 chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
- Khi doanh nghiệp nhận đại lý nộp tiền bán hàng kế toán ghi:
Nợ TK 111, 112, 131 số tiền đã nộp
Có TK 511: doanh thu bán hàng
Có TK 3331 thuế (VAT) doanh thu
- Kết chuyển giá vốn kế toán ghi sổ:
Nợ TK 632 giá vốn hàng bán
Có TK 157 hàng gửi đi bán
- Tính hoa hồng trả cho doanh nghiệp nhận đại lý
Nợ TK 641 chi phí bán hàng
Có TK 111, 112 số tiền đã nhận
Có TK 131 phải thu của khách hàng
* ở doanh nghiệp nhận đại lý kế toán ghi sổ:
8
Ghi đơn TK 003 hàng hoá nhận bán hộ, nhận ký gửi
- Khi bán đợc hàng đại lý kế toán ghi sổ
Nợ TK 111, 112 đã thu tiền
Có TK 331 phải trả cho ngời bán
Ghi đơn tài khoản 003 hàng hoá nhận bán hộ, nhận ký gửi.

Có TK 911 Số doanh thu thuần kết chuyển
10
TK 632
TK 154, 155 (611)
Giá vốn hàng bán
bị trả lại doanh
nghiệp dã nhận
TK 111, 112
TK 641
Chi phí phát sinh
liên quan đến hàng
bị trả lại
TK 111, 112, 131
TK 531 TK 511(521)
Doanh số bán hàng bị
trả lại
Kết chuyển doanh số bán
hàng bị trả lại
TK 333 (3331)
Thuế VAT được giảm
trừ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status