bài giảng hóa học môi trường chương 4 hóa học địa quyển - Pdf 14

CHƯƠNG 4: HÓA HỌC ĐỊA QUYỂN
1/ Cấu tạo trái đất
1. Lõi rắn trong cùng
2. Lõi lỏng
3. Lớp phủ nhớt
4. Lớp vỏ
5. Lớp đất đá trên cùng
6. Khí quyển trái đất
- Vỏ trái đất: 1% thể
tích, 0.5% khối
lượng trái đất, bề
dày 0-100km.
- Quyển manti: 83%
thể tích, 67% khối
lượng trái đất, nằm
từ ranh giới vỏ trái
đất xuống tới độ
sâu 2900km.
- Nhân trái đất: 17%
thể tích, 34% khối
lượng TĐ, bắt đầu
từ độ sâu 2900-
6378km. Gồm 2
lớp: từ 2900-
5100kmlà lớp nhân
ngoài lỏng; từ 5100-
6378km là lớp nhân
trong rắn.
2/ Các vật liệu tạo thành trái đất và chu trình thạch
học.
- Đá là vật liệu phổ biến nhất trên trái đất, là tập hợp

Figure 10f-12: Coal.
class="bi x0 y0 w2 h1"
class="bi x0 y0 w1 h1"
Composition of Rocks
 A rock can be defined as a solid substance that occurs naturally because of
the effects of three basic geological processes: magma solidification;
sedimentation of weathered rock debris; and metamorphism. As a result
of these processes, three main types of rock occur:
 Igneous Rocks - produced by solidification of molten magma from the
mantle. Magma that solidifies at the Earth's surface conceives extrusive or
volcanic igneous rocks. When magma cools and solidifies beneath the
surface of the Earth intrusive or plutonic igneous rocks are formed.
 Sedimentary Rocks - formed by burial, compression, and chemical
modification of deposited weathered rock debris or sediments at the Earth's
surface.
 Metamorphic Rocks - created when existing rock is chemically or
physically modified by intense heat or pressure.
 Most rocks are composed of minerals. Minerals are defined by geologists
as naturally occurring inorganic solids that have a crystalline structure and
a distinct chemical composition. Of course, the minerals found in the Earth's
rocks are produced by a variety of different arrangements of chemical
elements. A list of the eight most common elements making up the minerals
found in the Earth's rocks is described in Table 10d-1.
Table 10d-1: Common elements found in the Earth's rocks.
Element Chemical Symbol Percent Weight in Earth's Crust
Oxygen O 46.60
Silicon Si 27.72
Aluminum Al 8.13
Iron Fe 5.00
Calcium Ca 3.63

hữu cơ.
a. Chất vô cơ
Chất vô cơ là phần chủ yếu của đất, nó chiếm từ 97 - 98% trọng
lượng khô của đất. Các chất vô cơ tạo thành hai dạng hợp chất:
hợp chất khó tan và hợp chất dễ tan. Các hợp chất dễ tan bao
gồm các muối dễ tan trong nước như carbonat, sulfat, clorua tạo
thành các dịch chất dinh dưỡng nuôi sống cây như các muối
chứa N, P, K Ngoài ra, cũng có những muối độc cho cây trồng
khi ở nồng độ cao như NaCl, Na2CO3 làm cho đất trở nên
mặn.
b. Chất hữu cơ
Chất hữu cơ tuy chúng chỉ chiếm 2%- 3% nhưng lại rất quan trọng.
Nguồn gốc chất hữu cơ trong đất là do các xác bả của thực vật,
động vật và vi sinh vật tạo nên. Các chất hữu cơ này sẽ bị biến
đổi dưới tác động của không khí, nước, nhiệt độ, vi khuẩn, vi
sinh vật theo hai quá trình khoáng hóa và mùn hóa:
- Quá trình khoáng hóa. Là quá trình phá hủy các
chất hữu cơ để biến chúng thành những chất vô
cơ đơn giản như các loại muối khoáng, nước, các
chất khí CO2, NH3, H2S
- Quá trình mùn hóa. Là quá trình tổng hợp các
hợp chất vô cơ lẫn hữu cơ tạo thành hợp chất cao
phân tử màu đen gọi là mùn. Vi sinh vật đất đóng
vai trò quan trọng trong sự hình thành mùn, rồi mùn
lại bị khoáng hóa hình thành các loại muối dinh
dưỡng cung cấp cho thực vật. Mùn có chứa nhiều
chất dinh dưỡng đặc biệt là N rất cần thiết cho cây
trồng, mùn còn có vai trò làm cho đất tơi xốp, giữ
ẩm, giữ chất dinh dưỡng và còn có tác dụng kích
thích cây trồng.

- Gợn sóng, chia cắt yếu, có gò thấp, chỗ trũng.
- Độ chia cắt sâu hoặc dao động độ cao < 10m.
Đồi
- Đồi ở vùng thấp
- Đồi ở vùng cao
- Đồi ở vùng núi
0-200
200-500
500-2500
Dao động độ cao 10-100m
- Đồi thấp, tỷ cao 10-25m
- Đồi trung bình thấp, tỷ cao 25-50m
- Đồi lớn, tỷ cao 50-75m
- Đồi rất lớn, tỷ cao 75-100m
- Có dạng bát úp, dạng nón, dạng vách dốc
Núi
- Thấp
- Trung bình thấp
- Trung bình
- Cao vừa
- Cao
- Rất cao
600-900
700(900) -1200
1200-2500
2500-3000
3000-5000
>5000
Dao động độ cao >100m
Giá trị độ chia cắt sâu

túy, các tệ nạn xã hội khác, stress,…
* Một số tai biến thường gặp
1. Tai biến địa chất: phun núi lửa, động đất, nứt đất, lún đất.
Hơn 4.500 người ở
miền Nam Chile phải
rời bỏ nhà cửa hôm
3/5, sau khi một núi
lửa phun trào lần
đầu tiên trong vòng
9.000 năm trở lại
đây, gây động đất
nhẹ và phun khói
bụi xuống khu vực
xung quanh.
Đất ruộng sụt, lún tạo thành
những hố sâu giữa cánh đồng
(Ảnh: TTO)
* Xói mòn đất: làm đất đai khô cằn, gây lũ lụt
Hinh xói mòn núi đá
* Trượt lở đất: phá hủy các công
trình nhân tạo
3/ Các Tác nhân gây ô nhiễm đất ?
- Do không khí bị ô nhiễm
 Do rác thải


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status