Nghiên cứu mối hại cây công nghiệp (cao su, ca phê) và công trình thuỷ lợi ở các tỉnh tây nguyên nghiên cứu mức độ mối hại đập ở các tỉnh tây nguyên - Pdf 14


1
Bộ Nông nghiệp và PTNT
Viện Khoa học thuỷ Lợi
Trung tâm Nghiên cứu phòng trừ mối
Báo cáo tổng kết Chuyên đề
Nghiên cứu mức độ mối hại đập
ở các tỉnh tây nguyên

Thuộc Đề tài
Nghiên cứu phòng trừ mối cho cây công nghiệp (cà
phê cao su) và đập ở các tỉnh Tây Nguyên Ngời viết: ThS. Nguyễn thị my
7109-7

đập thuộc tỉnh Gia Lai là đập Biển hồ, đập Iagrai; 4 đập thuộc tỉnh Đắc Lắc là
đập Eakar, đập Eaknop, đập Krong Bukha, đập Eakao; 3 đập thuộc tỉnh Lâm
Đồng là đập Đan Kia, đập Đơn Dơng, đập Đạ Hàm. Trong các đập này, đập
Krong Bukha là đập cha hình thành nên số liệu khảo sát thu đợc là ở nền đập
chuẩn bị xây dựng, vì vậy, chúng tôi sẽ không phân tích về số liệu thu đợc
của đập Krong Bukha trong nghiên cứu này.

3
Bảng 1. Một số đặc điểm của các đập nghiên cứu
TT Tên đập Địa điểm Chiều dài đập F
tới
1 Biển hồ Pleiku - GiaLai 800 500
2 Iagrai Iagrai - Gia Lai 700 500
3 Eakar Eakar - Đăk lắc 500 260
4 Eaknop Eakar - Đăk lắc 450 500
5 Krong Bukha* Krpach - Đắc lắc 400 470
6 Eakao Tp. BM Thuột -Đắc Lắc 500 1500
7 Đan Kia Lạc Dơng - Lâm Đồng 1500 125
8 Đơn Dơng Đơn Dơng -Lâm Đồng 1040 1500
9 Đạ Hàm Đạ Tẻh - Lâm Đồng 200 554
*. Đập cha hình thành

2.3. Phơng pháp nghiên cứu.
- Dụng cụ thu mẫu: Sử dụng các dụng cụ thu mẫu đơn gian nh: panh,
tuốc nơ vít, cuốc, xẻng, lọ đựng mẫu
- Phơng pháp thu mẫu: Cách thức thu mẫu là đào để thu mẫu trong tổ
hay từ bất kì vị trí nào có dấu hiệu của mối nh lỗ vũ hoá, cành cây, gốc cây,
gỗ mục, nơi có đờng mui hay mối đang hoạt động kiếm ăn nh Nguyễn Đức
Khảm đã thực hiện [2] . Mẫu mối đợc thu trên toàn bộ thân đập và môi
trờng xung quanh trong dải rộng 100m tính từ viền chân đập. Mẫu mối đợc

trong tổ có thể là khoang rỗng hoặc các khoang có chứa vờn cấy nấm. Cấu
trúc của những vờn cấy nấm này thờng rất dễ bị phá hủy bơỉ một tác động
rất nhỏ. Chính những yếu tố này mà ngời ta xem nhóm mối là một trong
những nhân tố tạo khuyết tật trong thân đê, đập, gây nguy hiểm đến sự an toàn
của đê đập.

5
Dới đây là kết quả loài mối gây hại chính trên mỗi đập ở Tây Nguyên
(bảng 2)

Bảng 2. Các loài mối gây hại trên đập đã khảo sát ở Tây Nguyên

Kết quả bảng 2 cho thấy 100% các đập đều có loài mối gây hại. Trong
đó, Đập Đan Kia có số lợng loài mối gây hại nhiều nhất (7 loài); tiếp đến đập
Eaknop có 5 loài gây hại chính; các đập: Krong Buk Hạ, Eakao đều có 4 loài
gây hại chính; các đập: Eakar, Đơn dơng, Đạ Hàm, Biển hồ đều có 3 loài gây
hại chính; cuối cùng là đập Iagrai, chỉ có hai loài gây hại chính là
Macrotermes gilvus và Hypotermes obscuricep.
Mặt khác, kết quả ở bảng 2 cũng cho thấy loài Macrotermes gilvus phân
bố rộng nhất (8 đập trong tổng số 9 đập nghiên cứu). Tiếp đến là 3 loài:
Hypotermes obscuricep, Macrotermes annandalei và Odontotermes
ceylonicus xuất hiện trên 6 trong 9 đập nghiên cứu. Bốn loài này có thể xem là
những loài gây hại chính cho phần lớn các đập ở Tây Nguyên nên cần phải
Sự phân bố của các loài mối gây hại trên đập
TT Tên Loài
a b c d e f g h i
1 O. hainanensis + + +
2 O. angustiganthus + +
3 O. ceylonicus + + + + + + +
4 H. makhamensis + +

Trong quá trình điều tra về mối gây hại trên các đập ở Tây Nguyên,
chúng tôi đánh dấu đợc tổ số 1212 tổ mối (không kể đập Krong Bukha vì đây
là đập cha hình thành). Kết quả chi tiết về số tổ của từng loài thu đợc trên
mỗi đập thể hiện ở bảng 3.
Bảng 3. Số tổ mối của những loài gây hại trên đập ở Tây nguyên
Số tổ mối của loài
TT Tên loài
a b c d e f g Tổng
1 Biển hồ 23 11 185 219
2 Iagrai 15 91 106
3 Eakar 8 21 45 74
4 Eaknop 35 5 4 55 78 177
5 Đơn Dơng 17 49 111 177
6 Eakao 17 21 37 154 229
7 Đan Kia 24 5 19 7 14 11 41 121
8 Đạ Hàm 9 19 81 109
Tổng 59 14 89 11 101 197 741 1212

Ghi chú: a: Odontotermes hainanensis e: Hypotermes obscuricep
b: Odontotermes angustignathus f: Macrotermes annandalei
c: Odontotermes ceylonicus g: Macrotermes gilvus
d: Hypotermes mankhamensis

Kết quả ở bảng 3 cho thấy đập Eakao có số lợng tổ của những loài gây
hại nhiều nhất (229 tổ), tiếp đến là đập Biển Hồ (219 tổ), đập Đơn Dơng và
đập Eaknop (177 tổ), đập Đan Kia (121 tổ), đập Đạ Hàm (109 tổ), đập Iagrai
(106 tổ) và cuối cùng là đập Eakar (74 tổ).

7
Mặt khác, trong những loài gây hại chính này, loài Macrotermes gilvus

229
45,8
6
Đan Kia 1500
121
8,1
7
Đơn Dơng 1040
177
17,0
8
Đạ Hàm 200
109
54,5

Dựa trên cấu trúc tổ, 7 loài mối thuộc các giống Odontotermes,
Macrotermes, Hypotermes cho thấy chúng vừa làm rỗng đập có thể gây sụt lún
và hang giao thông của chúng là ẩn họa nguy hiểm có thể dẫn nớc qua thân
đập, gây vỡ đập. Nếu chỉ tính thể tích khoang rỗng do mỗi tổ mối gây ra là 0,5
m
3
thì tổng số thể tích rỗng do mối gây ra cho mỗi đập là từ 40m
3
đến 110m
3
.
Đây là điều rất đáng lo ngại cho thân đập.

8
Kết quả ở bảng 4, chúng ta có đợc kết quả về mức độ mối hại nh sau:

Đạ
Hàm
Tên đập
Số tổ/100m

Hình 1. Mật độ tổ mối của các loài gây hại trên mỗi đập ở Tây Nguyên

9
4. Kết luận
1. Đã phát hiện đợc 7 loài mối gây hại đối với đập ở Tây Nguyên, bao
gồm những loài: Odontotermes hainanensis, Odontotermes
angustignathus, Odontotermes ceylonicus, Hypotermes mankhamensis,
Hypotermes obscuricep, Macrotermes annandalei, Macrotermes gilvus.
Những loài mối này đều thuộc vào nhóm mối có Vờn cấy nấm.
2. 100% các đập mối đợc nghiên cứu ở Tây Nguyên đều thấy xuất hiện
mối gây hại. Đập có số loài gây hại nhiều nhất là 7 loài và đập có số loài
gây hại ít nhất là 2 loài. Macrotermes gilvus là loài gây hại ở hầu hết các
đập (7/8 đập) và cũng là loài có mật độ tổ lớn nhất so với các loài khác.
5. Tài liệu tham khảo
1. Bộ Nông nghiệp và phát triên nông thôn, 2006. Tiêu chuẩn ngành
14TCN 167 :2006. Mối gây hại công trình thủy lợi Phân loại và đặc điểm
sinh học, sinh thái.
2. Nguyn c Khm, 1976, Mi min Bc Vit Nam, NXB Khoa hc-
K thut, Hà Ni.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status