Kế toán tiền lương & các khoản trích theo lương tại C.ty khai thác cong trình thuỷ lợi Mỹ Đức - Hà Tây - Pdf 89

Lời nói đầu
Trong nền kinh tế thị trờng hiện nay, lợi nhuận vừa là mục tiêu, vừa là động lực
của các doanh nghiệp khi tiến hành sản xuất kinh doanh. Doanh nghiệp muốn đảm bảo
có lợi nhuận và phát triển lợi nhuận từ đó nâng cao lợi ích của ngời lao động thì các
doanh nghiệp cần phải tìm mọi cách tiết kiệm chi phí trong quá trình kinh doanh. Chi
phí tiền lơng trên một đơn vị sản phẩm đóng vai trò then chốt trong vấn đề thúc đẩy
tăng năng suất lao động, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Dới nền kinh tế thị trờng, sức lao động trở thành hàng hoá, nó nhận đợc một
giá trị nhất định biểu hiện bằng tiền lơng (tiền công) - Là thù lao trả cho ngời lao
động để bù đắp và tái sản xuất sức lao động. Tiền lơng là nguồn thu nhập chủ yếu
của ngời lao động do đó họ đòi hỏi một mức tiền lơng xứng đáng với sức lao động
họ đã bỏ ra và đáp ứng đợc nhu cầu cuộc sống của họ. Vì vậy đối với mỗi doanh
nghiệp, lựa chọn hình thức trả lơng nào cho hợp lý để thoả mãn lợi ích ngời lao
động và trở thành đòn bẩy kinh tế, khuyến khích tăng năng suất lao động là một
vấn đề quan trọng. Việc hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng khoa
học; tính đúng, tính đủ tiền lơng đảm bảo quyền lợi vật chất cho ngời lao động,
mặt khác đảm bảo cho công tác thanh tra, kiểm tra đợc dễ dàng.
Gắn chặt với tiền lơng là các khoản trích theo lơng gồm bảo hiểm xã hội
(BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), kinh phí công đoàn (KPCĐ). Đây là quỹ xã hội
thể hiện sự quan tâm của toàn xã hội đến từng thành viên. Các chế độ, chính sách
về tiền lơng và các khoản trích theo lơng đã đợc nhà nớc ban hành song nó đợc
vận dụng linh hoạt ở mỗi doanh nghiệp phụ thuộc vào đặc điểm quản lý tổ chức
sản xuất kinh doanh và phụ thuộc vào tính chất công việc.
Công ty khai thác công trình thuỷ lợi Mỹ Đức là một doanh nghiệp Nhà nớc
với nhiệm vụ chính là quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi trong huyện Mỹ Đức
đảm bảo tới tiêu nớc phục vụ sản xuất nông nghiệp đã và đang có những cố gắng
trong công tác tổ chức hạch toán lao động - tiền lơng.
1
Nhận thức đợc tầm quan trọng của vấn đề trên, với sự hớng dẫn nhiệt tình của
các cô, chú trong Công ty khai thác công trình thuỷ lợi Mỹ Đức, đặc biệt là sự h-
ớng dẫn chỉ bảo cặn kẽ của thầy giáo TS Nguyễn Viết Tiến đã giúp em hoàn

theo chức năng nghiệp vụ quy định. Tiền lơng là cả sức lao động đợc hình thành
trên cơ sở giá trị sức lao động thông qua sự thoả thuận giữa ngời có sức lao động
và ngời sử dụng lao động. Hai đối tợng trên chịu sự chi phối của các quy luật kinh
tế, trong quy luật cung cầu và quy luật giá trị giữ vai trò chủ đạo. Bên cạnh đó Nhà
nớc cũng tham gia một cách gián tiếp vào việc trả lơng cho ngời lao động trong
các lao động sản xuất, mỗi chế độ chính trị và các mức lơng cụ thể đều do Nhà n-
ớc thống nhất ban hành để đảm bảo cho ngời lao động có nguồn thu nhập tối thiểu
để họ thoả mãn nhu cầu tối thiểu nh: ăn, ở, sinh hoạt, đi lại ở mức cần thiết.
Qua khái niệm và bản chất tiền lơng nh trên đã khắc phục đợc quan điểm cho
rằng: Tiền lơng là biểu hiện bằng tiền của sức lao động, là giá cả của sức lao động
biểu hiện ra ngoài giá cả của lao động (trong xã hội TBCN). Hay có quan điểm
cho rằng: Tiền lơng là một phần thu nhập quốc dân và một phần tiêu dùng để phân
phối cho ngời lao động. Chúng ta cũng đừng lầm tởng rằng cứ có chế độ sở hữu
toàn dân và chế độ sở hữu tập thể về t liệu sản xuất, nền kinh tế XHCN không thể
là nền kinh tế thị trờng hay nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung theo quan niệm cha
hoàn chỉnh của một số ngời.
Do vậy khi hiểu đúng bản chất của tiền lơng thì ta có cơ sở để giúp Nhà nớc
ban hành đợc các chính sách về tiền lơng mới đúng đắn, các doanh nghiệp lựa
chọn đợc các phơng thức trả lơng phù hợp.
3
Tiền lơng trả cho ngời lao động trong các doanh nghiệp quốc doanh hiện nay
phần lớn dựa vào các yếu tố sau:
- Khả năng đáp ứng của ngời lao động đối với công việc của doanh nghiệp.
- Yêu cầu thực hiện các nhiệm vụ sản xuất của doanh nghiệp.
- Căn cứ vào mức lơng tối thiểu của từng ngành, từng địa phơng.
- Các chế độ khác về tiền lơng nh các khoản phụ cấp, trợ cấp theo lơng.
1.1.2) Chức năng của tiền lơng
1.1.2.1, Chức năng thớc đo giá trị.
Biểu hiện giá cả sức lao động, là cơ sở điều chỉnh giá cả cho phù hợp mỗi khi
giá cả biến động (bao gồm giá cả sức lao động).

lãnh thổ.
1.1.3) Nguyên tắc trả lơng trong doanh nghiệp.
Trả lơng cho ngời lao động một mặt đem lại hiệu quả kinh tế cao, thể hiện
năng suất lao động không ngừng đợc tăng lên, sử dụng lao động có hiệu quả nhất,
phân phối lao động hợp lý giữa các ngành, các vùng, các đơn vị và các bộ phận
của từng cấp quản lý bảo đảm khuyến khích ngời lao động. Mặt khác trả lơng phải
tuân thủ quy luật phân phối theo lao động có tính đến các yếu tố nhu cầu sức lao
động đợc thoả thuận giữa chủ doanh nghiệp và ngời lao động. Bởi thế yêu cầu của
vấn đề này phải tuân theo các nguyên tắc sau:
Trả lơng ngang nhau cho những ngời lao động ngang nhau:
Lao động nh nhau là lao động của những ngời có cùng mức lơng, chất lợng
lao động. Trong doanh nghiệp phải vận dụng quy luật phân phối theo lao động,
việc trả lơng không phân biệt giới tính hoặc tuổi tác, tôn giáo.... phải đảm bảo trả
lơng công bằng cho ngời lao động giúp họ tích cực phấn đấu và yên tâm công tác,
xây dựng doanh nghiệp ngày càng phát triển.
Đảm bảo tốc độ tăng năng suất lao động nhanh hơn tốc độ tăng tiền lơng
bình quân.
Do tiền lơng là bộ phận cấu thành nên giá thành sản phẩm và giá cả hàng hoá
trong doanh nghiệp cho nên việc trả lơng phải căn cứ vào năng suất lao động, gắn
chặt tiền lơng với năng suất lao động. Ngoài yếu tố tiền lơng còn có các yếu tố về
công nghệ, khoa học kỹ thuật, lao động, điều kiện làm việc... Do đó tiền lơng phải
có tác dụng kích thích sản xuất phát triển, không ngừng cải tiến khoa học kỹ thuật
trong sản xuất.
Tiền lơng bình quân chỉ tăng lên trên cơ sở nâng cao năng suất lao động,
nâng cao trình độ tay nghề, giảm bớt thời gian lao động kém hiệu quả... nếu
nguyên tắc này bị vi phạm thì sẽ dẫn đến nguy cơ phá sản doanh nghiệp.
Các nguyên tắc trên phải đảm bảo đúng với những quy định đã ghi trong điều
55 của Bộ luật lao động.
Mức lơng đợc hình thành trên cơ sở thoả thuận giữa ngời lao động và ngời sử
dụng lao động. Mức lơng trong hợp đồng phải lớn hơn mức lơng tối thiểu do Nhà

lại từ phía ngời lao động, bởi vì nhà sản xuất trả lơng cho công nhân dựa trên số l-
ợng và chất lợng lao động của họ. Số lợng và chất lợng là hai mặt của một thể
thống nhất trong mối liên quan chặt chẽ với nhau.
Số lợng lao động: Thể hiện mức hao phí thời gian dùng để sản xuất ra sản
phẩm.
Chất lợng lao động: Thể hiện trình độ tay nghề của ngời công nhân.
Vì vậy, việc xác định số lợng, chất lợng lao động sẽ có quyết định đúng đắn
về tiền lơng trả cho mọi công việc.
Tóm lại, tiền lơng có vai trò quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của
một doanh nghiệp. Tuy nhiên, để thấy hết tác dụng của nó thì chúng ta phải nhận
thức đúng, đầy đủ về tiền lơng, lựa chọn hình thức trả lơng thích hợp khi có ngời
lao động mới hăng hái, sáng tạo đa chất lợng lao động lên cao. Nhng để ngời lao
động thực sự yên tâm làm việc thì cần có một đảm bảo khác trong
6
Wm
Wr =
CPI
những trờng hợp ngời lao động gặp khó khăn, rủi ro, mất khả năng lao động, trong
thời gian nghỉ thai sản, ốm đau... thì cần có chế độ Bảo hiểm xã hội.
1.1.4) Các khoản trích theo lơng.
1.1.4.1, Bảo hiểm xã hội (BHXH).
BHXH là khoản trợ cấp bảo đảm quyền lợi vật chất cho ngời lao động khi họ
gặp ốm đau, tai nạn lao động, thai sản... không thể làm việc đợc góp phần ổn định
đời sống cho ngời lao động trên cơ sở đóng góp của ngời lao động và ngời sử dụng
lao động với sự bảo hộ của Nhà nớc.
Còn theo khái niệm của Tổ chức Lao động quốc tế (TLO) thì: BHXH đợc
biểu hiện là sự bảo vệ của xã hội đối với các thành viên của mình thông qua một
loạt các biện pháp công cộng để chống lại tình trạng khó khăn về kinh tế và xã hội
do bị ngừng trệ hoặc bị giảm về thu nhập gây ra bởi ốm đau, thai sản, mất khả
năng lao động... thêm vào đó BHXH bảo vệ việc chăm sóc y tế, sức khoẻ và trợ

Chế độ bảo hiểm khi ốm đau:
Khi cán bộ CNV ốm đau tạm nghỉ để chữa bệnh đợc hởng một khoản trợ cấp,
số ngày đợc nghỉ tuỳ thuộc vào số năm đóng bhxh cụ thể là:
+ 30 ngày trong một năm, nếu đã đóng bhxh dới 15 năm.
+ 40 ngày trong một năm, nếu đã đóng góp bảo hiểm từ 15 năm đến dới 30
năm.
+ 50 ngày trong một năm, nếu đã đóng bảo hiểm từ 30 năm trở lên và đợc h-
ởng theo tỷ lệ 75% tiền lơng.
Thủ tục thanh toán trợ cấp ốm đau do bác sỹ chứng nhận: ghi rõ tổng số ngày
nghỉ và chữ ký của bác sỹ và dấu của bệnh viện đến khám hoặc điều trị.
Công thức tính bhxh:

Chế độ bhxh khi cán bộ CNV có thai, nghỉ đẻ.
Thời gian để khám thai đợc hởng lơng bình thờng. Nếu sau khi khám đợc
thầy thuốc đề nghị cho nghỉ để điều trị thì thời gian này đợc đãi ngộ chế độ ốm
đau, thời gian nghỉ đẻ đợc quy định cho từng loại lao động:
+ Nghỉ 4 tháng đối với ngời lao động ở điều kiện bình thờng.
+ Nghỉ 5 tháng đối với ngời lao động ở điều kiện nặng nhọc khó khăn.
Công thức tính bhxh:
8
Tiền lơng làm căn cứ đóng bhxh
của tháng trớc khi ốm
Mức trợ cấp = x 75%
1 ngày 22 ngày
Ngoài ra, sản phụ còn đợc hởng tiền bồi dỡng bằng một tháng lơng làm căn
cứ đóng bảo hiểm trớc khi nghỉ đẻ.
Chế độ bhxh về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
Chế độ trợ cấp bảo đảm quyền lợi cho ngời lao động khi họ gặp rủi ro, thể
hiện sự quan tâm của Nhà nớc đối với ngời lao động trong các doanh nghiệp, giúp
ngời lao động yên tâm điều trị để tiếp tục công tác. Tuỳ từng trờng hợp cụ thể,

lên công đoàn cấp trên còn lại 1% cho công đoàn doanh nghiệp.
1.1.4.3, Quỹ bảo hiểm y tế (bhyt).
Là quỹ đài thọ cho cán bộ CNV trong việc khám chữa bệnh, quỹ bhyT hình
thành bằng cách trích tỷ lệ tiền lơng nhất định.
Theo quyết định số 1141 TC/CĐKT ngày 01/11/1995 của bộ trởng bộ Tài
chính: Các doanh nghiệp quốc doanh đợc phép tính 25% trong tổng quỹ lơng của
đơn vị để lập quỹ bảo hiểm và KPCĐ. Trong đó có 3% quỹ bhyt gồm: 2% tính
vào chi phí sản xuất và 1% trừ vào thu nhập của ngời lao động.
Nh vậy toàn bộ số tiền bằng 25% tổng quỹ lơng của doanh nghiệp để lập quỹ
bảo hiểm và KPCĐ thì ngời sử dụng lao động đóng 19% còn ngời tham gia bảo
hiểm và ngời lao động đóng 6% tổng quỹ lơng của họ.
Sự đóng góp của ngời lao động thể hiện trên hai mặt:
Một là: Việc đóng góp có tính chất dự phòng, tính luỹ để khi gặp khó khăn
còn sử dụng.
Hai là: Việc đóng góp này có tính tơng trợ cộng đồng cho nên nó vừa là trách
nhiệm nghĩa vụ, vừa là quyền lợi của ngời lao động và xã hội.
1.1.5) Các khoản thu nhập khác.
1.1.5.1, Khái quát về chế độ tiền thởng.
Để bổ sung cho tiền lơng nhằm quán triệt hơn nữa nguyên tắc phân phối theo
lao động, trả đúng giá trị sức lao động cho các doanh nghiệp để áp dụng nhiều
hình thức tiền thởng khác nhau căn cứ vào giá trị làm lợi của ngời lao động, từ đó
Giám đốc xí nghiệp quyết định tỷ lệ và số lợng tiền thởng cho phù hợp. Cụ thể
những hình thức đợc áp dụng phổ biến nh :
Thởng nâng cao chất lợng sản phẩm.
- Thởng giảm tỷ lệ làm hỏng: Cho những ngời lao động hoàn thành hoặc
giảm tỷ lệ hàng hỏng so với mức quy định. Mức và nguồn tiền thởng trích
tối đa không quá 50% số tiền tiết kiệm đợc để thởng cho tổ chức, cá nhân
có thành tích nâng cao chất lợng sản phẩm.
- Thởng nâng cao tỷ lệ hàng có chất lợng cao (loại 1): Chỉ tiêu xét thởng là
hoàn thành và hoàn thành vợt mức sản phẩm loại 1 trong một thời gian

Ngoài ra chúng ta đã và đang thực hiện thêm một hình thức tiền thởng nữa là: Th-
ởng cho sản xuất hàng xuất khẩu. Biện pháp này nhằm khuyến khích các địa ph-
ơng, các ngành, các xí nghiệp và ngời sản xuất hàng hoá tham gia thực hiện một
trong ba chơng trình kinh tế lớn của Đảng.
1.1.5.2, Khái quát về phụ cấp ca ba và phụ cấp độc hại.
Phụ cấp ca ba là khoản áp dụng đối với những ngời lao động làm đêm hoặc
làm thêm giờ tại các doanh nghiệp. Dựa vào các phiếu báo làm thêm giờ mà kế
toán làm căn cứ tính phụ cấp cho các đối tợng lao động đợc hởng. Theo chế độ
hiện hành phụ cấp làm đêm áp dụng đối với ngời lao động làm từ 22h hôm trớc
đến 6h hôm sau. Phụ cấp gồm hai mức:
+ 30% lơng cấp bậc hoặc chức vụ đối với công việc không làm thờng xuyên
ban đêm.
+ 40% lơng cấp bậc hoặc chức vụ đối với ngời lao động thờng xuyên làm
việc theo ca hoặc chuyên làm về đêm.
- Đối với phụ cấp làm thêm giờ: Khi làm việc ngoài giờ tiêu chuẩn thì giờ
làm thêm đợc trả bằng 15% tiền lơng giờ tiêu chuẩn nếu làm thêm vào
11
ngày thờng, hởng 20% nếu làm thêm vào ngày nghỉ hàng tuần hoặc ngày
lễ.
- Phụ cấp độc hại: Là khoản phụ cấp áp dụng đối với những ngời lao động
làm việc trong các công việc nguy hiểm, có ảnh hởng trực tiếp đến sức
khoẻ ngời lao động nh: Tại các mỏ khai thác than, nhà máy hoá chất...
Tuỳ vào tính
chất từng công việc và cấp bậc chức vụ mà ngời lao động đợc hởng mức phụ cấp
khác nhau.
1.2/ Các hình thức trả lơng trong doanh nghiệp.
hình thức trả lơng theo thời gian và theo sản phẩm là hai hình thức đợc áp
dụng chủ yếu cho các doanh nghiệp hiện nay, nó đợc kết hợp hoặc không kết hợp
trong việc trả lơng sao cho phù hợp với đặc điểm sản xuất cuả từng doanh nghiệp,
đặc biệt tạo ra sự cân bằng trong phân phối thu nhập.

Hình thức trả lơng này thực chất là sự kết hợp giữa việc trả lơng theo thời
gian giản đơn và tiền thởng khi công nhân vợt mức chỉ tiêu số lợng và chất lợng
quy định. Hình thức này thờng áp dụng cho công nhân phụ làm việc phụ nh: Công
nhân sửa chữa, điều chỉnh thiết bị hoặc công chính làm việc ở những nơi có trình
độ cơ khí hoá, tự động hoá cao hay những công việc đòi hỏi phải chất lợng cao.
Hình thức trả lơng này có u điểm hơn hình thức trả lơng theo thời gian giản
đơn, nó vừa phản ánh đợc trình độ thành thạo trong chuyên môn vừa khuyến khích
đợc ngời lao động có trách nhiệm trong công việc. Nhng việc xác định lơng bao
nhiêu là hợp lý là rất khó, nó cha đảm bảo đợc hình thức phân phối theo lao động.
1.2.2) Hình thức trả lơng theo sản phẩm.
Trả lơng theo sản phẩm là hình thức trả lơng đang đợc áp dụng trong khu vực
sản xuất vật chất hiện nay. Tiền lơng mà công nhân nhận đợc phụ thuộc vào đơn
giá để hoàn thành một đơn vị sản phẩm. So với hình thức trả lơng theo thời gian nó
có nhiều u điểm hơn vì thế một trong những phơng hớng cơ bản của công tác tổ
chức tiền lơng ở nớc ta là không ngừng mở rộng hình thức trả lơng theo sản phẩm
ở các đơn vị sản xuất hiện nay. Trả lơng theo sản phẩm có tác dụng quán triệt đầy
đủ hơn, nguyên tắc trả lơng theo số lợng, chất lợng lao động, gắn thu nhập về tiền
lơng với kết quả sản xuất của mỗi công nhân. Do khuyến khích đợc ngời công
nhân nâng cao nâng suất lao động, ra sức học tập văn hoá kỹ thuật nghiệp vụ để
nâng cao trình độ tay nghề, ra sức phát huy sáng tạo cải tiến kỹ thuật, cải tiến ph-
ơng pháp, sử dụng tốt máy móc thiết bị góp phần thúc đẩy việc cải tiến kỹ thuật,
quản lý doanh nghiệp thực hiện tốt chế độ hạch toán kinh tế.
Nếu một doanh nghiệp phân công, bố trí lao động cha hợp lý, cung cấp vật t
cha kịp thời... sẽ tác động trực tiếp đến kết quả lao động. Năng suất lao động thấp
dẫn đến thu nhập của ngời lao động giảm. Tuy nhiên, để phát huy đầy đủ tác dụng
của công tác trả lơng theo sản phẩm nhằm mang lại hiệu quả kinh tế cao còn phải
phụ thuộc vào những điều kiện cơ bản sau:
- Phải xây dựng đợc mức lơng có căn cứ khoa học. Điều này tạo điều kiện
để tính toán các đơn giá lơng cho chính xác. Nếu nh các mức lơng lao
động quá thấp sẽ dẫn đến tính đơn giá cao và do đó bội chi quỹ lơng. Tổ

sản xuất kém hay tình trạng dấu nghề, dấu kinh nghiệm.
1.2.2.2, Chế độ tiền lơng trả theo sản phẩm tập thể:
Chế độ trả lơng này chỉ áp dụng đối với những công việc cần một tập thể
công nhân trực tiếp thực hiện nh lắp ráp thiết bị, sản xuất các bộ phận làm việc dây
truyền.
Đơn giá ở đây tính theo công thức: Trong đó:
14
L
ĐG =
Q
ĐG = L x T
L = ĐG x Q
L
Đơn giá =
Q
L: Tổng quỹ lơng tính theo cấp bậc công việc của tổ.
Q: Mức sản lợng.
Tiền lơng của tổ, nhóm sản xuất đợc tính theo công thức:
+ Ưu điểm: Khuyến khích công nhân trong tổ nâng cao trách nhiệm trớc tập
thể, quan tâm đến kết quả cuối cùng của tổ.
+ Nhợc điểm: Sản phẩm của công nhân không trực tiếp quyết định tiền lơng
của họ do vậy ít kích thích nâng cao chất lợng năng suất lao động cá nhân, tiền l-
ơng vẫn mang tính bình quân.
1.2.2.3, Chế độ trả lơng theo sản phẩm gián tiếp:
Chế độ trả lơng này chỉ áp dụng cho những công nhân phụ mà công việc của
họ có ảnh hởng nhiều đến kết quả công việc của những công nhân chính, hởng l-
ơng theo sản phẩm nh: công nhân sửa chữa, công nhân điều chỉnh thiết bị điện

1.2.2.5, Chế độ trả lơng theo sản phẩm có thởng:
Cách trả lơng này thực chất là kết hợp với hình thức tiền lơng, tiền thởng. Khi
áp dụng cách trả lơng này, toàn bộ sản phẩm đợc tính theo đơn giá cố định, còn
tiền thởng sẽ căn cứ vào mức độ hoàn thành vợt mức các chỉ tiêu đã quy định.
Tiền lơng trả theo sản phẩm có thởng tính theo công thức:

Trong đó: Lth: Tiền lơng trả theo sản phẩm có thởng.
L: Tiền lơng trả theo sản phẩm với đơn giá cố định.
m: Phần tiền thởng cho 1% hoàn thành vợt mức chỉ tiêu
tiền thởng.
h: % hoàn thành vợt mức chỉ tiêu tiền thởng.
Ưu điểm: Cách trả lơng này là khuyến khích công nhân tăng năng suất lao
động.
Nhợc điểm: Ngời lao động ít quan tâm đến máy móc do quá quan tâm đến
khối lợng sản phẩm làm ra, dễ dẫn đến sự quá tải của máy móc.
Tiền lơng trong nền kinh tế thị trờng là phạm trù kinh tế quan trọng và phức
tạp, là giá cả sức lao động, nó không chỉ phụ thuộc vào quan hệ cung cầu sức lao
động mà còn phụ thuộc vào cuộc sống của ngời lao động có tác dụng tích cực tới
việc lớn mạnh của doanh nghiệp. Trong các DNNN chủ doanh nghiệp (Giám đốc)
trả lơng cho ngời lao động thông qua hợp đồng lao động và thoả ớc lao động tập
thể. Tiền lơng và thu nhập của ngời lao động phụ thuộc vào khối lợng sản phẩm
dịch vụ thực hiện, năng suất, chất lợng hiệu quả kinh doanh, do đó mọi sản phẩm
dịch vụ của doanh nghiệp đều phải có định mức lao động và đơn giá tiền lơng, khi
thay đổi công nghệ sản xuất, kinh doanh dịch vụ chất lợng vật t nguyên liệu sản
xuất thì định mức lao động và đơn giá tiền lơng lại phải đợc xác định lại.
Căn cứ vào tính chất đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của năm trớc
và thực hiện hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có thể chọn các chỉ
tiêu sau đây để xác định đơn giá tiền lơng:
* Cách tính đơn giá tiền lơng trong doanh nghiệp.
- Đơn giá tiền lơng tính theo đơn vị sản phẩm:

V
KH
: Quỹ lơng kế hoạch (không kể tiền lơng của giám đốc, phó giám đốc, kế
toán trởng) đợc xác định căn cứ vào tiền lơng bình quân theo chế độ (kể cả phụ
cấp) và định biên lao động hợp lý.
Cách này đã loại trừ các yếu tố tăng, giảm doanh thu, chi phí do các nguyên
nhân khách quan.
17
ĐG = T x Lcb
Qlth = ĐG x Q x Q
LBS
V
KH
Đơn giá =
Doanh thu kế hoạch - Chi phí kế hoạch (Cha có V)
Qlth = ĐG x (Doanh thu thực hiện Chi phí thực hiện) (Cha có V)
Đơn giá xác định trên lợi nhuận của doanh nghiệp.
Phơng pháp này tơng ứng với chỉ tiêu sản xuất kinh doanh đợc chọn là lợi
nhuận, thờng áp dụng đối với doanh nghiệp quản lý tổng thu, tổng chi và xác định
lợi nhuận kế hoạch sát với thực hiện.
Đơn giá tiền lơng đợc xác định theo công thức:
Trong đó:
P
KH
: Lợi nhuận kế hoạch.
Cách tính quỹ lơng thực hiện:
Trong đó:
P
TH
: Lợi nhuận thực hiện.

Qlth = ĐG x Doanh thu thực hiện
. Phụ trách trách nhiệm: Là khoản bù đắp cho những ngời vừa trực tiếp sản
xuất hoặc làm công tác nghiệp vụ vừa kiêm chức vụ quản lý không thuộc chức vụ
lãnh đạo bổ nhiệm, hoặc những ngời làm việc đòi hỏi trách nhiệm cao mà cha xác
định trong mức lơng.
. Phụ cấp lu động: Phụ cấp cho những ngời có công việc phải thờng xuyên
thay đổi nơi ở và nơi làm việc, điều kiện sinh hoạt không ổn định có nhiều khó
khăn.
Việc xác định các khoản phụ cấp này đảm bảo sự cân bằng trong phân phối
thu nhập, ngời làm việc nặng nhọc hay trong điều kiện khó khăn thì tiền công của
họ phải đợc nhiều hơn so với công việc bình thờng ở điều kiện bình thờng, chế độ
phụ cấp này có tác dụng phân phối lao động hợp lý.
Nh vậy, tại bất cứ một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nào, để đảm bảo sự
cân bằng về quyền lợi cho ngời lao động làm việc ở các điều kiện khác nhau, công
việc khác nhau thì ngoài thu nhập chính nh tiền lơng cơ bản, các khoản phụ cấp
kèm theo (phụ cấp khu vực, phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp thu hút...) cũng nh
những khoản trợ cấp bhxh bao giờ ngời lao động cũng đợc hởng thêm các khoản
về tiền lơng, phụ cấp ca ba, phụ cấp độc hại, nguy hiểm... tơng xứng với sức lao
động mà họ bỏ ra.
1.3/ kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng.
1.3.1) Vai trò, nhiệm vụ của kế toán lao động tiền lơng và các khoản trích
theo lơng.
Tiền lơng đóng một vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển của
doanh nghiệp không chỉ trên phơng diện đòn bẩy kinh tế mà tiền lơng còn liên
quan trực tiếp tới giá thành sản phẩm, nó là một chỉ tiêu tổng hợp phản ánh chất l-
ợng sản xuất kinh doanh, nó còn là một bộ phận cấu thành nên chi phí sản xuất.
Vì vậy, việc tính toán tiền lơng cho ngời lao động sau mỗi kỳ sản xuất và
phân bổ khoản tiền lơng này vào giá thành sản phẩm và chi phí lu thông chính xác,
tránh hiện tợng lãi giả, lỗ thật là yêu cầu đặt ra đối với công tác quản lý lao động
tiền lơng của doanh nghiệp.

hành hạch toán theo 2 phơng pháp:
+ Kế toán chi tiết.
+ Kế toán tổng hợp tiền lơng bhxh cùng các chứng từ sổ sách có liên quan.
1.3.2) Tài khoản sử dụng.
- Tài khoản 334: Phải trả công nhân viên.
- Tài khoản 335: Chi phí phải trả.
- Tài khoản 338: Phải trả, phải nộp khác.
1.3.3) Phơng pháp kế toán chi tiết.
Kế toán chi tiết tiền lơng và các khoản trích theo lơng.
- Trình tự kế toán chi tiết tiền lơng diễn ra nh sau:
Đối với các bộ phận lao động yêu cầu tính trả lơng theo thời gian thì cơ sở để
tính tiền lơng là bảng chấm công. Bảng chấm công dùng để ghi chép thời gian làm
việc thực tế và vắng mặt của cán bộ cnv, bảng chấm công lập cho từng tổ sản
xuất, từng phòng ban, một tháng lập một tờ theo dõi từng ngày làm việc thực tế.
Trong bảng chấm công ghi rõ những ngày đợc nghỉ theo quy định nh ngày lễ,
ngày chủ nhật, ngày tết... Mọi sự vắng mặt của cán bộ CNV đều phải có lý do rõ
ràng. Cuối cùng tổ trởng tổng hợp tình hình sử dụng lao động xem tổng số cán bộ
CNVcó mặt, tổng số cán bộ CNV không có mặt theo từng nguyên nhân sau đó
cung cấp tài liệu cho kế toán phân xởng. Nhân viên kế toán phân xởng kiểm tra
20
xác nhận hàng ngày trên Bảng chấm công sau đó tập hợp số liệu báo cáo cho
phòng lao động tiền lơng, cuối tháng bảng này chuyển cho phòng kế toán để tính
lơng theo số ngày công. Khi công nhân nghỉ do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động
hoặc nghỉ trông con đau ốm thì phải có phiếu nghỉ việc hởng BHXH... do bác sĩ
cấp. Sau đó chứng từ này chuyển lên phòng kế toán làm căn cứ tính trợ cấp
bhxh.
Đối với bộ phận lao động hởng lơng theo sản phẩm thì căn cứ để trả lơng là
bảng kê khối lợng hoàn thành bảng này đợc kê chi tiết cho từng đối tợng tính
trả lơng có xác nhận của ngời kiểm tra, nghiệm thu.
Ngoài ra bảng chấm công còn sử dụng làm căn cứ tính lơng những ngày nghỉ

sản xuất. Việc nghỉ phép này thờng là đột xuất và không đều đặn giữa các tháng
21
trong năm, do đó cần tiến hành trích trớc tiền lơng nghỉ phép của công nhân vào
giá thành sản phẩm. Nh vậy, giá thành sản phẩm sẽ không bị biến đổi đột ngột.
Trích trớc tiền lơng nghỉ phép bằng công thức sau:
Trong đó, tỷ lệ trích trớc đợc xác định nh sau:
Trong đó, tỷ lệ trích trớc đợc xác định nh sau:

Trình tự kế toán chi tiết các khoản trích theo lơng.
Đối với những khoản trợ cấp BHXH phải trả cho cán bộ CNV kế toán BHXH
(thờng là kế toán lao động tiền lơng) dựa trên chứng từ có xác nhận của ngời có
trách nhiệm về tình hình của ngời ghi trên giấy chứng nhận và căn cứ vào quy định
của BHXH cho cán bộ CNV để tính kết quả trợ cấp BHXH cho từng trờng hợp.
Trên cơ sở đó lập bảng thanh toán BHXH cho từng bộ phận trong đó ghi rõ các
khoản trợ cấp cho từng ngời sau đó chuyển cho kế toán trởng và thủ trởng đơn vị
ký duyệt để làm căn cứ trả lơng BHXH cho cán bộ CNV. Cuối tháng căn cứ chứng
từ tính lơng và BHXH để lập bảng phân bổ số 1 (Biểu số 1).
1.3.4) Kế toán tổng hợp tiền lơng.
Hạch toán nhằm phản ánh tình hình sử dụng quỹ lơng và phân bổ chi phí tiền
lơng, cũng nh đối tợng hạch toán khác, hạch toán tiền lơng cũng xuất phát từ đặc
tính của nó, tiền lơng vừa thể hiện mối quan hệ phân phối giữa ngời lao động và
ngời sử dụng lao động, quan hệ phải trả, đã trả, số tiền còn lại phải trả vừa là một
yếu tố chi phí.
Do hạch toán tổng hợp nhằm cung cấp thông tin đầy đủ cho đối tợng quản lý,
vì vậy hạch toán cần phải phán ánh đầy đủ các mối quan hệ trên, đảm bảo cung
cấp thông tin về số tiền phải trả, đã trả và số tiền còn phải trả cho công nhân.
Đồng thời thể hiện đợc chi phí tiền lơng trong từng đối tợng chịu chi phí. Theo chế
độ kế toán doanh nghiệp ban hành ngày 01/11/1995 theo QĐ 1141 TC/QĐKT của
nớc ta, để phản ánh tình hình thanh toán tiền lơng và các khoản khác với công
nhân, kế toán sử dụng tài khoản 334 Phải trả công nhân viên với kết cấu nh sau:

Có TK 338 Các khoản phải trả, phải nộp khác
Có TK 141 Tạm ứng
Khi thanh toán tiền lơng cho CBCNV, kế toán ghi:
Nợ TK 334
Có TK 111 Quỹ tiền mặt
Cuối tháng, trớc khi khoá sổ, nếu số tiền lơng và các khoản phải trả cho cán
bộ CNV đã trả quá thì kế toán lập bút toán để chuyển sang tài khoản 138 (phải thu
khác):
Nợ TK 138
Có TK 334
Trình tự kế toán tiền lơng đợc khái quát theo sơ đồ sau:
TK 112 TK 111 TK 334 TK 622
(1) (2) (4)
(3)

TK 331 TK 627
(10) (5)
23

TK 333 TK 641
(11) (6)
TK 338 TK 642
(12) (7)
TK 141 TK 335
(13) (8)
TK 138 TK 338
(14) (9)
(15)
Giải thích sơ đồ hạch toán:
(1): Rút tiền về quỹ

T
Ghi có TK
Ghi nợ TK
(Đối tợng sử dụng)
TK 334 Phải trả CBCNV
Lơng
chính
Lơng
phụ
Các
khoản
khác
Cộng có
TK 334
TK 338
1
2
3
4
5
Cộng
1.3.5) Kế toán tổng hợp BHXH, BHYT, KPCĐ:
Cũng nh tiền lơng, BHXH trớc hết là yếu tố của chi phí sản xuất và một phần
thu nhập, đồng thời cũng mang quan hệ nhng khác với tiền lơng - BHXH gồm hai
mối quan hệ thanh toán:
- Thanh toán với cơ quan tài chính cấp trên (nay là cơ quan BHXH tỉnh,
thành phố...) xác định khoản phải nộp, đã nộp và còn phải nộp.
- Thanh toán với cán bộ CNV số tiền lơng BHXH phải trả và đã cho cán
bộ CNV.
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status