Thiết kế cung cấp điện cho công ty chế tạo máy Sài Gòn - Pdf 14

Mục lục
Chương I: Giới thiệu Trang 1
1.1.Giới thiệu Trang 1
1.2.Sơ lược về công ty Trang 1
Chương II: Phụ tải tính toán Trang 3
2.1.Chọn phương án cung cấp điện Trang 3
2.1.1.Hệ thống cung cấp điện Trang 3
2.1.2.Mạng lưới phân phối điện hạ thế Trang 3
2.2.Xác đònh tâm phụ tải điện Trang 4
2.2.1.Xác đònh tâm phụ tải của các tủ động lực Trang 4
2.2.2.Xác đònh tâm phụ tải của tủ phân phối xưởng Trang 10
2.3.Xác đònh phụ tải tính toán Trang 10
2.3.1.Các phương pháp xác đònh phụ tải tính toán Trang 10
2.3.2.Xác đònh phụ tải tính toán phân xưởng Trang 12
2.3.3.Tổng kết phụ tải tính toán phân xưởng Trang 21
2.3.4.Xác đònh phụ tải tính toán chiếu sáng và phụ tải sinh hoạt Trang 22
2.3.4.1.Xác đònh số bộ đèn Trang 22
2.3.4.2.Xác đònh phụ tải tính toán chiếu sáng và phụ tải sinh hoạt Trang 25
2.3.5.Tổng kết phụ tải tính toán cho toàn công ty Trang 32
2.4.Lựa chọn máy biến áp và máy phát điện cho công ty Trang 32
2.4.1.Chọn máy biến áp Trang 32
2.4.2.Chọn máy phát Trang 33
Chương III: Lựa chọn thiết bò bảo vệ Trang 34
3.1.Giới thiệu về chức năng và điều kiện để chọn thiết bò bảo vệ Trang 34
3.2.Tính toán chọn CB Trang 34
3.2.1.Chọn CB cho các thiết bò trong phân xưởng Trang 34
3.2.2.Chọn CB cho các tủ động lực Trang 36
3.2.3.Chọn CB cho các tủ chiếu sáng phân xưởng cơ khí Trang 38
3.2.4.Chọn CB cho khu vực văn phòng và các khu vực khác Trang 38
3.2.5.Chọn CB cho các tủ phân phối Trang 38
Chương IV: Chọn dây dẫn Trang 40

5.3.Kiểm tra khả năng cắt chọn lọc Trang 68
5.3.1.Giới thiệu khả năng cắt chọn lọc Trang 68
5.3.2.Kiểm tra khả năng cắt chọn lọc của các CB đã chọn Trang 69
Chương VI: Kiểm tra an toàn điện Trang 71
6.1.Kiểm tra an toàn

cho các thiết bò trong phân xưởng Trang 72
6.2.Kiểm tra an toàn cho các thiết bò điện ở khu văn phòng Trang 74
Chương VII: Bù công suất phản kháng Trang 75
7.1.Khái niệm Trang 75
7.2.Mục đích bù công suất phản kháng Trang 75
7.3.Xác đònh dung lượng bù Trang 76
Chương VIII: Thiết kế hệ thống nối đất và chống sét Trang 78
8.1.Thiết kế hệ thống nối đất Trang 78
8.1.1.Tính toán nối đất an toàn Trang 78
8.1.1.1.Tính toán nối đất tập trung Trang 78
8.1.1.2.Tính toán nối đất lặp lại Trang 80
8.1.2.Tính toán nối đất chống sét Trang 81
8.2.Thiết kế hệ thống chống sét Trang 83
Chương IX: Thiết kế chiếu sáng bằng phần mềm Luxicon Trang 85
9.1.Giới thiệu phần mềm Luxicon Trang 85
9.2.Ứng dụng phần mềm Luxicon thiết kế chiếu sáng Trang 85
9.2.1.Thiết kế chiếu sáng cho xưởng lớn Trang 85
9.2.2.Thiết kế chiếu sáng cho phòng hành chánh Trang 92
Tài liệu tham khảo
Lời cám ơn
Xưa nay trong bất cứ công việc gì cũng có khó khăn. Nhưng trong những
hoàn cảnh khó khăn đó thì chúng ta luôn nhận được sự giúp đỡ, động viên và an ủi
của những người xung quanh. Để hoàn thành cuốn Luận án tốt nghiệp này:
Em xin chân thành cám ơn những thầy cô đã giúp đỡ, dạy dỗ cho em nên

thiết phải lựa chọn nguồn dự phòng cho nhà máy để đảm bảo sự ổn đònh làm việc
cho đối tượng.
Trong tình hình kinh tế thò trường hiện nay, các đơn vò, xí nghiệp lớn nhỏ,
các tổ hợp sản xuất đều phải tự hoạch toán kinh doanh trong cuộc cạnh tranh quyết
liệt về chất lượng và giá cả sản phẩm. Công nghiệp, thương mại và dòch vụ chiếm
một tỉ trọng ngày càng cao trong nền kinh tế quốc dân và đã thực sự trở thành
khách hàng quan trọng của ngành điện lực. Sự mất điện, chất lượng điện xấu (chủ
yếu do điện áp thấp) đều ảnh hưởng lớn đến chất lượng sản phẩm, gây phế phẩm
giảm hiệu suất lao động … Đặc biệt gây ảnh hưởng lớn đến các ngành may, hoá
chất, cơ khí và điện tử chính xác. Do đó, đảm bảo độ tin cậy về cung cấp điện,
nâng cao chất lượng điện năng là mối quan tâm hàng đầu.
Việc thiết kế cung cấp điện cho các đối tượng là rất đa dạng với những đặc
thù khác nhau. Nhưng đề án thiết kế cung cấp điện dù cho bất kỳ đối tượng nào
cũng cần thoả mãn những yêu cầu sau:
_ Độ tin cây cung cấp điện.
_ Chất lượng điện.
_ An toàn.
_ Kinh tế.
1.2.Sơ lược về công ty
Công ty chế tạo máy Sài Gòn toạ lạc tại số 84/45 Lý Chiêu Hoàng.P10.Q6.
Công ty ra đời vào năm 1977.
Hiện nay, số cán bộ và công nhân của công ty là gần 400 người.
* Quy trình sản xuất của công ty:
Công ty nhận đơn đặt hàng trong và ngoài nước với các mặt hàng về cơ khí
(bàn ghế, các loại đế cắm đèn cây…).
Sơ đồ khối của quy trình sản xuất:
Trang 1
Chương I: Giới thiệu
Phôi liệu
Tạo phôi

Mạng điện phân phối cho công ty là mạng điện theo sơ đồ TN-C-S.
* Các dạng sơ đồ phân phối thường gặp:
Việc thiết kế sơ đồ cung cấp thường gặp 2 dạng sơ đồ cơ bản sau:
_ Dạng sơ đồ phân phối hình tia :
Sơ đồ hình tia dùng để cung cấp điện cho các phụ tải phân tán. Từ thanh cái
của trạm biến áp có các đường dây dẫn đến các tủ phân phối động lực. Từ tủ phân
phối động lực có các đường dây dẫn đến phụ tải.
+ Ưu điểm:
Độ tin cậy tương đối cao, điều khiển tập trung dễ thực hiện các biện pháp
bảo vệ, tự động hoá, dễ vận hành và dễ bảo quản.
+ Khuyết điểm:
Khi sự cố xảy ra ở một trong các đường cáp từ tủ điện chính sẽ cắt tất cả các
mạch và tủ điện ở phía sau. Tốn nhiều dây dẫn và thiết bò bảo vệ với số lượng lớn.
_ Dạng sơ đồ phân nhánh (còn gọi là dạng trục chính):
Sơ đồ này thường được dùng trong các phân xưởng có phụ tải tương đối lớn
và phân bố đồng đều trên diện tích rộng. Nhờ có thanh cái chạy dọc theo phân
xưởng mạng có thể tải được công suất lớn giảm được các tổn thất về công suất, điện
áp.
+ Ưu điểm:
Tiết kiệm được dây dẫn và thiết bò bảo vệ, nếu có sự cố ở tủ nào thì tủ đó
được ngắt ra khỏi trục chính mà không ảnh hưởng đến các tủ bên cạnh.
+ Khuyết điểm:
Vận hành ít chi tiết cho từng máy mà thường điều khiển chung nhóm. Khi có
sự cố, sửa chữa hay mở rộng tải trên đường dây trục chính thì ngắt toàn bộ các tủ
nối vào trục đó.
_ Dạng sơ đồ phân phối hỗn hợp:
Kết hợp giữa sơ đồ phân phối hình tia và sơ đồ phân nhánh.
+ Ưu điểm:
Tận dụng được các ưu điểm của hai sơ đồ nói trên.
+ Khuyết điểm:

điện áp và tổn thất công suất nhỏ và bố trí các tủ ở vò trí hợp lý.
Tâm phụ tải được xác đònh theo công thức:
X =




n
1i
n
1i
P*Xi
đmi
đmi
P
; Y =




n
1i
n
1i
P*Yi
đmi
đmi
P
(2-1)
Trong đó:

TOẠ ĐỘ
Y (m)
1
Máy khoan đứng
15
4.9
3.5
31.8
2
Máy khoan đứng
15
4.9
8.1
31.8
3
Máy khoan đứng
15
4.9
14.4
31.8
4
Máy xọc
14
13
19.3
31.1
5
Máy xọc
14
13

14
14.3
11
Máy mài trong
17
4.9
19.3
14.3
Từ công thức:
X =




n
1i
n
1i
P*Xi
đmi
đmi
P

Y =




n
1i

= 33.6(m)
Y
I
= 30(m)
Vậy toạ độ tâm phụ tải của tủ động lực TĐL I là (33.6 ; 30).
Để thuận tiện cho đi lại và thao tác tủ sẽ được dời vào sát tường.
b.Xác đònh tâm phụ tải của tủ động lực TĐL II:
Theo sơ đồ và các thông số của các thiết bò trong nhóm ta có bảng số liệu
sau:
STT
TÊN
THIẾT BỊ
KÝ HIỆU
TRÊN
MẶT BẰNG
CÔNG SUẤT
ĐỊNH MỨC
P
đm
(kW)
TOẠ ĐỘ
X(m)
TOẠ ĐỘ
Y (m)
Chương II: Phụ tải tính toán
Trang 6
1
Máy bào giường
11
56

68.3
32.2
7
Máy bào
5
8.8
65.8
23
8
Máy bào
5
8.8
97.9
23
9
Máy bào
5
8.8
70.4
23
Từ công thức:
X =




n
1i
n
1i

1i
P*Xi đmi
= 7609.5 (kW.m)



n
1i
P*Yi đmi
= 3676.08 (kW.m)
Suy ra: X
II
= 51.5(m)
Y
II
= 24.9(m)
Vậy toạ độ tâm phụ tải của tủ động lực TĐL II là (51.5 ; 24.9).
Để thuận tiện cho đi lại và thao tác tủ sẽ được dời vào sát tường.
c- Xác đònh tâm phụ tải của tủ động lực TĐL III :
Theo sơ đồ và các thông số của các thiết bò trong nhóm ta có bảng số liệu
sau:

STT
TÊN
THIẾT BỊ
KÝ HIỆU
TRÊN
MẶT BẰNG
CÔNG SUẤT
ĐỊNH MỨC

32.5
5
Máy tiện ren
1
4.9
89.6
32.5
6
Máy tiện ren
1
4.9
106.4
34.7
7
Máy tiện ren
1
4.9
106.4
31.4
Chương II: Phụ tải tính toán
Trang 7
8
Máy doa đứng
2
17
105.4
25.6
9
Máy phay đứng
4

Y =




n
1i
n
1i
P*Yi
đmi
đmi
P

Ta có:


n
1i
đmiP
= 145.9 (kW)



n
1i
P*Xi đmi
= 12868.4 (kW.m)



TOẠ ĐỘ
Y (m)
1
Máy phay đứng
4
8.8
84.4
23
2
Máy phay giường
6
44
86.1
4
3
Máy phay lăn răng
13
17
63
12.4
4
Máy phay lăn răng
13
17
70
12.4
5
Máy bào giường
8
34

91
3.7
Từ công thức:
Chương II: Phụ tải tính toán
Trang 8
X =




n
1i
n
1i
P*Xi
đmi
đmi
P

Y =




n
1i
n
1i
P*Yi
đmi

Vậy toạ độ tâm phụ tải của tủ động lực TĐL IV là (80.5 ; 9.1).
Để thuận tiện cho đi lại và thao tác tủ sẽ được dời vào sát tường.
e- Xác đònh tâm phụ tải của tủ động lực TĐL V :
Theo sơ đồ và các thông số của các thiết bò trong nhóm ta có bảng số liệu
sau:

STT
TÊN
THIẾT BỊ
KÝ HIỆU
TRÊN
MẶT BẰNG
CÔNG SUẤT
ĐỊNH MỨC
P
đm
(kW)
TOẠ ĐỘ
X(m)
TOẠ ĐỘ
Y (m)
1
Máy phay vạn năng
16
8.8
34.7
12.8
2
Máy bào giường
11

17
48.7
12.4
8
Máy phay lăn răng
13
17
52.9
4.8
9
Máy phay lăn răng
13
17
59.9
4.8
Từ công thức:
X =




n
1i
n
1i
P*Xi
đmi
đmi
P


= 7382.4 (kW.m)



n
1i
P*Yi đmi
= 1024.4 (kW.m)
Suy ra: X
V
= 50.1 (m)
Y
V
= 7 (m)
Vậy toạ độ tâm phụ tải của tủ động lực TĐL V là (50.1 ; 7).
Để thuận tiện cho đi lại và thao tác tủ sẽ được dời vào sát tường.
f- Xác đònh tâm phụ tải của tủ động lực TĐL VI :
Theo sơ đồ và các thông số của các thiết bò trong nhóm ta có bảng số liệu
sau:

STT
TÊN
THIẾT BỊ
KÝ HIỆU
TRÊN
MẶT BẰNG
CÔNG SUẤT
ĐỊNH MỨC
P
đm

Máy tiện nằm
9
25
22.8
4.8
6
Máy phay vạn năng
16
8.8
3.5
4.8
7
Máy phay vạn năng
16
8.8
9.1
4.8
8
Máy mài trong
17
4.9
3.5
14.3
9
Máy mài trong
17
4.9
8.8
14.3
Từ công thức:


n
1i
đmiP
= 167.4 (kW)
Chương II: Phụ tải tính toán
Trang 10



n
1i
P*Xi đmi
= 4394.3 (kW.m)



n
1i
P*Yi đmi
= 856.6 (kW.m)
Suy ra: X
VI
= 26.3 (m)
Y
VI
= 5.1 (m)
Vậy toạ độ tâm phụ tải của tủ động lực TĐL VI là (26.3 ; 5.1).
Để thuận tiện cho đi lại và thao tác tủ sẽ được dời vào sát tường.
2.2.2.Xác đònh tâm phụ tải của tủ phân phối xưởng

Tủ động lực III
TĐL III
145.9
88.2
30
4
Tủ động lực IV
TĐL IV
145.3
80.5
9.1
5
Tủ động lực V
TĐL V
147.5
50.1
7
6
Tủ động lực VI
TĐL VI
167.4
26.3
5.1
Từ công thức:
X =




n



n
1i
P*Xi đmi
= 48896.7 (kW.m)



n
1i
P*Yi đmi
= 15665.9 (kW.m)
Suy ra: X
TPPXG
= 54.3 (m)
Y
TPPXG
= 17.4 (m)
Vậy toạ độ tâm phụ tải của tủ phân phối xưởng TPPXG là (54.3 ; 17.4).
Để thuận tiện cho đi lại và thao tác tủ sẽ được dời vào sát tường.
2.3.Xác đònh phụ tải tính toán
2.3.1.Các phương pháp xác đònh phụ tải tính toán
Chương II: Phụ tải tính toán
Trang 11
Để xác đònh phụ tải tính toán thì hiện nay có nhiều phương pháp. Có thể nêu
ra một số phương pháp sau:
a- Xác đònh phụ tải tính toán theo công suất đặt và hệ số nhu cầu:
Công thức tính: P
tt

đmi
: công suất đònh mức của thiết bò thứ i (kW).
P
tt
,Q
tt
, S
tt
: công suất tác dụng, phản kháng và toàn phần tính toán của
nhóm thiết bò (kW, kVAr, kVA).
n: số thiết bò trong nhóm.
Phương pháp tính phụ tải tính toán theo hệ số nhu cầu có ưu điểm là đơn
giản, tính toán thuận tiện, vì thế nó là một trong những phương pháp được dùng rộng
rãi. Nhược điểm chủ yếu của phương pháp này là kém chính xác. Bởi vì hệ số nhu
cầu k
nc
tra được trong sổ tay là một số liệu cố đònh cho trước không phụ thuộc vào
chế độ vận hành và số thiết bò trong nhóm máy. Trong khi đó k
nc
= k
sd
*k
max
, có nghóa
là hệ số nhu cầu phụ thuộc vào những yếu tố trên. Vì vậy, nếu chế độ vận hành và
số thiết bò trong nhóm thay đổi nhiều thì kết quả tính phụ tải tính toán theo hệ số
nhu cầu sẽ không chính xác.
b- Xác đònh phụ tải tính toán theo suất phụ tải trên một đơn vò diện tích sản xuất:
Công thức tính: P
tt

0
: suất tiêu hao điện năng cho một đơn vò sản phẩm (kWh/ đơn vò sản
phẩm).
T
max
: thời gian sử dụng công suất lớn nhất (h).
Phương pháp này thường được dùng để tính toán cho các thiết bò điện có đồ
thò phụ tải ít biến đổi như: quạt gió, bơm nước, máy nén khí, thiết bò điện phân… khi
đó phụ tải tính toán gần bằng phụ tải trung bình và kết quả tương đối chính xác.
d- Xác đònh phụ tải tính toán theo hệ số cực đại k
max
và công suất trung bình P
tb
(còn
gọi là phương pháp số thiết bò hiệu quả n
hq
):
Chương II: Phụ tải tính toán
Trang 12
Công thức tính: P
tt
= k
max
*k
sd
*P
đm
(2-5)

Mỗi

: hệ số cực đại.
k
sd
: hệ số sử dụng.
P
tt
: công suất tính toán của thiết bò (kW).
P
tt
là phụ tải giả thiết lâu dài không đổi, tương đương với phụ tải thực tế (biến
đổi) về mặt hiệu ứng nhiệt lớn nhất. Nói cách khác phụ tải tính toán cũng làm nóng
dây dẫn lên tới nhiệt độ bằng nhiệt độ lớn nhất do phụ tải thực tế gây ra. Nếu chọn
các thiết bò điện theo phụ tải tính toán thì có thể đảm bảo an toàn (về mặt phát
nóng) cho các thiết bò đó trong mọi trạng thái vận hành. Hằng số thời gian phát
nóng của các vật liệu dẫn điện được lắp đặt trong không khí, dưới đất và trong ống
dao dộng xung quanh trò số 30phút.
_ Đối với 1 thiết bò: P
tt
=P
đm
(2-6)
_ Đối với nhóm thiết bò:
+ n
hq
<4 và n<4 thì: P
tt
=


n

. Nếu n
hq

10: Q
tt
= 1.1 Q
tb
(2-8a)
. Nếu n
hq
>10: Q
tt
= Q
tbnh
(2-8b)

Q
tb
= P
tb
* tg
nh
(2-8c)

P
tb
= k
sd
* P
đm

1i
i
n
1i
isdi
P
P*k
đm
đm
(2-9)

. n
hq
: số thiết bò hiệu quả của nhóm n thiết bò
Chương II: Phụ tải tính toán
Trang 13
n
hq
=




n
1i
2
2
n
1i
P

=f(k
sd
, n
hq
)
_ Phụ tải tính toán của nhóm:
. Tủ động lực: S
tt
=
2
tt
2
tt )(Q)P( 
(kVA) (2-12)
. Tủ phân phối: S
tt
= k
đt
*
2
n
i
tti
2
n
i
tti )Q()P(


(kVA) (2-13)

kđmax
=k
mm
*I
đmmax
: dòng mở máy lớn nhất của thiết bò trong nhóm.
I
đmmax
: dòng đònh mức của thiết bò có dòng mở máy lớn nhất.
k
mm
= 5: đối với động cơ điện không đồng bộ rôto lồng sóc và động cơ điện
đồng bộ.
k
mm
= 2.5: đối với động cơ điện một chiều hoặc động cơ không đồng bộ rôto
dây quấn.
k
mm


3: đối với các lò, máy biến áp hàn.
Sau đây chúng ta sẽ đi tính toán phụ tải của các thiết bò trong xưởng, được
chia làm 6 nhóm. (Tất cả các thiết bò điện trong phân xưởng có k
mm
=5).
a- Xác đònh phụ tải tính toán nhóm I:
Nhóm I có bảng số liệu 1 sau:

STT

26
0.4
0.86
23
3
Máy tiện nằm
2
9
25
50
0.3
0.86
44
4
Máy bào giường
1
8
34
34
0.3
0.86
60
5
Máy tiện đứng
1
12
12
12
0.4
0.85

sdnh
=




n
1i
i
n
1i
isdi
P
P*k
đm
đm

Từ bảng số liệu 1 ta có:
k
sdnh
=
5.146
2.50
= 0.343
_ Xác đònh hệ số công suất của nhóm I:
cos
nh
=



* P
đm
= 0.343*146.5= 50.25 (kW)
Q
tb
= P
tb
* tg
nh
= 50.25*0.62= 31.16 (kVAr)
_ Xác đònh số thiết bò hiệu quả của nhóm I:
n
hq
=




n
1i
2
2
n
1i
P
)P(
đmi
đmi

Từ bảng số liệu 1 ta có:

tb
= 1.72*50.25= 86.43 (kW)
vì n
hq
=7<10 nên:
Q
tt
= 1.1*Q
tb
= 1.1*31.16= 34.28 (kVAr)
S
tt
= =
2
tt
2
tt )(Q)P( 
=
22
)(34.28)43.86( 
= 92.98 (kVA)
I
tt
=
đmU*3
Stt
=
0.38*3
92.98
= 141.3 (A)

(A)
1 tbò
n tbò
1
Máy bào giường
1
11
56
56
0.3
0.86
98
2
Máy doa ngang
2
10
17
34
0.4
0.86
30
3
Máy tiện ren
3
7
10.5
31.5
0.3
0.85
18.5



n
1i
i
n
1i
isdi
P
P*k
đm
đm

Từ bảng số liệu 2 ta có:
k
sdnh
=
9.147
41.50
= 0.341
_ Xác đònh hệ số công suất của nhóm II:
cos
nh
=




n
1i

tb
= P
tb
* tg
nh
= 50.43*0.612= 30.87 (kVAr)
_ Xác đònh số thiết bò hiệu quả của nhóm II:
n
hq
=




n
1i
2
2
n
1i
P
)P(
đmi
đmi

Từ bảng số liệu 2 ta có:
n
hq
=
07.4277

vì n
hq
=5<10 nên:
Q
tt
= 1.1*Q
tb
= 1.1*30.87= 33.95 (kVAr)
S
tt
= =
2
tt
2
tt )(Q)P( 
=
22
)(33.95)82.95( 
= 101.7 (kVA)
I
tt
=
đmU*3
Stt
=
0.38*3
101.7
= 154.5 (A)
I
đn

Máy phay giường
1
6
44
44
0.4
0.86
79
2
Máy tiện ren
5
1
4.9
24.5
0.3
0.8
9.3
3
Máy bào giường
1
8
34
34
0.3
0.86
60
4
Máy doa đứng
1
2

k
sdnh
=




n
1i
i
n
1i
isdi
P
P*k
đm
đm

Từ bảng số liệu 3 ta có:
k
sdnh
=
9.145
17.48
= 0.33
_ Xác đònh hệ số công suất của nhóm III:
cos
nh
=


tb
= k
sd
* P
đm
= 0.33*145.9= 48.15 (kW)
Q
tb
= P
tb
* tg
nh
= 48.15*0.64= 30.82 (kVAr)
_ Xác đònh số thiết bò hiệu quả của nhóm III:
n
hq
=




n
1i
2
2
n
1i
P
)P(
đmi

= k
max
*P
tb
= 1.8*48.15= 86.67 (kW)
vì n
hq
=6<10 nên:
Q
tt
= 1.1*Q
tb
= 1.1*30.82= 33.9 (kVAr)
S
tt
= =
2
tt
2
tt )(Q)P( 
=
22
)(33.9)67.86( 
= 93.06 (kVA)
I
tt
=
đmU*3
Stt
=

đm
(A)
1 tbò
n tbò
1
Máy phay đứng
1
4
8.8
8.8
0.3
0.83
16
2
Máy mài phẳng
5
3
4.9
24.5
0.4
0.8
9.3
3
Máy phay lăn răng
2
13
17
34
0.3
0.86

bảng số liệu 4.
U
đm
: điện áp đònh mức của thiết bò (kV)
_ Xác đònh hệ số sử dụng của nhóm IV:
Chương II: Phụ tải tính toán
Trang 18
k
sdnh
=




n
1i
i
n
1i
isdi
P
P*k
đm
đm

Từ bảng số liệu 4 ta có:
k
sdnh
=
3.145

tg
nh
= 0.625
_ Xác đònh phụ tải trung bình của nhóm IV:
P
tb
= k
sd
* P
đm
= 0.347*145.3= 50.42 (kW)
Q
tb
= P
tb
* tg
nh
= 50.42*0.625= 31.51 (kVAr)
_ Xác đònh số thiết bò hiệu quả của nhóm IV:
n
hq
=




n
1i
2
2

=
1.91
_ Xác đònh phụ tải tính toán của nhóm IV:
P
tt
= k
max
*P
tb
= 1.91*50.42= 96.3 (kW)
vì n
hq
=5<10 nên:
Q
tt
= 1.1*Q
tb
= 1.1*31.51= 34.66 (kVAr)
S
tt
= =
2
tt
2
tt )(Q)P( 
=
22
)(34.66)3.96( 
= 102.3 (kVA)
I

k
sd

cos
I
đm
(A)
1 tbò
N tbò
Chương II: Phụ tải tính toán
Trang 19
1
Máy phay vạn năng
1
16
8.8
8.8
0.4
0.83
16
2
Máy phay lăn răng
4
13
17
68
0.3
0.86
30
3


cos*U*3
P
đm
đm

Dòng đònh mức được xác đònh theo công thức trên và kết quả được ghi trong
bảng số liệu 5.
U
đm
: điện áp đònh mức của thiết bò (kV)
_ Xác đònh hệ số sử dụng của nhóm V:
k
sdnh
=




n
1i
i
n
1i
isdi
P
P*k
đm
đm


=
5.147
7.125
=0.852

tg
nh
= 0.614
_ Xác đònh phụ tải trung bình của nhóm V:
P
tb
= k
sd
* P
đm
= 0.31*147.5= 45.73 (kW)
Q
tb
= P
tb
* tg
nh
= 45.73*0.614= 28.08 (kVAr)
_ Xác đònh số thiết bò hiệu quả của nhóm V:
n
hq
=




sd
và n
hq
” trang 30 TL[6] ta có k
max
=
1.98
_ Xác đònh phụ tải tính toán của nhóm V:
Chương II: Phụ tải tính toán
Trang 20
P
tt
= k
max
*P
tb
= 1.98*45.73= 90.54 (kW)
vì n
hq
=5<10 nên:
Q
tt
= 1.1*Q
tb
= 1.1*28.08= 30.89 (kVAr)
S
tt
= =
2
tt

Tên thiết bò
Số lượng
Ký hiệu
trên mặt bằng
P
đm
(kW)
k
sd

cos
I
đm
(A)
1 tbò
n tbò
1
Máy mài trong
2
17
4.9
9.8
0.4
0.8
9.3
2
Máy phay vạn năng
2
16
8.8

98
_ Xác đònh dòng đònh mức của thiết bò:
I
đm
=

cos*U*3
P
đm
đm

Dòng đònh mức được xác đònh theo công thức trên và kết quả được ghi trong
bảng số liệu 6.
U
đm
: điện áp đònh mức của thiết bò (kV)
_ Xác đònh hệ số sử dụng của nhóm VI:
k
sdnh
=




n
1i
i
n
1i
isdi



Từ bảng số liệu 6 ta có:
cos
nh
=
4.167
85.142
=0.853

tg
nh
= 0.612
_ Xác đònh phụ tải trung bình của nhóm VI:
P
tb
= k
sd
* P
đm
= 0.316*167.4= 52.9 (kW)
Q
tb
= P
tb
* tg
nh
= 52.9*0.612= 32.37 (kVAr)
Chương II: Phụ tải tính toán
Trang 21

hq
=5.
_ Xác đònh hệ số cực đại k
max
:
Tra “Bảng 3-2.Bảng tra trò số k
max
theo k
sd
và n
hq
” trang 30 TL[6] ta có k
max
=
1.97
_ Xác đònh phụ tải tính toán của nhóm VI:
P
tt
= k
max
*P
tb
= 1.97*52.9= 104.2 (kW)
vì n
hq
=5<10 nên:
Q
tt
= 1.1*Q
tb

đmmax
)}= {5*98+(167.3-0.3*98)}= 628 (A)
2.3.3.Tổng kết phụ tải tính toán phân xưởng
Tủ phân phối xưởng (TPPXG) sẽ có các số liệu sau:
P
tt
=k
đt
*(P
ttI
+P
ttII
+P
ttIII
+P
ttIV
+P
ttV
+P
ttVI
)
= 0.7*(86.43+95.82+86.67+96.3+90.54+104.2)=0.7* 559.96= 391.97 (kW)
Q
tt
= k
đt
*(Q
ttI
+Q
ttII

*(I
đnI
+I
đnII
+I
đnIII
+I
đnIV
+I
đnV
+I
đnVI
)
= 0.7*(423+615+505+519+606+628)= 2307 (A)
2.3.4.Xác đònh phụ tải tính toán chiếu sáng và phụ tải sinh hoạt
Trong bất kỳ xí nghiệp nào, ngoài chiếu sáng tự nhiên còn phải sử dụng
chiếu sáng nhân tạo. Hiện nay người ta thường dùng điện để chiếu sáng nhân tạo.
Sở dó như vậy vì chiếu sáng điện có nhiều ưu điểm: thiết bò đơn giản, sử dụng thuận
tiện, giá thành rẻ, tạo được ánh sáng gần giống ánh sáng tự nhiên. Trong phân
xưởng làm việc nếu ánh sáng không đủ, công nhân sẽ phải làm việc trong trạng thái
căng thẳng, hại mắt, hại sức khoẻ,kết quả là sẽ gây ra hàng loạt phế phẩm và năng
suất lao động sẽ giảm… Vì vậy việc thiết kế cho chiếu sáng công nghiệp và chiếu

Trích đoạn Chương VII: Bù công suất phản kháng.
Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status