Thiết kế hệ thống hiển thị video trên bảng LED đa sắc – hỗ trợ Flash USB, thẻ nhớ SD và giao tiếp Ethernet - Pdf 14

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
2012

1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

CỘNG HÒA XÃ HÔI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI Độc lập - Tự do - Hạnh phúc NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Họ và tên sinh viên: DƢƠNG VIỆT ANH Số hiệu sinh viên: 20070063
NGUYỄN VĂN KHÁNH 20071548
NGUYỄN MẠNH HÙNG 20071408
Khoá: 52 Viện: Điện tử - Viễn thông Ngành : Điện tử - Viễn thông
1. Đầu đề đồ án:
Thiết kế hệ thống hiển thị video trên bảng LED đa sắc – hỗ trợ Flash USB, thẻ nhớ SD và
giao tiếp Ethernet
2. Các số liệu và dữ liệu ban đầu:
…………………………………… …………………………………………… …… ……………
………………………………………………………………………………………………………
……………………….… ……………………… …………………………………………………
3. Nội dung các phần thuyết minh và tính toán:
………………………………………………………………………………………………………
……… ….……………………………………………………………………………………………
……………………………………… ….……………………………………………………………ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
2012

2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI BẢN NHẬN XÉT ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Họ và tên sinh viên: Số hiệu sinh viên:
Ngành: Khoá:
Giảng viên hướng dẫn:
Cán bộ phản biện:
1. Nội dung thiết kế tốt nghiệp:
2. Nhận xét của cán bộ phản biện:

hiển thị nội dung của video, được lấy từ nhiều nguồn khác nhau.
Sau một thời gian làm việc tích cực trên “Phòng thiết kế hệ nhúng và tính toán
có thể cấu hình lại” (Embedded System and Reconfigurable Computing Lab), dưới
sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo TS. Phạm Ngọc Nam, TS. Phạm Doãn Tĩnh, sự
hỗ trợ từ kỹ sư Phạm Văn Hà và kỹ sư Nguyễn Ngọc Dũng, nhóm đã hoàn thành đồ
án với đề tài “Thiết kế hệ thống hiển thị video trên bảng LED đa sắc hỗ trợ
Flash USB, thẻ nhớ SD và giao tiếp Ethernet”.
Trong quá trình thực hiện đồ án, nhóm đã gặt hái được một số kết quả nhất
định. Mặc dù vậy, do thời gian có hạn nên một số ý tưởng vẫn chưa được thực hiện
và hệ thống không tránh khỏi một vài sai sót. Vì vậy, chúng em rất mong nhận được
ý kiến đóng góp của các thầy cô giáo và bạn bè để hệ thống có thể tiến sát hơn với
ứng dụng thực tiễn.
Nhóm tác giả xin được gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất tới:
 Thầy giáo TS. Phạm Ngọc Nam
 Thầy giáo TS. Phạm Doãn Tĩnh
 Kỹ sư Phạm Văn Hà
 Kỹ sư Nguyễn Ngọc Dũng
 Viện Điện Tử - Viễn Thông, trường ĐH Bách Khoa Hà Nội
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
2012

4

 Cùng toàn thể gia đình, bạn bè đã giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận
lợi cho nhóm trong quá trình nghiên cứu.
Nhóm sinh viên thực hiện: DƢƠNG VIỆT ANH
NGUYỄN MẠNH HÙNG
NGUYỄN VĂN KHÁNH

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC


Abstract
“ Designing the video displaying system on full color LED matrix, supports
Flash USB, SD card and Ethernet protocol”
In fact, full color LED is no longer new, however, to install and control a wide
LED frame is still complex and taking high cost. With the hope of applying theory
as well as experiment during 5-year studying in HUST to a real life, we have
together researched, designed and deployed the video displaying system on large
size of full color LED matrix screen using re-configurable FPGA board. Our
project focused on communicating with very common peripherals such as Flash
USB, SD card and Ethernet protocol. Moreover, the system is able to control the
LED matrix with different display modes suitable for environment, for instance,
increasing or decreasing dark-light level, colors Additionally, the team
successfully embedded uClinux Operation System on Nios II microprocessor, this
make a capability of development for the project. As the result, we made a success
of building Video Display Control System on full-color LED matrix with tested
frame of 64x64.
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
2012

7

Mục lục
Lời nói đầu 3

3.2.2 Đơn vị quản lý bộ nhớ MMU 39
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
2012

8

3.2.3 Runtime linker and loader 41
3.2.4 Ethernet 42
3.2.5 Các thư viện được sử dụng để phát triển hệ điều hành uClinux 43
3.2.6 Driver của các ngoại vi 43
3.2.7 Mã nguồn hệ điều hành uClinux 44
3.3 Biên dịch mã nguồn hệ điều hành uClinux 46
3.3.1 Toolchains 46
3.3.2 Tạo file ảnh zImage 47
3.3.3 Quá trình khởi động nhân Linux 48
3.4 Xây dựng hệ thống uClinux 50
3.4.1 Cấu hình tích hợp hệ thống 50
3.4.2 Khái niệm về device driver 54
3.4.3 Thêm một driver đơn giản 55
3.4.4 Tích hợp gói driver điều khiển ngoại vi 57
3.4.5 Xây dựng ứng dụng 60
3.5 Kết luận 61
Chƣơng 4. Giao tiếp với thẻ nhớ SD và Flash USB 62
4.1 Lý thuyết về định dạng FAT [7] 62
4.1.1 Đơn vị dữ liệu 63
4.1.2 Cấu trúc dữ liệu [8] 63
4.1.3 LBA và CHS 65
4.2 Giao tiếp thẻ nhớ SD/MMC 66
4.2.1 Sơ đồ chân 66
4.2.2 Các thanh ghi 67

6.1 Mục đích của khối giải mã JPEG 92
6.2 Cấu trúc ảnh nén JPEG [13] 92
6.2.1 Cấu tạo header 93
6.2.2 Các khâu thực hiện với ảnh mã hóa JPEG 94
6.3 Thực hiện khối giải mã ảnh 98
6.3.1 Tổng quan khối giải mã 99
6.3.2 Sơ đồ khối 101
6.3.3 Kết quả mô phỏng 103
6.4 Kết luận 105
Chƣơng 7. Kết quả nghiên cứu, kết luận và hƣớng phát triển đề tài 106
7.1 Kết quả đạt được 106
7.1.1 Nhúng hệ điều hành uClinux và giao tiếp với USB, thẻ nhớ SD 106
7.1.2 Xây dựng chương trình truyền file xuống kit qua mạng LAN 106
7.1.3 Xây dựng khối giải mã JPEG 106
7.2 Kết luận 106
7.3 Hướng nghiên cứu tiếp theo 107
Tài liệu tham khảo 108
Bảng đối chiếu thuật ngữ Anh - Việt 110
Phụ lục 112
Phụ lục 1: Chương trình đọc file MJPEG từ một phân vùng trong uClinux và
truyền tới khối hiển thị 112
Phụ lục 2: Chương trình đọc file trong thẻ nhớ SD 114
Phụ lục 3: Chương trình convert chuỗi ảnh JPEG thành file MJPEG 117
Phụ lục 4: Cấu hình cho các driver ngoại vi trong hệ thống uClinux 118

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
2012

10


Hình 4.5 Quá trình chuyển chế độ data tranfer 70
Hình 4.6 Quá trình đọc 1 block trong SD card 70
Hình 4.7 Giao tiếp giữa khối vi xử lý và chip ISP 1362 [15] 71
Hình 4.8 Sơ đồ khối các thành phần ISP 1362 [15] 72
Hình 4.9 Chu kì truy cập thanh ghi 32 bit mode 73
Hình 4.10 Ví dụ đọc dữ liệu thanh ghi 32 bit. 73
Hình 4.11 Kiến trúc phân tầng software cho giao tiếp USB 74
Hình 4.12 Đọc file text trong USB 75
Hình 4.13 Đọc file text trên thẻ SD 76
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
2012

11

Hình 5.1 Quá trình truyền video từ PC xuống kit 78
Hình 5.2 Cấu trúc tiêu đề gói tin RTP 81
Hình 5.3 Tiêu đề mở rộng của gói tin RTP 82
Hình 5.4 Sơ đồ chân cổng Ethernet 84
Hình 5.5 Giao diện phần mềm VLC 86
Hình 5.6 Bắt gói tin RTP bằng WireShark 87
Hình 5.7 Mô hình phân lớp OSI và mô hình TCP/IP 88
Hình 5.8 Cấu trúc gói tin RTP được truyền đi 89
Hình 5.9 Quá trình khởi tạo và nhận dữ liệu của socket 90
Hình 6.1 Cấu trúc khung của định dạng JPEG [13] 93
Hình 6.2 Một MCU với tỉ lệ lấy mẫu 4:2:0 [13] 95
Hình 6.3 Lượng tử hóa ảnh DCT và quét zigzag [14] 97
Hình 6.4 Header của một ảnh JPEG [14] 98
Hình 6.5 Sơ đồ các cổng vào ra 100
Hình 6.6 Sơ đồ tín hiệu đầu vào 101
Hình 6.7 Sơ đồ khối giải mã JPEG 101

Bảng 4.6 Địa chỉ thanh ghi ISP-1362 [15] 72
Bảng 5.1 Bảng các chân tín hiệu cổng Ethernet 85
Bảng 5.2 Thống kê tỉ lệ mất gói khi truyền qua Ethernet 90
Bảng 6.1 Một số Marker của ảnh [14] 94

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
2012

13

Danh sách từ viết tắt
STT
Từ viết tắt
Thuật ngữ tiếng Anh
Thuật ngữ tiếng Việt
1
SOPC
System On Programable Chip
Hệ thống tích hợp trên chíp
khả trình
2
MCU
MicroController Unit
Vi điều khiển
3
SD/MMC
Secure Digital/MultiMedia
Card
Thẻ nhớ SD/ Đa phương
tiện

10
RISC
Reduced Instruction Set
Computer
Máy tính tập lệnh thu gọn
11
IC
Integrated Circuit
Mạch tích hợp
12
FPGA
Field-Programmable Gate
Array
Mảng cổng khả trình
13
DDR
SDRAM
Double Data Rate SDRAM
SDRAM có tốc độ truyền
tải dữ liệu gấp đôi
14
BSD
Berkeley Socket Distribution
Phiên bản socket Berkeley
15
RTP
Real time Transfer Protocol
Giao thức truyền thời gian
thực
16

Cylinder/Header/Sector

23
HDL
Hardware Description
Language
Ngôn ngữ môt tả phần
cứng
24
M-JPEG
Motion Join Photographic
Experts Group
Định dạng video
25
MMU
Memory Management Unit
Đơn vị quản lý bộ nhớ
26
DCT
Discrete Cosine Transform
Biến đổi cosin rời rạc
27
FSM
Finite State Machine
Máy trạng thái
28
DQT
Decoder Quantization Table
Bảng lượng tử
29

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
2012

15

Chƣơng 1. Giới thiệu chung
1.1 Mục đích
Sự phát triển nhanh của lĩnh vực công nghệ thông tin và truyền thông trong
những thập niên gần đây đã và đang mở ra những thay đổi lớn trong cuộc sống hàng
ngày của chúng ta, từ hoạt động sản xuất tới kinh doanh, giải trí. Mạng Internet đã
kết nối các thiết bị điện tử thông minh (PC, mobile, ô tô,…) lại với nhau thành một
mạng lưới thông tin toàn cầu. Khả năng xử lý của các thiết bị điện tử thì ngày càng
nhanh, với giá thành rẻ nên chúng có mặt ở khắp mọi nơi.
Tại những trung tâm kinh tế lớn trên thế giới, chiến dịch quảng cáo được tiến
hành rầm rộ trên màn hình cỡ siêu lớn tại các quảng trường, khu phố đông người
qua lại tạo ra những diện mạo mới cho khu phố, sang trọng hơn và đẹp mắt hơn
nhất là khi về đêm.
Dựa trên những nhận định về thị trường, nhóm tác giả nhận thấy nhu cầu về
những màn hình quảng cáo như vậy ở nước ta là rất lớn. Thị trường quảng cáo trên
bảng led cỡ lớn còn rất nhiều tiềm năng do đa phần các hệ thống bảng LED video
triển khai tại Việt Nam đều là các sản phẩm đã “đóng vỏ”, bản thân các công ty
triển khai hệ thống này cũng có thể không hiểu rõ được công nghệ bên trong mà chỉ
đóng vai trò lắp ráp sản phẩm. Điều này sẽ làm tăng chi phí đầu vào lên rất nhiều so
với giá thành gốc.


17

Mô hình hệ thống bao gồm:
 Các thiết bị đầu vào tín hiệu số: thẻ nhớ SD, Flash USB, video LAN.
 Bo xử lý trung tâm: Kit DE2 – Altera.
 Thiết bị đầu ra: bảng LED đa sắc 64x64 và màn hình hiển thị chuẩn VGA.
1.3 Yêu cầu của hệ thống
1.3.1 Yêu cầu chức năng
Hệ thống có một số chức năng sau:
 Lấy dữ liệu video từ thẻ nhớ SD, Flash USB hoặc từ mạng LAN.
 Hiển thị video trên bảng LED full-color 64×64.
 Chọn lựa các nguồn dữ liệu đầu vào: do dữ liệu vào hệ thống có thể được lấy
từ nhiều nguồn khác nhau, nên hệ thống phải có khả năng chọn lựa các
nguồn dữ liệu đầu vào tại một thời điểm.
 Điều chỉnh độ sáng tối của màn hình: hệ thống có thể được triển khai tại các
môi trường có cường độ sáng khác nhau như: ngoài trời, trong phòng nên
việc hệ thống có khả năng điều chỉnh độ sáng tối của màn hình là hết sức cần
thiết để phù hợp với thị giác của người quan sát.
1.3.2 Yêu cầu phi chức năng
Hệ thống có một số yêu cầu phi chức năng sau:
 Nguồn nuôi FPGA luôn đảm bảo ổn định ở điện áp: +5V.
 Trễ xử lý tín hiệu từ 20-30ns để đảm bảo cho hình ảnh được hiển thị trên
màn hình luôn liên tục.
 Tốc độ hiển thị của tín hiệu video 15 hình trên giây đối với dữ liệu lấy từ thẻ
nhớ SD, Flash USB hoặc từ mạng LAN.
 Hệ thống phải có độ ổn định cao trong điều kiện khí hậu nóng ẩm.
 Nhận thiết bị được kết nối với hệ thống trong thời gian trễ chấp nhận được.
 Khoảng cách quan sát từ 8 – 30 m.
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Ethernet
Controller
USB Host
Controller
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
2012

19

 Khối Display Controller: Đọc dữ liệu hình ảnh truyền đến và hiển thị trên
màn hình LED.
Nhóm tác giả đã phát triển đồ án này dựa trên kết quả nghiên cứu của một dự án
trước đây tại phòng ESRC Lab và kế thừa khối chức năng Display Controller. Từ
đó, nhóm tập trung phân tích và thiết kế các khối còn lại sau đó tiến hành tích hợp
hệ thống nhằm đạt được hiệu quả cao nhất.
1.5 Tổ chức công việc trong nhóm
Sau khi phân tích đề tài và dựa vào năng lực, sở trường của các thành viên,
nhóm tác giả đã thống nhất công việc cụ thể như sau:
1. Dƣơng Việt Anh:
 Nhiệm vụ: Tìm hiểu chuẩn giao tiếp thẻ nhớ SD, xây dựng khối giải mã
ảnh nén JPEG.
 Công việc:
 Tìm hiểu định dạng FAT.
 Xây dựng chương trình giao tiếp thẻ nhớ SD.
 Tìm hiểu ngôn ngữ mô tả phần cứng Verilog.
 Xây dựng khối giải mã JPEG.
 Viết chương trình hiển thị video Motion-JPEG từ Flash USB và
thẻ nhớ SD trên hệ điều hành nhúng uClinux.
2. Nguyễn Mạnh Hùng:
 Nhiệm vụ: Tìm hiểu hệ điều hành nhúng uClinux, giao tiếp Flash USB

 Chƣơng 2: Trình bày những vấn đề cơ bản liên quan tới việc phân tích và
thiết kế hệ thống trên công nghệ FPGA. Đồng thời giới thiệu các công cụ
quan trọng và các giải pháp thiết kế hệ thống mà nhóm tác giả đã phân tích
và đánh giá trong suốt thời gian thực hiện.
 Chƣơng 3: Quy trình cấu hình biên dịch nhân hệ điều hành nhúng uClinux
trên lõi vi xử lý mềm NIOS II, thêm các ứng dụng người dùng và cách thức
viết một driver giao tiếp với các ngoại vi.
 Chƣơng 4: Giới thiệu về cấu tạo, phương thức giao tiếp với thẻ nhớ và flash
USB. Ngoài ra, định dạng FAT (File Alocation Table) được sử dụng rộng rãi
cho định dạng của các thiết bị lưu trữ cũng sẽ được trình bày trong nội dung
của chương.
 Chƣơng 5: Giới thiệu giao thức RTP và các công cụ sử dụng trong việc
streaming video xuống kit. Đồng thời trình bày quy trình xây dựng phần
mềm nhận video trên kit.
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
2012

21

 Chƣơng 6: Trình bày quy trình xây dựng, tích hợp khối giải mã JPEG, từ đó
hiển thị video MJPEG lên bảng LED.
 Chƣơng 7: Tổng kết những kết quả mà nhóm đã đạt được trong quá trình
nghiên cứu và hướng phát triển tiếp theo cho đề tài.
Các phụ lục 1 đến 3 là một số đoạn code chính trong hệ thống.

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
2012

22



23

FPGA được cấu tạo từ các thành phần được mô tả như Hình 2.1[1], bao gồm:
 Các thành phần logic cơ bản lập trình được (logic block) : các khối này chứa
các cổng logic cơ bản như AND và XOR. Trong hầu hết các loại FPGA, các
logic block thường bao gồm cả các phần tử nhớ.
 Hệ thống liên kết tái cấu trúc (Interconnection Resources): cho phép kết nối
các block với nhau.
 Các khối vào ra (I/O Cell).

Hình 2.1 Kiến trúc cơ bản của FPGA [1]
Vai trò của FPGA ngày càng mở rộng dần theo thời gian. Ban đầu, FPGA được
dùng để thay thế các mạch IC rời rạc họ 7400. Giờ đây, các nhà sản xuất chip
FPGA đã cải thiện đáng kể khả năng logic và chức năng của FPGA. Về khả năng
logic, số lượng thành phần cấu hình được CLB (Configurable Logic Block hay
Logic Element) ngày càng tăng, trung bình gấp đôi sau 10 tháng, vượt xa định luật
Moore. Về mặt chức năng, chip FPGA có khả năng hỗ trợ các khối chức năng như
vi xử lý, đường bus, bộ điều khiển bộ nhớ, giao tiếp mạng, và rất nhiều các ngoại vi
- tất cả trên một chip. Cùng với sự phát triển của các hệ điều hành hiện đại như
Linux, những chip FPGA giờ đây ngày càng có vai trò như những chiếc PC về chức
năng và khả năng tính toán.
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
2012

24

Nói tóm lại, công nghệ FPGA cung cấp nền tảng linh hoạt cho người thiết kế hệ
nhúng, giảm số lượng chip của hệ thống và đáp ứng được những hệ thống yêu cầu
cao về hiệu năng, băng thông nhờ việc kết hợp mô hình thiết kế SW-HW codesign.


Hình 2.3 Sơ đồ khối của kit DE2 [2]
Chip FPGA: Cyclone II EP2C35F672C6 và chip cấu hình tuần tự EPCS16
 33.216 Logic Elements (LEs)
 105 khối RAM M4K với 483.840 bit có thể lập trình
 4 vòng khóa pha
 Thạch anh 27 MHz và 50 MHz
Cyclone
II
FPGA
2C35
EPCS16
Config
Device

USB
Blaster
User Green LEDs (8)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status