Lịch sử Sài Gòn (Thành phố Hồ Chí Minh) - Pdf 14

LÕCH SÛÃ SÂI GÔN 1
MC LC
Mưåt thânh phưë anh hng 4
Thïë thûá cấc triïìu cha Nguỵn 11
Lõch sûã hònh thânh vng àêët Sâi Gôn 14
Phấp chiïëm Sâi Gôn vâ tiïën hânh cưng cåc xêm lûúåc Viïåt Nam 18
Sâi Gôn biïën àưíi vâhònh thânh mưåt thânh phưë theo kiïíu phûúng Têy 29
Tưí chûác bưå mấy cai trõ 34
Mûúâi tấm thưn vûúân trêìu 53
Cấc cåc àêëu tranh ca cưng nhên hậng dêìu Nhâ Bê 56
Cåc Mit tinh tẩi àûúâng Mayer L Tûå Trổng bõ bùỉt, xûã tûã 58
Danh sấch cấcàưìng chđ Bđ thû Thânh u TÛÂ NÙM 1930 - 1973 60
Khúãi nghơa Nam k úã Gia àõnh vâ Chúå Lúán 62
Tiïën túái Cấch mẩng thấng Tấm 69
Mưåt sưë cùn cûá àõa Cấch mẩng thúâi chưëng Phấp 73
Tûâ Cẫm tûã qn àïën Quët tûã qn 80
Cåc xëng àûúâng ca hổc sinh sinh viïn ngây 9/1/1950 88
Cåc biïíu tònh chưëng M 19/3/1950 90
Cåc àân ấp ca thûåc dên Phấp trong Nam K khúãi nghơa 93
Cêìu Kho 96
Niïn biïíu 300 nùm Sâi Gôn - TP. Hưì Chđ Minh 104
300 nùm àõa danh Gia Àõnh 114
LÕCH SÛÃ SÂI GÔN 2
Tưi àậ tham gia cåc khúãi nghơa tẩi Biïín Àen 117
Êm mûu biïën Miïìn Nam Viïåt nam thânh thåc àõa kiïíu múái ca M 121
Triïåt hẩ thïë lûåc Phấp vâ cấc Àẫng phấi àưëi lêåp 124
Chđnh sấch tưë cưång diïåt Cưång 127
M Diïåm thiïët lêåp bưå mấy cai trõ múái 130
Cûúäng ếp di dên - mưåt th àoẩn chđnh trõ thêm àưåc ca M 133
Nhûäng trô hïì dên ch 135
M Diïåm thiïët lêåp bưå mấy cai trõ múái 137

Vâi nết vïì khấm Chđ Hoâ 262
Snack Bar vâ cấc thûá "nghïì nghiïåp" khấc 266
Cấi gổi lâ "ûu àiïím" ca mưåt "lưëi sưëng" M 269
Kïë hoẩch Taley - Taylo 272
Nưåi dung vâ kïë hoẩch chiïën lûúåc "Viïåt Nam hoấ" 276
Tûâ thấng 11/1963 àïën 1965: Chđnh quìn Sâi Gôn 10 lêìn àẫo chđnh 282
Chi phđ ca M viïån trúå cho Ngu quìn dûúái thúâi M - Ngu 284
Sâi Gôn - Gia àõnh, vng àêët múái Phûúng Nam 286
LÕCH SÛÃ SÂI GÔN 4
MƯÅT THÂNH PHƯË ANH HNG
Trong cåc khấng chiïën vûâa qua, dên tưåc Viïåt Nam àûúåc cưng
lån qëc tïë, kïí cẫ cưng lån úã Phấp vâ úã M tưn vinh lâ mưåt dên tưåc
anh hng; Nam Bưå àûúåc cẫ nûúác ta tùång danh hiïåu Thânh àưìng Tưí
qëc; C Chi rêët xûáng àấng lâ Àêët thếp Thânh àưìng. Hai chûä anh
hng khưng thïí trao cho bêët cûá ai d àẩt thânh tđch lúán; thânh tđch
àậ lúán lẩi côn phẫi àùåc biïåt vễ vang. Nïëu xết àng theo tiïu chín àố
vâ so sấnh vúái cấc th ph hay àư thânh úã nhûäng nûúác Ấ, Phi ngun
lâ thåc àõa, thò Sâi Gôn ta xûáng àấng vúái hn danh Thânh phưë anh
hng, anh hng chùèng nhûäng trong 30 nùm khấng chiïën mâ ln cẫ
trong non giâ 8 thêåp k bõ mang ấch thûåc dên.
Hai chûä "anh hng" múái àng. Hai chûä "hôn ngổc" thò hùèn lâ
khưng nghơa l gò. Mêëy ưng Têy mën khoe khoang cưng lao khai hốa
ca Phấp nïn bây ra cấi m tûâ "Hôn ngổc Viïỵn Àưng", gấn cho Sâi
Gôn, khưng rộ cố ai àưìng khưng chúá tưi thò xin tûâ chưëi. Thânh phưë ta
xêy dûång giûäa mưåt àưìng bùçng bất ngất, cố sưng rẩch mâ khưng cố ni,
hưì, lẩi xa biïín, cẫnh quang thiïn nhiïn so vúái Hûúng Cẫng thò thua
xa. Thânh phưë ta múái 300 tíi, khưng cố àïìn àâi cưí kđnh vơ àẩi àïí
chiïm bấi nhû New-Delhi. Thânh phưë ta côn nghêo, chûa cố nhûäng
kiïën trc tên thúâi lưång lêỵy nhû Singapore, thò bẫo lâ "Hôn ngổc Viïỵn
Àưng" sao àûúåc? Sâi Gôn àểp, lúán, àấng u, àấng kđnh khưng phẫi úã

Gôn côn khiïëm khuët, cëi cng khúãi nghơa thêët bẩi. Thûåc dên Phấp
khng bưë cûåc k dûä dưåi, tûâ 1859 túái àố chûa cố lêìn khng bưë nâo àêỵm
mấu nhû vêåy, têët cẫ cưång lẩi cng khưng bùçng mưåt lêìn tân sất 1940.
ÊËy vêåy mâ sau, chó 4 nùm sau, nhên dên Sâi Gôn vâ ngoẩi ư ph cêån
àậ cố à tinh thêìn vâ lûåc lûúång àïí nưíi dêåy tưíng khúãi nghơa thânh
cưng, gêìn cng mưåt lc vúái Hâ Nưåi, Hụë. Tưëi 24 sấng 25 thấng 8 nùm
1945, dûúái cúâ àỗ sao vâng ca Viïåt Minh, hâng trùm vẩn ngûúâi thânh
phưë vâ nưng thưn, tay cêìm cấc thûá v khđ, trân ngêåp Sâi Gôn, àẩp àưí
ngy quìn ca àïë qëc, qn phiïåt, dûång lïn chđnh quìn Viïåt Nam
dên ch cưång hôa. Cåc Tưíng khúãi nghơa thấng 8 nhanh nhû chúáp,
mẩnh nhû sết, qn th khưng kõp trúã tay, àưìng minh Anh Phấp cho
d ài bùçng mấy bay tâu chiïën cng chûa kõp vâo túái Sâi Gôn. Viïåt
Nam giânh lẩi àûúåc àưåc lêåp thưëng nhêët. Kïí tûâ khi Phấp àấnh chiïëm
thânh Gia Àõnh 1859 àïën nùm 1945 lâ 86 nùm. Phẫi trẫi qua 86 nùm
mang ấch àư hưå, 5 lêìn khúãi nghơa v trang, ngûúâi Viïåt Nam, ngûúâi
Sâi Gôn múái rûãa àûúåc nhc mêët nûúác.
LÕCH SÛÃ SÂI GÔN 6
Cåc vui ca Sâi Gôn quấ ngùỉn. Cấi thïë ca Sâi Gôn lâ thïë úã
àêìu sống ngổn giố. Nùm 1859 qn Phấp àấnh chiïëm Sâi Gôn àïí
àấnh chiïëm Nam K lc tónh; àấnh chiïëm Nam K lc tónh àïí àấnh
chiïëm cẫ nûúác Viïåt Nam. Bêy giúâ, 1945 cng vêåy; qn Phấp mën
thûåc hiïån chûúng trònh xêm lùng c mâ nhanh hún. Qn Anh ng
hưå qn Phấp. Qn Anh tûâ ÊËn Àưå àïën, qn Phấp tûâ Phấp sang,
qn Nhêåt àûúåc lïånh thẫ hún vẩn t binh Phấp bõ cêìm t tûâ sau ngây
9 thấng 3. Ngây 23 thấng 9 qn Phấp bùỉt àêìu cåc àấnh chiïëm nûúác
ta lêìn thûá hai bùçng cấch àấnh chiïëm trung têm Sâi Gôn. Cåc khấng
chiïën ca ta chưëng Phấp cng bùỉt àêìu tûâ ngây 23 thấng 9 àố. Sâi Gôn
úã trong tònh trẩng khấng chiïën bùçng v trang vâ bùçng chđnh trõ àïën
1954 sët 9 nùm trúâi. Trong 9 nùm àố nưåi thânh vâ ngoẩi ư ph cêån
Sâi Gôn khưng biïët àïën hôa bònh, ln ln lâ mưåt chiïën trûúâng thêåt

Gôn giẫi phống múái ngun vển àûúåc. Hai mûúi mưët nùm M ngy
cưång vúái chđn nùm Phấp ngy, lâ 30 nùm dâi sau Cấch mẩng Thấng
tấm, Sâi Gôn ln ln lâ mưåt bậi chiïën trûúâng. Àau khưí biïët mêëy, vâ
vinh quang cng biïët mêëy. Sâi Gôn chđnh lâ thânh phưë àậ chûáng kiïën
sûå cën cúâ tam sùỉc, rt hïët qn viïỵn chinh Phấp xëng tâu vïì "mêỵu
qëc", ch nghơa thûåc dên c àưí nất hoân toân. Sâi Gôn cng lâ
thânh phưë chûáng kiïën sûå cën cúâ sao vẩch, quan têm M vưåi vậ lïn
trûåc thùng bay ra tâu chiïën àêåu úã biïín Àưng; ch nghơa thûåc dên múái
bõ àấnh mưåt àôn chđ tûã.
Sâi Gôn thúâi Phấp thưëng trõ lâ thânh phưë cố nhiïìu phong trâo
qìn chng àêëu tranh chđnh trõ rưång lúán nhêët, sưi nưíi nhêët úã Viïåt
Nam, vâ úã thïë giúái thåc àõa thúâi êëy khưng phẫi cố nhiïìu thânh phưë
nhû vêåy.
Trûúác hïët, chng ta hậy kïí lẩi mêëy cåc àêëu tranh chđnh trõ cố
bïì sêu tû tûúãng mâ khưng cố sûå tham gia trûåc tiïëp ca qìn chng
nhên dên. Nhû cåc àêëu tranh (trong nhûäng nùm 60 thïë k XIX) giûäa
thấi àưå àêìu hâng vâ thấi àưå khấng chiïën, giûäa giúái nho hổc vúái nhau,
phe àêìu hâng thiïíu sưë do Tưn Thổ Tûúâng àẩi diïån, cố thïí xem lâ tiïu
biïíu, phe khấng chiïën do Cû Trõ àẩi diïån; hai phe chổi nhau kõch liïåt
bùçng thú nưm, thú khưng àûúåc in êën mâ hâng ngân ngûúâi thåc lông.
Nhû cåc àêëu tranh giûäa phe tấn thânh vâ phe phẫn àưëi ch nghơa
Phấp - Viïåt àïì hụì (hưìi giûäa nùm 20 thïë k XX) cåc àêëu tranh nây
àậ diïỵn ra bùçng rêët nhiïìu bâi bấo vâ diïỵn vùn Viïåt hay nối bùçng tiïëng
Phấp; cẫ Toân quìn Varenne vâ låt sû Phan Vùn Trûúâng àïìu cố
vâo cåc àêëu, giúái trđ thûác tên hổc theo dội k.
Cng vâo lc nây úã Sâi Gôn ra àúâi mưåt hònh thûác vêån àưång
chđnh trõ múái lấ mđt tinh, biïíu tònh; cåc biïíu tònh lúán nhêët lc bêëy
giúâ, lúán nhêët tûâ trûúác cho àïën àố lâ bíi àûa tang c Têy Hưì, chûâng
50 ngân ngûúâi trong sưë àố cố àưng à hổc sinh bậi khốa, bẩn hâng cấc
chúå bậi thõ vâ viïn chûác cấc súã bậi cưng. Cåc àêëu tranh mang thđnh

trô Ún bõ bùỉn chïët, lâ cåc biïíu tònh lúán, nhûng nố lẩi rêët nhỗ nïëu so
vúái àấm ma ca trô Ún trong àố cấi àêìu ca àoân biïìu tònh àậ vâo túái
bïånh viïån Chúå Rêỵy mâ cấi ài ca àoân biïíu tònh chûa ra hïët khỗi
sên trûúâng Petrus K. Cng cêìn nhùỉc lẩi cåc biïíu tònh lúán úã trung
têm Sâi Gôn, mâ ngûúâi dêỵn àêìu lâ låt sû Nguỵn Hûäu Thổ, mêëy vẩn
dên hư vang khêíu hiïåu tưëng cưí chiïën hẩm M ra khỗi bïën Bẩch Àùçng,
bâ con àưët ưtư, dûång chiïën ly, tay khưng giao tranh vúái cẫnh sất v
trang, xung àưåt cẫ bíi, cẫ ngây, nhòn lẩi thò chiïën hẩm vâ mấy bay
M biïët thên àậ rt khỗi Sâi Gôn rưìi! Nhûäng nhâ lâm sûã cố thûâa tû
liïåu àïí viïët mêëy trùm trang sấch chûáng minh rùçng Sâi Gôn lâ thânh
LÕCH SÛÃ SÂI GÔN 9
phưë ca cao trâo qìn chng àêëu tranh bïìn bó sët thúâi thưëng trõ
thûåc dên c vâ múái.
Sâi Gôn, mưåt cấi lô rên àc nhiïìu anh tâi kiïåt xët cho dên tưåc.
Phong trâo àêëu tranh tû tûúãng chđnh trõ, v trang ca qìn chng
nhên dên chưëng àïë qëc thûåc dên (tûâ 1859 àïën 1975) úã Viïåt Nam, úã
Nam Bưå, úã Sâi Gôn, àậ lâm nêíy núã lẩi thânh phưë nây mưåt sưë anh tâi
kiïåt xët bao gưìm nhiïìu ngûúâi nưíi danh trong nûúác vâ cẫ ngoâi nûúác,
cng nhiïìu anh tâi vư danh mâ sûå nghiïåp cûáu nûúác vêỵn lâ hiïín hấch,
vêỵn lâ têëm gûúng sấng àúâi àúâi.
Danh nhên àêìu tiïn ca Sâi Gôn khấng Phấp lâ Hưì Hën
Nghiïåp, theo lúâi kïí ca Nguỵn Thưng, Nghiïåp vò cha chïët, mể giâ,
nïn khưng ài thi, ưng úã nhâ thúâ cha, ni mể, dẩy hổc; nhûng khi
qn Phấp àấnh chiïëm Sâi Gôn thò Nghiïåp liïìn theo lúâi kïu gổi ca
Trûúng Àõnh, nhêån ca Bònh Têy àẩi ngun soấi chûác tìn ph
Bònh Dûúng, lậnh àẩo khấng chiïën úã thânh phưë. Chùèng may bõ àõch
bùỉt, Nghiïåp thâ chõu chïët khưng chõu hâng, trûúác khi ra phấp trûúâng,
Nghiïåp can àẫm ung dung chẫi tốc, sûãa ấo, ngêm bưën cêu thú àêìy khđ
tiïët. Nhûäng võ Ch tõch khấng chiïën ca Sâi Gôn, Nam Bưå vïì sau àïìu
xûáng àấng vúái thêìy Hưì Hën Nghiïåp; k sû Kha Vẩn Cên, låt sû

ngûúâi. Sâi Gôn lâ àêët dng vộ ca nhûäng nhâ hng biïån. Phẫi àûúåc
nghe Nguỵn An Ninh, Nguỵn Vùn Tẩo, Hunh Têën Phất, Mai Vùn
Bưå, Àùång Ngổc Tưët, v.v , múái tin rùçng tiïëng mể àễ ca chng ta
khưng chó àùåc sùỉc ïm dõu nhû ru, mâ khi cêìn cng thûâa sûác kđch àưång
tinh thêìn nhû àẩi phấp úã chiïën trûúâng. Trong phong trâo nhên dên
chưëng àïë qëc, nhiïìu nghõ sơ Sâi Gôn nưíi lïn nhû chiïën sơ: nhẩc ca
Lûu Hûäu Phûúác àem lẩi sûác mẩnh nhû nhûäng binh àoân; Trêìn Hûäu
Trang, Nùm Chêu, Bẫy Phng Hấ vâ bao nhiïu nghïå nhên nûäa lâ
chiïën sơ àấnh giùåc bùçng bẫn kõch lúâi ca.
Kïí bao danh nhên sẫn sinh tûâ nhên dên anh hng ca àêët Sâi
Gôn nây cng khưng hïët. Hậy nhúá trûúác hïët vâ cëi cng tïn tíi ca
cấc nhâ lậnh àẩo cấch mẩng àậ bõ àïë qëc vâ bê l tay sai ca chng
giïët chïët tẩi thânh phưë nây: Trêìn Ph, Hâ Huy Têåp, Nguỵn Vùn Cûâ,
ba võ Tưíng Bđ thû tâi cao ca Àẫng Cưång sẫn vâ biïët bao cấc chiïën sơ
cấch mẩng khấc nûäa, cấc àưìng chđ àïën àêy tûâ khùỉp tónh thânh ca Tưí
qëc, n giêëc ngân thu bïn cẩnh Hưì Hën Nghiïåp ngây trûúác, Lï
Thõ Riïng ngây nay, gốp phêìn xêy dûång truìn thưëng anh hng ca
nhên dên Thânh phưë Sâi Gôn - Thânh phưë Hưì Chđ Minh.
(300 nùm Sâi Gôn - TP.Hưì Chđ Minh - NXB Chđnh trõ Qëc gia)
LÕCH SÛÃ SÂI GÔN 11
THÏË THÛÁ CẤC TRIÏÌU CHA NGUỴN
1 - Nguỵn Hoâng (1558 - 1613)
Con thûá hai ca Nguỵn Kim (ngûúâi cố cưng dûång ra Nam triïìu,
sau àûúåc truy tưn lâ Triïåu Tưí Tơnh Hoâng Àïë). Thên mêỵu ngûúâi hổ
Nguỵn (con gấi ca quan Àùåc Tiïën Ph qëc thûúång tûúáng qn,
thûå vïå sûå triïìu Lï), sau àûúåc truy tưn lâ Tơnh hoâng hêåu. Sinh vâo
thấng 8 nùm êët Dêåu (1525). Vâo trêën th Thån Hốa thấng 10 nùm
Mêåu Ngổ (1558) vâ àïën thấng 11 nùm Canh Ngổ (1570) thò kiïm
quẫn cẫ xûá Quẫng Nam (thay cho Nguỵn Bấ Qunh). Thấng 5 nùm
Qu Tõ (1593) àûúåc phong lâm Thấi y, Àoan Qëc Cưng. ÚÃ ngưi cha

lâ cha Hiïìn. ÚÃ ngưi cha 39 nùm, mêët vâo thấng 3 nùm Àinh Mậo
(1687), thổ 67 tíi. Sau àûúåc truy tưn lâ Thấi Tưng Hiïëu Triïët Hoâng
Àïë.
5 - Nguỵn Phc Trùn (1687 - 1691)
Con thûá hai ca Nguỵn Phc Têìn, thên mêỵu ngûúâi hổ Tưëng,
sau àûúåc truy tưn lâ Hiïëu Triïët hoâng hêåu. Sinh vâo thấng 12 nùm Ki
Sûãu (1649). Nưëi nghiïåp cha tûâ thấng 3 nùm Àinh Mậo (1687), xûng
lâ Tiïët chïë thy bưå chû dinh, Tưíng nưåi ngoẩi bònh chûúng qn qëc
trổng sûå, chûác Thấi phố, tûúác Hoâng Qëc Cưng, dên thûúâng gổi lâ
cha Nghơa. ÚÃ ngưi cha 4 nùm, mêët vâo thấng 1 nùm Tên Mi
(1691), thổ 42 tíi. Sau àûúåc truy tưn lâ Thấi Tưng Hiïëu Nghơa
Hoâng Àïë.
6 - Nguỵn Phc Chu (1691 - 1725)
Con trûúãng ca Nguỵn Phc Trùn, thên mêỵu ngûúâi hổ Tưëng,
sau àûúåc truy tưn lâ Hiïëu Nghơa hoâng hêåu. Sinh vâo thấng 5 nùm êët
Mậo (1675). Nưëi nghiïåp cha tûâ thấng 1 nùm Tên Mi (1691), xûng lâ
Tiïët chïë thy bưå chû dinh, Tưíng nưåi ngoẩi bònh chûúng qn qëc
trổng sûå, chûác Thấi bẫo, tûúác Tưå Qån Cưng, dên thûúâng gổi lâ Qëc
cha. ÚÃ ngưi cha 34 nùm, mêët vâo thấng 4 nùm êët Tõ (1725), thổ 50
tíi. Sau àûúåc truy tưn lâ Hiïín Tưng Hiïëu Minh Hoâng Àïë. Trong
LÕCH SÛÃ SÂI GÔN 13
thúâi gian úã ngưi cha, Nguỵn Phc Chu cố ba lêìn múã rưång lậnh thưí
vïì phđa Nam.
7 - Nguỵn Phc Ch (1725 - 1738)
Con trûúãng ca Nguỵn Phc Chu, thên mêỵu ngûúâi hổ Tưëng,
sau àûúåc truy tưn lâ Hiïëu Minh hoâng hêåu. Sinh vâo thấng 12 nùm
Bđnh Tđ (1696). Nưëi nghiïåp cha tûâ thấng 4 nùm êët Tõ (1725), xûng lâ
Tiïët chïë thy bưå chû dinh, Tưíng nưåi ngoẩi bònh chûúng qn qëc
trổng sûå, chûác Thấi phố, tûúác Àónh Qëc Cưng, dên thûúâng gổi lâ
Ninh Vûúng. ÚÃ ngưi cha 13 nùm, mêët vâo thấng 4 nùm Mêåu Ngổ

Nguỵn (ngûúâi ta phỗng àoấn àố lâ cưng nûä Ngổc Vẩn con cha Sậi,
Nguỵn Phûúác Ngun). Hoâng hêåu Sam Àất Viïåt Nam cho àem
nhiïìu ngûúâi àưìng hûúng túái Campuchia, cố ngûúâi àûúåc lâm quan lúán
trong triïìu, cố ngûúâi lâm cấc nghïì thu cưng vâ cố ngûúâi bn bấn hay
vêån chuín hâng hốa.
Nùm 1623, cha Nguỵn sai mưåt phấi bưå túái u cêìu vua Chey
Chettha II cho lêåp àưìn thu thụë tẩi Prei Nokor (Sâi Gôn) vâ Kas
Krobei (Bïën Nghế). Àêy lâ vng rûâng rêåm hoang vùỉng nhûng cng lâ
àõa àiïím qua lẩi vâ nghó ngúi ca thûúng nhên Viïåt Nam ài
Campuchia vâ Xiïm La. Chùèng bao lêu, hai àưìn thu thụë trúã thânh
thõ tûá trïn bïën dûúái quìn, cưng nghiïåp vâ thûúng nghiïåp sêìm ët.
Giấo sơ Y tïn Christoforo Boni sưëng tẩi thõ trêën Nûúác Mùån gêìn
Qui Nhún tûâ nùm 1681 àïën nùm 1622, viïët hưìi k "Cha Nguỵn
phẫi chun lo viïåc têåp trêån vâ gúãi qn sang gip vua Campuchia -
cng lâ châng rïí lêëy con gấi hoang (fille batarde) ca cha! Cha viïån
trúå cho vua cẫ tâu thuìn lêỵn binh lđnh àïí chưëng lẩi vua Xiïm". Borri
cng tẫ khấ tó mó vïì sûá bưå ca cha Nguỵn ài Campuchia hưìi 1620:
"Sûá thêìn lâ ngûúâi sinh trûúãng tẩi Nûúác Mùån, mưåt nhên vêåt quan
LÕCH SÛÃ SÂI GÔN 15
trổng àûáng sau chûác tưíng trêën. Trûúác khi lïn àûúâng, ưng àậ àïí nhiïìu
ngây giúâ bân bẩc vâ nhêån lïånh ca cha. Sûá bưå gưìm khấ àưng ngûúâi,
cẫ quan lêỵn lđnh, vûâa nam vûâa nûä, chun chúã trïn nhûäng chiïëc
thuìn lúán cố trang bõ v khđ vâ bâi trđ lưång lêỵy. Khi sûá bưå túái kinh U
Àưng, thò dên chng Khú Me, thûúng nhên Bưì Àâo Nha, Nhêåt Bẫn vâ
Trung Hoa àậ t hưåi àưng àẫo àïí àốn tiïëp vâ hoan nghïnh. Vò sûá
thêìn àêy lâ ngûúâi quan thåc, àậ lui túái nhiïìu lêìn, tûâng lâm àẩi diïån
thûúâng tr tûâ lêu, chûa khưng phẫi sûá giẫ múái àúái lêìn àêìu. Borri côn
cho biïët tôa sûá bưå khấ quan trổng vâ àưng àc, nâo lâ thï thiïëp, ngûúâi
hêìu kễ hẩ ca sûá thêìn, nâo binh sơ giûä an ninh vâ phc dõch sûá bưå.
Mưåt giấo sơ khấc ngûúâi Phấp tïn lâ Chevreuil túái thùm Colompế

Trõnh Nguỵn, Têy phûúng dng àõa danh êëy, biïën dẩng búãi Giao Chó
- Cauchi -Cauchinchina - Cochinchine àïí gổi chung Viïåt Nam. Àa sưë
ngûúâi Viïåt úã àêy lâ ngûúâi Àâng Trong, song cng cố ngûúâi Àâng
Ngoâi. Hổ túái àõnh cû vâ lêåp nghiïåp cố lệ tûâ thïë k XVI hay àêìu thïë
k XVII tưìi, nghơa lâ tûâ thúâi nhâ Mẩc khi trong nûúác rêët xấo trưån lâ
loẩi ly. Theo k sûå ca Vachet thò cẫ nam nûä giâ trễ. Ngoâi Ayuthia,
ngûúâi Viïåt côn túái lâm ùn àõnh cû tẩi Chên Bưn (Chantaburi) vâ
Bangkok lâ nhûäng thûúng àiïëm trung chuín tûâ Hâ Tiïn túái kinh tư
Xiïm.
Sûã Viïåt Nam vâ sûã Khú Me cng nhêët trđ ghi sûå kiïån: Nùm
1674, Nùåc Ong Àâi àấnh àíi vua Nùåc Ong Nưån. Nưån chẩy sang cêìu
cûáu cha Nguỵn. Cha liïìn sai thưëng sët Nguỵn Dûúng Lêm àem
bđnh ài tiïën thẫo, thêu phc ln 3 ly Sâi Gôn, Gô Bđch vâ Nam
Vang (trong sûã ta, àõa danh Sâi Gôn xët hiïån tûâ 1674 vêåy). Àâi thua
chẩy rưìi tûã trêån. Cha Nguỵn phong cho Nùåc Ong Thu lâm Cao
Miïn qëc vûúng àống àư úã U Àưng, cho Nùåc Ong Nưån lâm phố
vûúng.
Sûã ta côn ghi rộ: nùm 1679, cha Nguỵn Phûúác Têìn tûác Hiïìn
Vûúng cho "nhốm ngûúâi Hoa" mën "phc minh chưëng Thanh" lâ
Dûúng Ngẩn Àõch túái m Tho, Trêìn Thûúång Xun túái Biïn Hôa vâ
Sâi Gôn àïí lấnh nẩn vâ lâm ùn sinh sưëng. Nhûäng núi àố àậ cố ngûúâi
Viïåt túái sinh cú lêåp nghiïåp tûâ lêu. Nhû Trõnh Hoâi Àûác àậ chếp: cấc
cha Nguỵn "chûa rẫnh mûu tđnh viïåc úã xa nïn phẫi tẩm àïí àêët êëy
cho cû dên bẫn àõa úã, nưëi àúâi lâm phiïn thåc úã miïìn Nam, cưëng hiïën
ln ln". Nhûng nùm 1658, "Nùåc Ong Chên phẩm biïn cẫnh", Hiïìn
Vûúng liïìn sai "phố tûúáng Tưn Thêët n àem ngân binh ài 2 tìn àïën
thânh Mư Xoâi (Bâ Rõa), àấnh phấ kinh thânh vâ bùỉt àûúåc vua nûúác
êëy". Sau àûúåc tha tưåi vâ àûúåc phong lâm Cao Miïn qëc vûúng "giûä
àẩo phiïn thêìn, lo bïì cưëng hiïën, khưng xêm nhiïỵu dên sûå úã ngoâi biïn
cûúng. Khi êëy àõa àêìu Gia Àõnh lâ Mư Xoâi vâ Àưìng Nai àậ cố lûu

mc tiïu thûá hai lâ Sâi Gôn
QN PHẤP ÀẤNH CHIÏËM SÂI GÔN
Vâo giûäa thïë k XIX, lõch sûã Viïåt Nam bùỉt àêìu nhûäng trang àen
tưëi khấc. Vúái dậ têm xêm lûúåc. Phấp àậ can thiïåp qn sûå vâo Viïåt
Nam bùçng cấch àấnh chiïëm Nam K rưìi Bùỉc vâ Trung K, ấp àùåt chïë
àưå àư hưå trïn toân bưå lậnh thưí nûúác ta.
Cấc nûúác chêu Êu, àûáng àêìu lâ hai àẩi àïë qëc Anh vâ Phấp
àang tranh giânh rấo riïët cấc thåc àõa mâu múä úã chêu Phi, chêu Ấ,
vûâa àïí àưåc quìn khai thấc cấc tâi ngun phong ph, vûâa múã rưång
thõ trûúâng tiïu th cấc sẫn phêím cưng nghiïåp ca mònh. Riïng àưëi vúái
Viïåt Nam, cấc nûúác phûúng Têy àậ nhiïìu lêìn ngỗ mën thiïët lêåp
LÕCH SÛÃ SÂI GÔN 19
bang giao, nhêët lâ Phấp, do mưëi quan hïå àậ cố tûâ khi Nguỵn Phc
Ấnh chûa thiïët lêåp vûúng quìn nhâ Nguỵn. Y àưì ca Phấp lâ thûåc
hiïån chiïën lûúåc bânh trûúáng àïë qëc thåc àõa tẩi chêu Ấ, sau khi bõ
ngûúâi Anh gẩt ra khỗi ÊËn Àưå. Cho nïn ngûúâi Phấp rêët mën triïìu
àònh Hụë dânh cho hổ àùåc quìn bn bấn úã Viïåt Nam. Khi bõ triïìu
àònh Hụë nhiïìu lêìn tûâ chưëi (giai àoẩn 1817-1831) Phấp liïìn àûa qn
àïën xêm lûúåc nûúác ta.
Àïën 1850, Àïå nhõ àïë chđnh úã Phấp àûúåc thiïët lêåp. Tònh hònh nưåi
bưå Phấp àậ ưín àõnh. Lúåi dng viïåc cêëm àẩo ca cấc vua nhâ Nguỵn,
vâ tấc àưång ca Hoâng Hêåu Eugenie Marie De Montixo De Guzman
ngûúâi rêët àûúåc triïìu àònh Têy Ban Nha ng hưå, Phấp hoâng Napolếon
III quay lẩi chđnh sấch can thiïåp trûúác àêy, vúái tû cấch lâ ngûúâi bẫo
vïå quìn truìn giấo ca Hưåi truìn giấo hẫi ngoẩi Paris, ngûúâi bẫo
vïå quìn lúåi ca Àïå nhõ àïë chđnh Phấp.
Ngoâi ra, sûå can thiïåp bùçng v lûåc ca Phấp vâo Viïåt Nam côn
lâ mưåt th àoẩn chđnh trõ hïët sûác tinh vi ca Napolếon III nhùçm vư
hiïåu hốa sûå chưëng àưëi ca qn àưåi, giúái thûúng nhên vâ nhêët lâ ca
giấo hưåi Thiïn cha giấo vúái tham vổng àưåc quìn giấo tẩi Viïåt Nam.

khấng cûå mậnh liïåt, khưng giưëng nhû cấc bấo cấo ca cấc giấo sơ Phấp
àậ gûãi cho Bưå hẫi qn vâ thåc àõa, do àố ưng båc phẫi thay àưíi
phûúng ấn chiïëm àống.
Àêìu nùm 1859, thay vò àem cẫ hẩm àưåi ra võnh Bùỉc K theo
àng kïë hoẩch dûå kiïën, De Genouilly quët àõnh àem qn vâo àấnh
Nam K, giao cho Àẩi tấ Toyon chó huy mưåt àún võ nhỗ, giûä cấc cûá
àiïím chiïëm àûúåc úã Àâ Nùéng. Viïåc thay àưíi quët àõnh ca De
Genouilly àûúåc l giẫi búãi cấc ëu tưë sau:
Nam K (La Basse Cochinchine) lâ vûåa la ni cẫ qn àưåi
nhâ Nguỵn vâ kinh àư Hụë.
Võ trđ Sâi Gôn cố nhûäng àiïìu kiïån tûå nhiïn rêët thån lúåi vïì mùåt
giao thưng hâng hẫi, thûúng mẩi àậ àûúåc cấc nûúác phûúng Têy ch
ngay tûâ nhûäng nùm àêìu thïë k XIX.
Thúâi àiïím bêëy giúâ àang ma giố Àưng Bùỉc thån lúåi cho viïåc
hẩm àưåi Phấp xi Nam.
Hẩm àưåi hẫi qn gưìm cấc chiïën hẩm Phlếgếton, Primauguet,
cấc phấo hẩm L'Alarme, L'Avalanche, La Dragonne, cấc vêån chuín
hẩm La Durance, La Meurthe, La Sne vâ thưng bấo hẩm mấy húi
nûúác El Cano. Têët cẫ rúâi Àâ Nùéng ngây 2-2-1859, àïën ngây 9-2 thò
têåp kïët tẩi cûãa sưng Sâi Gôn. Sấng ngây 10-2 chiïën hẩm Phấp phấo
kđch phấ hy 2 phấo àâi phông vïå trïn búâ biïín Vng Tâu. Ngây 11-22
chiïën hẩm Phấp Phlếgếton phấo kđch phấ hy àưìn Cêìn Giúâ.
LÕCH SÛÃ SÂI GÔN 21
Soấi hẩm ca R.De Genouilly ngûúåc sưng Sâi Gôn, dêỵn àêìu mưåt
àoân chiïën thuìn gưìm hai chiïëc hưå tưëng hẩm mấy húi nûúác, ba phấo
hẩm vâ mưåt thưng bấo hẩm mấy húi nûúác ca Têy Ban Nha, kếo theo
nhiïìu xâ-lp vâ canư chúã qn trang qn dng. Tûâ ngây 11-2 àïën
15-2 qn Phấp lêìn lûúåt triïåt hẩ àưìn phông vïå ca triïìu àònh Hụë
àống dổc theo sưng Sâi Gôn, sùén sâng àấnh chiïëm Sâi Gôn.
Ly thânh Sâi Gôn àûúåc tưí chûác phông th hai mùåt: mùåt Nam

lâm ch mưåt vng rưång 25 dùåm dổc theo sưng Sâi Gôn vâ toân bưå
thânh Sâi Gôn àûúåc phông th rêët qui mư vâ kiïn cưë mâ ta cố thïí
thêëy àûúåc qua sưë chiïën lúåi phêím do qn Phấp thu àûúåc sau khi
chiïëm thânh:
200 khêíu àẩi bấc bùçng sùỉt vâ àưìng, mưåt hưå tưëng hẩm vâ 7 chiïën
thuìn gưỵ côn àang nùçm , 20.000 v khđ, 85.000 kg thëc nưí, mưåt
kết sùỉt chûáa 130.000 quan.
Tưín thêët ca triïìu àònh Hụë ûúác tđnh 20 triïåu quan Phấp.
Cåc àấnh chiïëm Sâi Gôn trong nùm 1859 thûåc tïë chó lâ mưåt
cåc têën cưng qn sûå thìn ty. Búãi vò ngay sau àố toân bưå hẩm àưåi
Phấp rt ài cng vúái qn Anh àấnh Trung Hoa, vâ chó àïí lẩi mưåt àưåi
qn tr phống do Àẩi tấ D'ariês trêën giûä, àấnh nhau cêìm chûâng vúái
qn chi viïån ca triïìu àònh Hụë do ưng Nguỵn Tri Phûúng vâ
Tham tấn Àẩi thêìn Phẩm Thïë Hiïín tưí chûác chiïën àêëu nhùçm khưi
phc Sâi Gôn.
Cëi nùm 1860, nhâ Thanh bẩi têån phẫi k hiïåp ûúác bêët bònh
àùèng vúái Phấp - Anh, hẩm àưåi Phấp do phố Àư àưëc Charner chó huy
quay vïì hoân têët viïåc chiïëm àống Sâi Gôn. Àêìu nùm 1861, qn Phấp
têåp trung toân bưå lûåc lûúång vúái 70 chiïën thuìn, 3.500 bưå binh àấnh
chiïëm àưìn K Hôa. Rẩng sấng 24-2-1861 liïn qn Phấp - Têy Ban
Nha tưíng tiïën cưng àưìn K Hôa. Chiïìu ngây 25-2-1861 àưìn K Hôa
thêët th, thiïåt hẩi cẫ hai bïn àïìu rêët nùång nïì. (Qn triïìu àònh ưng
Nguỵn Tri Phûúng, Phẩm Thïë Hiïín bõ thûúng nùång, ưng Nguỵn
Duy tûã trêån. Phđa qn Phấp Thiïëu tûúáng Vassoigne, Àẩi tấ Têy Ban
Nha Planca bõ thûúng (cố tâi liïåu nối chïët). Trêån àấnh Sâi Gôn lêìn 2
àûúåc triïìu àònh Phấp àùåc biïåt quan têm vò nố múã àêìu cho àưì múã
rưång thåc àõa tẩi Nam K, cho nïn ngay ngây 27-2-1861 Phố Àư àưëc
Chatner gûãi bấo cấo khêín cêëp vïí Bưå Hẫi qn vâ Thåc àõa viïåc hoân
têët chiïëm àống toân bưå Sâi Gôn cng lc vúái viïåc àiïìu binh chiïëm
Biïn Hôa vâ Àõnh Tûúâng.

nhiïåm lâm Thûúång thû Bưå Thåc àõa. Y cûúng quët thc àêíy viïåc
thânh lêåp mưåt thåc àõa vơnh viïỵn tẩi Nam K.
Chiïën tranh vúái Trung Hoa chêëm dûát vúái Hôa ûúác Bùỉc Kinh (10-
1860), Àư àưëc Charner kếo hẩm àưåi vïì Sâi Gôn. Ngây 7-2-1861,
Charner àïën Sâi Gôn cng vúái 3 tiïíu àoân bưå binh, 1.200 lđnh thy
àấnh bưå, 600 dên phu mưå úã Quẫng Chêu vâ gêìn àêìy à mưåt hẩm àưåi.
LÕCH SÛÃ SÂI GÔN 24
Thïm 9 àẩi àưåi tùng viïån tûâ Phấp, 800 qn Phấp vâ Têy Ban Nha
àưìn tr tûâ trûúác úã Sâi Gôn, 150 k binh tûâ Philippines àïën, qn sưë
dûúái quìn chó huy ca Charner lïn àïën 5.000 vúái gêìn 70 tâu chiïën.
Rộ râng lâ mưåt lûåc lûúång rêët mẩnh so vúái qn ta úã Sâi Gôn cho
d qn sưë ca qn ta àưng hún: 22.000 khinh binh, 10.000 cú binh
vâ 15.000 qn àống úã Biïn Hôa nhû lâ lûåc lûúång tiïëp ûáng. Vúái lûåc
lûúång nhû thïë, Charner sùén sâng àưëi chiïën vúái qn triïìu àònh àïí múã
rưång vng chiïëm àống.
b) Trêån chiïën Chđ Hôa
Ngây 24-2-1861, tûâ 4 giúâ sấng, trổng phấo Phấp bùỉt àêìu nhẫ
àẩn vâo thânh ly ta, khúãi àêìu cåc têën cưng àẩi àưìn. Qn Phấp
khưng àấnh thùèng vâo mùåt phđa Nam lâ mùåt àưëi diïån vúái búâ sưng Sâi
Gôn mâ chổn thïë àấnh ngang hưng xët phất tûâ àưìn Cêy Mai.
Lc 5 giúâ sấng, lûåc lûúång ch lûåc phất xët tûâ àưìn Cêy Mai bùỉt
àêìu têën cưng vâo àưìn Hûäu. Phấo ta bùỉn trẫ dûä dưåi, àưìng thúâi cho voi
xung trêån. Phấp àiïìu àưång trổng phấp lïn trûúác, chó cấch àưìn Hûäu
500m vâ nhẫ àẩn liïn tc vâo àưìn àïí ím trúå cho lc qn ấp thânh,
dng thang leo vâo. Trổng phấo nhẫ đt nhêët 500 viïn vâo àưìn vâ cëi
cng chiïëm àûúåc àưìn Hûäu.
Sấng hưm sau, ngây 25-2-1861, tûâ 5 giúâ sấng, qn Phấp chia
lâm 3 cấnh têën cưng vâo thânh phđa Têy ca àẩi àưìn.
Trổng phấo Phấp, vêỵn theo mưåt chiïën thåt cưí àiïín, liïn tiïëp
nhẫ àẩn vâo àưìn àïí chín bõ cho lc qn ấp thânh. Mùåt trúâi mổc

Vâo ngây 31 thấng 8 nùm 1858, lêëy cúá phẫn àưëi chđnh sấch cêëm
àẩo ca triïìu àònh Hụë, liïn qn Phấp - Têy Ban Nha nưí sng bùỉn
phấ hẫi câng Àâ Nùéng àïí tiïën túái têën cưng kinh thânh Ph Xn.
Qn triïìu àònh chưëng trẫ kõch liïåt, lâm cho Àư àưëc ca qn Phấp lâ
Rigault de Genouilly thay àưíi kïë hoẩch, àûa qn vâo àấnh cûãa Cêìn
Giúâ. Qn Phấp triïåt hẩ lêìn lûúåt 2 àưìn tûâ Cêìn Giúâ àïën Gia Àõnh, vâ
ngây 17-2-1859 thò cưng phấ thânh Gia Àõnh. Qn Nguỵn bõ thua
to, quan Àưëc thêìn V Duy Ninh vâ Ấn sất Lï Tûâ tûå vêỵn, qn lđnh
thấo chẩy. Gia Àõnh thêët th. Trong dõp nây qn Phấp cho mòn giêåt
sêåp thânh Gia Àõnh.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status