QLVH đường dây và trạm
1
Chương I
NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN
I.1- Điện trường và từ trường:
Điện trường và từ trường là hai môi trường vật chất đặc biệt luôn luôn cùng tồn
tại song song với nhau, có điện trường thì có từ trường, hoặc ngược lại có từ trường
thì có điện trường.
I.1.1- Điện trường:
1. Định nghĩa:
Điện trường là môi tr
ường vật chất đặc biệt trong đó lực tác dụng lên một vật
mang điện tỉ lệ với điện tích của vật đó và không phụ thuộc vào tốc độ chuyển động
của vật. Như vậy muốn có điện trường cần phải có các vật mang điện tích, điện tích
sinh ra điện trường. Điện tích càng lớn thì điện tr
ường càng mạnh.
2. Lực điện động:
Nếu ta đưa vào điện trường của một điện tích Q một điện tích thử q, lực tác
dụng của điện trường lên điện tích q theo định luật Cu lông sẽ là:
r
1
F = ( Q.q / 4 π ε
r
ε
0
r
2
)
1
, q
2
- Các điện tích , C- đọc là culông
ε = ε
0
. ε
r
- Hằng số điện môi của môi trường , F/ m- pha ra/ mét
. ε
0
= 1/4π9.10
9
= 8,86. 10
-12
,
F/m - hằng số điện môi chân không
. ε
r
là hằng số điện môi tương đối của môi trường
. r là khoảng cách giữa 2 điện tích , m - mét
Điện trường nằm giữa 2 bản cực của tụ điện, nói cách khác lớp điện môi nằm giữa
2 bản cực tụ điện là điện trường. Điện dung là đại lượng đặc trưng cho điện trường
C = Q/U QLVH đường dây và trạm 2 π ε l / ln
Tụ điện nhiều lớp
có cực phẳng
n S / ∑
1
Tụ điện nhiều lớp
có cực hình trụ 2π l / ∑ ln
g
1
= h
1
- √ h
2
– R
1
2 h
1
=
g
2
= h
2
- √ h
2
2
– R
2
2
h
2
a
1
b
2
d
0
R
1
2
– R
2
2
2 2d
0
d
0
R
2
2
– R
1
2
2 2d
0 1 Biểu diễn điện trường bằng đường sức
trường cố định theo hướng Bắc Nam. Muốn biết
đó có phải là vật liệu từ tính hay không ta chỉ cần đưa vật liệu này lại gần một nam
châm vĩnh cửu, nếu đúng thì nó sẽ bị nam châm hút ngay. Về bản chất thì các môi
trường đều cho phép từ trường đi qua như nước, không khí, thủy tinh, sắt , thép,
đồng nhưng với những vật liệu phi từ tính thì khả năng truyền d
ẫn từ rất kém và
năng lượng từ trường sẽ bị mất đi nhiều
2. Biểu diễn từ trường:
Biểu diễn từ trường bằng đường sức từ
Độ mạnh hay yếu của từ trường được đánh giá bằng đại lượng cảm ứng từ B
Đường sức từ của từ trường đều đi qua mặt S vuông góc vớ
i nó được gọi là từ
thông và được tính là:
Φ = BS , wb - way be
Từ thông còn có đơn vị khác là Macxoen, 1 Macxoen = 10
-8
Wb
Các vật liệu đều có độ từ thẩm khác nhau (còn gọi là khả năng lưu trữ từ), từ
thẩm của vật liệu từ được đặc trưng bằng hệ số từ thẩm
μ = μ
/
μ
x
.
μ
x
là hệ số thẩm từ tuyệt đối của môi trường
Cường độ từ trường đặc trưng cho độ mạnh hay yếu của từ trường được tính là:
F = WI , Am pe vòng .
I là dòng điện hiệu dụng đi qua cuộn dây, A.
W là số vòng của cuộn dây, vòng.
Nếu ta đặt trong từ trường một dây dẫn không có dòng đ
iện đi qua, từ trường
không gây ảnh hưởng đến dây dẫn. Nhưng khi có 1 dòng điện đi qua dây dẫn dù là
nhỏ, lập tức xuất hiện một lực tác dụng của từ trường lên dây dẫn, ta gọi là lực
điện từ.
- Khi dây dẫn đặt vuông góc với từ trường thì lượng đường sức từ đi cắt ngang
qua dây dẫn là lớn nhất, lực tác dụng của t
ừ trường lên dây dẫn là cực đại:
F
max
= B.I.l
B là cảm ứng từ , wb/m
2.
I là cường độ dòng điện, A.
l là phần chiều dài dây dẫn nằm trong từ trường, m.
- Khi dây dẫn đặt không vuông góc với từ trường, dưới một góc α thì lực tác dụng
của từ trường lên dây dẫn là : F = F
max
sin α B B
α
c
S
c
10
-
8
Trong đó: E - Sức điện động cảm ứng, V
B
c
- Cảm ứng từ của lõi thép, Wb/m
2
S
c
- Tiết diện của lõi thép, m
2
.
f - Tần số dòng điện xoay chiều hình sin, Hz.
Từ trường đều có các đường sức từ song song với nhau. Nếu cho dây dẫn điện di
chuyển trong 1 từ trường đều, trong dây dẫn cũng sinh ra 1 sức điện động cảm ứng.
Trường hợp phương chuyển động của dây dẫn vuông góc với từ trường đều
e = B l v
Trong đó : v là tốc độ di chuyển c
ủa dây dẫn, m/s.
Hiện tượng tự cảm là hiện tượng tự sinh ra sức điện động cảm ứng trên chính
dây dẫn ấy khi dây dẫn đó có 1 dòng điện biến thiên đi qua. Dòng điện biến thiên
sẽ sinh ra một từ trường có từ thông biến thiên, từ thông này sẽ sinh ra sức điện
động tự cảm ngay trên dây dẫn.
e
L
= - L mỗi cuộn dây sẽ có một hệ số tự cảm L khác nhau
5. Hiện tượng hỗ cảm:
Hiện tượng hỗ cảm là hiện tượng sinh ra sức điện động cảm ứng trên dây dẫn lân
cận khi có 1 dòng điện biến thiên đi qua một dây dẫn khác. Dòng điện biến thiên sẽ
sinh ra một từ trường có từ thông biến thiên, từ thông này sẽ móc vòng qua cu
ộn
dây lân cận và sinh ra sức điện động hỗ cảm trên dây dẫn.
e
M
= - M
mỗi cuộn dây sẽ có một hệ số hỗ cảm M khác nhau
6. Các đại lượng cơ bản của từ trường:
a. Từ thông:
+ Định nghĩa: Lượng đường sức từ của từ trường đều đi qua mặt S
vuông góc với nó được gọi là từ thông và được tính là:
Φ = BS - Wb
Ký hiệu: Φ [wb].
b. Cảm ứng từ:
+ Định nghĩa: Cảm ứng từ B là đại lượng đặc trưng cho tác dụng lực
của từ trường tại một điểm.
Ký hiệu: B [wb/m
2.
]
c. Cường độ từ trường:
+ Định nghĩa: Cường độ từ trường đặc trưng cho độ mạnh hay yếu của
từ trường .
Ký hiệu: H
d. Hệ số thẩm từ tương đối:
μ là tỉ số giữa cường độ tự cảm trong môi trường nào đó với cường độ tự
cảm trong chân không mà do cùng một dòng đi
ện gây ra. e. Hệ số thẩm từ tuyệt đối:
1. Nguyên lý tạo ra sức điện động xoay chiều hình sin:
Khi phần ứng quay với tốc độ ω theo chiều ngược chiều kim đồng hồ các thanh
dẫn cắt từ trường sinh ra sức điện động cảm ứng, chiều s.đ.đ cảm ứng theo quy tắc
bàn tay phải. Sức điện động của khung dây bằ
ng:
∗ e = e
ab
+ e
cd
khi khung chỉ có 1 vòng dây.
e
ab
= e
cd
= B.v.l = B
max
.v.l.Sinα
e = 2B
max
.v.l.Sinα
∗ e = 2wB
max
.v.l.Sinα khi khung dây có W vòng.
Khi α = π/2 cạnh khung dây nằm cùng trục cực thì B = B
m
, lúc này sức điện
động đạt cực đại:
∗
e = 2wB
max
∗ Chu kỳ là khoảng thời gian ngắn nhất sau đó dòng điện lặp lại sự biến thiên
cũ.
Chu kỳ ký hiệu là T. Đơn vị tính bằng (s)
∗ T
ần số là số chu kỳ thực hiện được trong 1 giây.
f = 1/T.
Tần số f tính bằng (Hz)
1KHz = 10
3
Hz.
1MHz = 10
6
Hz.
Tần số công nghiệp điện là: f = 50 Hz.
QLVH đường dây và trạm
10
2. Quan hệ giữa tần số và tốc độ:
Mối quan hệ giữa tần số và tốc độ quay của máy điện quay được tính theo biểu
thức sau:
n = 60 f/ p
Trong đó: n là tốc độ quay (vòng/phút).
f là tần số nguồn điện (Hz).
p là số đôi cực của máy điện.
3. Quan hệ giữa tần số f và tốc độ góc ω:
Ta dùng biểu thức α =
ωt
hay ω = α / t
Nếu máy điện có một đôi cực thì khi rô to quay được 1 vòng,
s.đ.đ thực hiện được 1 chu kỳ tức là: α = 2π
B
ω
1
2
0
°
eA
eB
eC
SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ TẠO RA
SỨC ĐIỆN ĐỘNG XOAY CHIỀU 1 PHA VÀ 3 PHA
QLVH đường dây và trạm
11
2. Quan hệ giữa trị số hiệu dụng và trị số cực đại
I = I
m
/√2 = 0,707 I
m
U = U
m
/√2 = 0,707 U
m
E = E
m
/√2 = 0,707 E
hộ tiêu thụ điệ
n.
Để sản xuất ra điện cần phải có máy phát điện 3 pha. Máy phát điện 3 pha là máy
điện quay, trục của máy phát điện 3 pha được nối trục tuốc bin . Tuốc bin gồm có
nhiều cánh ghép đồng trục với nhau. Hơi nước hoặc dòng chảy của nước được thổi
vào tuốc bin với áp lực lớn làm quay trục máy phát điện.
Khi sử dụng năng lượng mặt trời ho
ặc sức gió để sản xuất ra điện năng cần phải
có pin mặt trời, cánh quạt đón gió và hệ thống ắc quy có dung lượng lớn. Phương
pháp này chỉ phù hợp với các trạm phát điện có dung lượng nhỏ.
Các nhà máy điện nguyên tử hiện đại được xây dựng trên các nước châu mỹ,
châu âu, ấn độ, Trung quốc, Nhật bản có công suất rất lớn. Hàng năm sản xuất ra
hàng t
ỷ kWh điện. Các lò phản ứng hạt nhân nguyên tử tạo ra năng lượng nguyên
tử, năng lượng này làm quay cánh tuốc bin máy phát điện. QLVH đường dây và trạm
12
2- Công suất điện:
Điện năng sau khi sản xuất ra được đưa đến nơi tiêu thụ. Các thiết bị tiêu thụ điện
đóng vai trò trực tiếp hoặc gián tiếp biến đổi điện năng thành nhiệt năng, cơ năng
hoá năng, quang năng Tất cả các thiết bị điện tiêu thụ điện đều được gọi là phụ
t
ải. Các phụ tải thường có nhu cầu tiêu thụ điện khác nhau. Mức độ tiêu thụ điện
được đánh giá bằng công suất tiêu thụ.
a- Công suất tác dụng: Còn gọi là công suất hữu công.
Công suất tác dụng là công suất điện được các phụ tải tiêu thụ dưới dạng nhiệt
hoặc công suất cơ P
Như vậy: Điện trường và từ trường đóng vai trò trung gian trong việc truyền tải
và biến đổi điện năng.
- Ký hiệu: Q
- Đơn vị: Va r.
kVar, Kilô-Var . 1 kVar = 1000 Var
M Var, Mêga-Var . 1 MVar = 1000 kVar = 1000.000 Var
QLVH đường dây và trạm
13
Để tiêu thụ được công suất tác dụng một số phụ tải cần phải cần có một lượng
nhất định công suất phản kháng, nếu giảm được công suất phản kháng thì hiệu
suất của nguồn điện sẽ được nâng lên và giảm được giá thành điện năng.
c- Công suất biểu kiến:
Công suất biểu kiến S là công suất toàn phần bao gồm cả công suất tác d
ụng P
và công suất phản kháng Q. Các phụ tải thường tiêu thụ cả công suất tác dụng và
công suất phản kháng. Công suất biểu kiến cho biết toàn bộ mức tiêu thụ điện của
phụ tải, bao gồm cả công suất tác dụng và công suất phản kháng. Trong trường hợp
với các thiết bị điện chỉ tiêu thụ công suất tác dụng như bóng đèn sợi đốt, bàn là,
bếp điện thì công su
ất biểu kiến đúng bằng công suất tác dụng.
- Ký hiệu: S
- Đơn vị : VA,
kVA, Kilô Von ampe 1k VA = 1000 VA
M VA, MêgaVon ampe 1MVA = 1000k VA = 1.000.000 VA
d- Quan hệ giữa S, P, Q
Tam giác công suất biểu diễn mối quan hệ giữa S, P, Q:
S, P, Q là 3 thành phần công suất tiêu thụ điện
Trong đó: - S là công suất biểu kiến
Hình I- 9 - Tam giác công suất
P
Q
S
ϕ
QLVH đường dây và trạm
14
Dựa vào tam giác công suất ta tính được:
- Công suất hữu công : P = S . cos ϕ
- Công suất vô công : Q = S . sin ϕ
- cos ϕ =
- sin ϕ =
Giá trị cosϕ càng gần bằng 1 càng tốt, lúc này công suất hữu công tăng lên công
suất vô công giảm đi sẽ có lợi rất nhiều về mặt kinh tế. Vì vậy trong vận hành phải
tìm mọi cách để nâng cao hệ số cosϕ .
3- Sức đ
Trong điện trường bao giờ điện tích cũng di chuyển từ nơi có điện thế cao (V
1)
xuống nơi có điện thế thấp (V
2).
∗ Hiệu điện thế U = V
1 - V2 cho biết mức độ chênh lệch điện thế.
∗ Muốn có dòng điện di chuyển trong mạch điện thì phải có hiệu điện thế, nguồn
điện đóng vai trò tạo ra sự chênh lệch điện thế giữa 2 đầu của mạch điện.
- Với nguồn điện một chiều, U luôn không đổi
- Với nguồn điện xoay chiều 3 pha tầ
n số 50hz thì
P
S
Q
S
cos
ϕ
là hệ số công suất xác định mối quan hệ
giữa công suất tác dụng và công suất biểu kiến
cos ϕ = 0 ÷ 1. Khi cos ϕ = 1 thì P = S
và Q = 0
QLVH đường dây và trạm
15
u
A
= U
Amax
sin ω t
kháng là đại lượng đặc trưng cho sự cản trở dòng điện dịch chuyển trong
mạch điện. Các phụ tải tuy có đặc tính khác nhau nhưng đều cản trở dòng
điện và đều được gọi là trở kháng.
BẢNG QUY ƯỚC KÝ HIỆU CÁC THÀNH PHẦN TRỞ KHÁNG Trở kháng gồm có hai loại: Điện trở R, Điện kháng X.
- Điện trở: Ký hiệu: R Đơn vị: Ω, ôm .
- Điện kháng X (bao gồm cảm kháng X
L và dung kháng XC )
∗ Cảm kháng (ứng với điện cảm) : Ký hiệu: X
L Đơn vị: Ω, ôm
∗ Dung kháng (ứng với điện dung): Ký hiệu: X
C Đơn vị: Ω, ôm.
∗
Tổng trở ký hiệu là Z = √ R
2
+ ( XL - XC )
2
QLVH đường dây và trạm
∗ Lưới điện trung áp: Điện áp 6kV, 10kV, 22kV, 35kV.
Lưới điện trung áp làm nhiệm vụ phân phối điện năng được lấy điện từ
sau các trạm biến thế 110kV.
∗ Lưới hạ áp: Điện áp 380V/220V được cung cấp từ các trạm biến thế
phân phối hạ thế có công suất từ 100kVA đế
n 4000kVA.
3- Các chỉ tiêu:
Hệ thống điện có 2 chỉ tiêu quan trọng là:
∗ Điện áp U.
∗ Tần số f .
Hai chỉ tiêu U, f dùng để xác định tính ổn định của hệ thống điện. Nếu hệ thống
điện không bảo đảm được hai chỉ tiêu trên sẽ dẫn đến tình trạng làm việc không
bình thường của các phụ tải. Tốc độ quay của động cơ
điện không đều hoặc động
cơ không thể khởi động được, đèn điện không đủ sáng, chất lượng sản phẩm công
nghiệp không đạt yêu cầu Để chuyên tải điện năng đi xa cần phải nâng cao điện
áp của nguồn điện, bán kính cung cấp điện càng xa càng phải dùng cấp điện áp
cao hơn. Thí dụ: Điện áp 500kV có chiều dài trên 1000km, trong khi đó l
ưới điện
110kV có chiều dài hơn 200km. Việc sử dụng điện áp cao cho lưới điện chuyên
tải nhằm mục đích giảm tổn thất điện năng. Tại cuối đường dây phải hạ dần điện
áp xuống theo từng cấp phù hợp với điện áp sử dụng của phụ tải. Để thay đổi điện
áp phải dùng máy biế
n thế lực.
Máy biến thế lực có vai trò biến đổi điện áp để truyền tải và phân phối điện năng
1
ω C
1
2π f .C
1
∗ Có hệ số dự phòng cao.
∗ Có phương thức vận hành hợp lý.
∗ Không để xảy ra quá tải hệ thống.
∗ Quá tải máy biế
n áp.
∗ Phải có nguồn điện dự phòng.
Điện năng sản xuất ra cần phải được tiêu thụ hết. Khi sự cố xảy ra sẽ gây thiệt hại
rất lớn đến nền kinh tế quốc dân. Chi phí cho việc khắc phục sự cố rất tốn kém,
chính vì vậy phải cần tìm mọi giải pháp về mặt kỹ thuật để giải quyết nhanh. Trong
quá trình vận hành s
ự cố là điều khó tránh khỏi.
Có 2 nguyên nhân cơ bản gây ra sự cố:
- Nguyên nhân khách quan:
∗ Do sét đánh vào hệ thống điện với cường độ lớn, điện áp cao. Các thiết bị
chống sét làm việc không hiệu quả.
∗ Do thiên tai lũ lụt gây ra.
- Nguyên nhân chủ quan:
∗ Do trình độ kỹ thuật non kém.
∗ Do không thực hiện đúng quy trình quản lý vận hành, đại tu bảo dưỡng thiết bị
.
∗ Do chất lượng thiết bị kém.
∗ Do phá hoại như: Đào đường cuốc phải cáp, ném chất cháy vào thiết bị điện và
đường cáp
QLVH đường dây và trạm
18
CÁC TRẠNG THÁI NGẮN MẠCH CỦA HỆ THỐNG ĐIỆN Cũng có đặc tính tương tự
e- Ngắn mạch 1 pha
chạm đất
A
B
C Sự cố chạm đất xảy ra nhiều hơn, thường xuyên hơn.
Nếu hệ thống có trung điểm thì dòng điện chạm đất có
thể vượt quá dòng điện lớn nhất khi xảy ra ngắn mạch 3
pha.
e- Chạm đất tại hai điểm khác
nhau
A
B
C Xảy ra trong hệ thống với trung điểm nối đất qua cuộn
dập hồ quang. Dòng điện sự cố hai pha chạm đất tại hai
điểm không thể vượt quá dòng ngắn mạch hai pha chạm
đất hoặc không chạm đất.
và l
2
đều có dòng điện phóng điện đi qua. Dưới tác dụng của
hồ quang, chất sinh khí phát nóng và sản sinh ra nhiều khí làm cho áp suất trong
ống tăng tới hàng chục "ata" và thổi tắt hồ quang. Tuy vậy khả năng dập tắt hồ
quang của chống sét ống bị hạn chế. Nếu dòng điện quá lớn, hồ quang không bị dập
tắt nhanh gây ngắn mạch tạm thời làm cho bảo vệ rơle có thể
cắt mạch điện. Chống
sét ống chủ yếu dùng để chống sét bảo vệ cho các đường dây không có dây chống
sét, làm phần tử chống sét phụ trong các sơ đồ bảo vệ chống sét cho trạm biến áp. Tại vị trí S
1 có buồng dập hồ quang bằng hợp chất xenlulô có tác dụng dập tắt hồ
quang theo kiểu gây ngạt.
Chống sét ống CSO1 đặt ở đoạn đầu đường dây gần trạm nhằm hạn chế biên độ
sóng sét. N
ếu đường dây tải điện được bảo vệ bằng dây chống sét trên toàn tuyến
thì không cần CSO1. CSO2 là chống sét ống dùng bảo vệ máy cắt khi nó ở vị trí
cắt. Đối với trạm biến áp có cấp điện áp 3-10kV được bảo vệ bằng sơ đồ đơn giản
hơn không cần đặt dây chống sét mà chỉ dùng chống sét ống đặt cách trạm khoảng
200m.
Ở trên thanh cái của trạm bi
ến áp hay ở sát máy biến áp ta đặt chống sét van.
Sơ đồ bố trí hệ thống chống sét cho đường dây và trạm biến áp.
II.1.2- Mỏ phóng điện tại đầu sứ:
Mỏ phóng điện là thiết bị bảo vệ chống sét đơn giản. Một cực của mỏ phóng điện
được nối trực tiếp vào dây dẫn, một cực còn l
ại được nối xuống đất. Khi làm việc
bình thường khe hở cách ly dây dẫn mang điện tích với đất. Khi có sóng quá điện
áp chạy trên đường dây khe hở sẽ phóng điện và truyền dòng điện sét xuống đất.
y điều kiện làm việc của cầu dao ngoài
trời còn nhiều hạn chế so với máy cắt vì dòng điện cắt của cầu dao nhỏ và không
được trang bị bộ bảo vệ rơle.
II.1.6- Máy cắt đường dây Auto reclosers còn gọi là máy cắt đóng lặp lại:
Máy cắt đường dây có cấu tạo nhỏ gọn, thường dùng loại máy cắt SF-6 hoặc máy
cắt chân không. M
ỗi máy cắt được trang bị thêm một hộp bộ bảo vệ rơle và một bộ
điều khiển PLC được lập trình sẵn. Nó có khả năng làm việc đóng cắt bảo vệ như
các máy cắt khác, ngoài ra còn có khả năng tự động đóng điện lặp lại. Nguồn điện
cấp cho máy cắt đường dây Auto reclosers lấy trực tiếp ở máy biến áp và ắc quy.
Máy cắt
đường dây Auto reclosers cho phép làm việc cả 2 chế độ tự động và bằng
tay. Máy cắt được kết nối với máy tính, làm việc theo chương trình được cài đặt sẵn
trong của máy tính. Có thể điều khiển thao tác, kiểm tra thông số tại chỗ hoặc từ xa.
II.1.8- Máy biến điện áp đường dây:
Máy biến điện áp đường dây làm nhiệm vụ chủ yếu để cấp điện áp cho công tơ
điện tại các điểm đo đếm điện năng tại các ranh giới giữa các
điện lực. Ngoài ra tại
các vị trí đặt máy cắt đường dây Auto reclosers máy biến điện áp làm nhiệm vụ
cung cấp nguồn điện áp cho bảo vệ rơle.
II.1.9- Tụ bù:
Tụ bù có vai trò tích cực trong việc giảm tổn thất điện năng trên lưới điện
Trong thực tế nếu phụ tải điện là các động cơ điện không đồng bộ thì có cos
ϕ rất
thấp, ngoài ra các phụ tải khác như các máy biến thế phân xưởng, các lò điện kiểu
cảm ứng, máy biến thế hàn, quạt điện, đèn tuýp, các loại đèn huỳnh quảng cáo cũng
tiêu thụ khá nhiều công suất phản kháng và cũng có cosϕ thấp. Đương nhiên là khi
đường dây phải chuyên tải thêm một lượng công suất phản kháng Q sẽ hạn chế đến
khả năng dẫn điệ
n của dây dẫn, làm cho dây dẫn bị phát nóng dẫn đến tổn thất điện
năng tăng lên.
Thí dụ: Mạng điện có phụ tải là P, Q thì tổn thất công suất
trong mạng là: ΔP
1
= R và ΔQ
1
= X
U
2
suất phản kháng trên đường dây sẽ giảm xuống còn là Q - Q
bù
ΔP
2
= R và ΔQ
2
= X
U
2
U
2
Như vậy tụ bù có tác dụng hạn chế công suất vô công phát sinh trên lưới điện cải
thiện được cosϕ và giảm được tổn thất điện năng.
Tụ bù được đặt trên đường dây thường có điện áp trung áp đến 35kV. Các tụ điện
thường đấu tam giác để tăng dung lượng của tụ điện. Việc đóng cắt bảo vệ tụ điệ
n
trên đường dây thường dùng cầu chì tự rơi SI- 100.
II.2- Vật liệu của đường dây trên không:
II.2.1- Dây dẫn điện:
Vật liệu thường dùng để chế tạo dây dẫn điện là đồng, nhôm, thép
BẢNG SO SÁNH ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT
Tên
vật
liệu
ρ = 0,0295 Ωmm
2
/m
δ= 16 ÷ 17 kg/mm
2
nhôm thanh
δ= 8 kg/mm
2
nhôm mềm
- dẫn nhiệt tốt
- dẫn điện tốt
- khả năng chống
ăn mòn kém
hơn đồng
Thép
(C)
ρ = 0,1 Ωmm
2
/m
loại nguyên chất
ρ = 0,13 Ωmm
2
/m
loại có nhiều cacbon
δ=120 ÷ 150 kg/mm
AC cũng dẫn điện. Vì lõi thép có điện trở suất lớn ρ = 0,130Ωmm
2
/m nên nếu dùng
dây nhôm lõi thép làm dây dẫn trong lưới điện 0,4kV sẽ gây tổn thất điện năng lớn
trên đường dây.
Khi xử dụng các dây dẫn trần để thi công các công trình điện cần phải kiểm tra
dựa trên những quy định sau:
cũng tương tự như ở cột trung gian. Cột néo thường hay dùng sứ đứng hoặc sứ
chuỗi néo. Tại vị trí cột néo số lượng sứ thường được tăng cường
để tăng cường
khả năng lực cho dây dẫn khi bắt vào sứ. Khi dùng các chuỗi sứ néo, đường dây
sẽ được liên hệ với nhau bằng dây lèo cho cùng một pha.
∗ Cột hãm cuối thường được đặt ở cạnh trạm biến áp có tác dụng triệt tiêu lực tác
dụng vào trạm biến áp. Cột cuối còn có tác dụng làm việc độc lập giữa đường dây
với trạm biến áp, cho phép hoàn thành việc xây dự
ng đường dây trước khi xây
dựng trạm biến áp.
∗ Cột góc còn gọi là cột chuyển hướng. Cường độ lực cơ giới tác dụng vào cột phụ
thuộc vào góc chuyển hướng. Khi đường dây tại cột có góc chuyển hướng lớn
cần phải làm thêm néo, phương đặt néo phải trùng với phương của lực tổng hợp
tác dụng vào cột.
∗ Cột đặ
c biệt gồm có
- Cột hoán vị pha mục đích làm cho tổng trở của các pha đều nhau.
- Cột vượt đặt ở các vị trí khi cần vượt sông hoặc vượt núi cao.
b. Phân loại cột điện theo vật liệu chế tạo cột:
∗ Cột gỗ đơn giản, rẻ tiền, các điện tốt nhưng dễ mục, thời gian xử dụng ch
ỉ
được 3 đến 5 năm.
∗ Cột bê tông lõi thép được dùng phổ biến trên lưới điện, có độ bền và tuổi thọ
cao khả năng chịu lực tốt. Nhược điểm là cột có trọng lượng lớn nên rất khó khăn
khi vận chuyển và thi công.
∗ Cột sắt thường dùng cho các đường dây có điện áp ≥ 35kV. Tốn kim loại, đắt