Dùng cho nghề QLVH đường dây và trạm - tập 1
giangdt - Hỏi đáp qlvh điện
1
Câu hỏi 1: Giải thích tại sao bộ điều chỉnh điện áp của máy biến áp lại đặt phía
cuộn dây sơ cấp mà không đặt phía cuộn dây thứ cấp?
Trả lời:
Máy biến áp thường có một cuộn dây sơ cấp và có một hoặc hai cuộn dây thứ
cấp. Khi đặt điện áp U
1
vào cuộn dây sơ cấp thì trong cuộn dây này sẽ có dòng
điện I
1
chạy qua và trên cuộn dây thứ cấp xuất hiện điện áp U
2
. Khi có phụ tải đấu
vào cuộn dây thứ cấp thì trong cuộn dây thứ cấp sẽ có dòng điện I
2
chạy qua. Độ
lớn của dòng điện sơ cấp và thứ cấp tăng giảm theo phụ tải. Quan hệ giữa số vòng
dây sơ cấp W1 và số vòng dây thứ cấp W2 với dòng điện I, điện áp U của máy biến
áp tuân theo quy luật sau:
W
- vòng
W
1
U
1
~ I
2
~ I - Ampe
= = U - Von
Câu hỏi 2: Máy biến điện áp làm nhiệm vụ gì trong trạm biến áp? Sự giống nhau
và khác nhau giữa máy biến áp lực và máy biến điện áp? Sự giống nhau và khác
nhau giữa máy biến điện áp và máy biến dòng điện?
Trả lời:
Máy biến điện áp là máy biến áp chuyên dùng để biến đổi điện áp có 3 nhiệm vụ:
1- Cung cấp điện áp 100V~ cho đồng hồ Vonmét để đo điện áp phía cao thế.
Dùng cho nghề QLVH đường dây và trạm - tập 1
giangdt - Hỏi đáp qlvh điện
2
2- Cung cấp điện áp 100V~ cho các cuộn dây điện áp của công tơ điện 3
pha.
3- Cung cấp điện áp thứ tự không (3U0) cho rơ le báo chạm đất khi có chạm
đất phía cao thế.
Máy biến điện áp có một số điểm giống máy biến áp lực:
Máy biến điện áp và máy biến áp lực được chế tạo dựa trên nguyên lý cảm
ứng điện từ. Năng lượng điện được truyền dẫn từ cuộn dây sơ cấp sang cuộn dây
thứ cấp thông qua quá trình cảm ứng từ.
Máy biến điện áp và máy biến áp lực có cấu tạo cơ bản giống nhau, máy
biến điện áp và máy biến áp lực đều có cuộn dây và lõi thép.
Máy biến điện áp có một số điểm khác máy biến áp lực:
Công suất của máy biến điện áp thường nhỏ chưa đến 1kw, dung lượng S
của máy biến điện áp được tính bằng VA (S 250VA).
Công suất của máy biến áp lực lớn, dung lượng S của máy biến áp tính bằng
kVA (S 50kVA)
Máy biến điện áp thường có kích thước hình học nhỏ hơn máy biến áp lực
rất nhiều.
Máy biến điện áp có kích thước mạch từ và kích thước của các cuộn dây
nhỏ. Theo chủng loại và với từng cấp điện áp khác nhau máy biến điện áp ít thay
đổi về cấu tạo, kiểu cách, hình dáng và kích thước.
Tuỳ theo từng loại máy biến áp lực, cuộn dây sơ cấp và thứ cấp có nhiều cấp
phía thứ cấp của máy biến dòng.
Thí dụ:
Nếu dòng điện đi qua cuộn dây sơ cấp của TI là 500A, dòng điện định mức
của cuộn dây thứ cấp của TI là 5A thì TI có tỉ số biến đổi là:
k
I
= 500A/5A = 100
Nếu dòng điện đi qua cuộn dây sơ cấp của TI là 500A dòng điện định mức
của cuộn dây thứ cấp của TI là 1A thì TI có tỉ số biến đổi là:
k
I
= 500A/1A = 500
Trong các trạm biến áp 110kV mỗi TI được chế tạo 2 cuộn dây thứ cấp, 1 cuộn
dùng cho đo lường và 1 cuộn dùng cho rơ le bảo vệ. Trong các trạm biến áp phân
phối hạ thế 220/380V thường dùng 2 bộ TI, một bộ dùng riêng cho đồng hồ am pe
một bộ dùng riêng cho công tơ điện. Không cho phép các thiết bị đo trong trạm
biến áp dùng chung 1 bộ TI để đảm bảo cho công tơ điện làm việc được chính xác.
Trong vận hành nếu để hở mạch thứ cấp máy biến dòng sẽ gây ra cháy hỏng vì
hai nguyên nhân:
Nguyên nhân 1: Gây từ hóa lõi thép làm nóng mạch từ dẫn đến cách điện
MBD chóng bị già cỗi.
U
1
~
U
1đm
~
I
1đm
~
2
w
2
Ta có F
= F
1
- F
2
= i
1
w
1
- i
2
w
2
0
Khi hở mạch thứ cấp i
2
~ = 0
F
2
= i
2
w
2
= 0
F
~ cũng có dạng hình sin .
Khi cuộn dây thứ cấp của TI bị hở mạch trong lõi thép xuất hiện từ thông
1~
tần
số 50Hz. Đường đặc tuyến có dạng hình thang. Tại điểm đổi chiều (điểm 0) tốc độ
biến đổi của từ thông d/dt là lớn nhất sẽ sinh ra sức điện động e
2
có dạng đỉnh
nhọn trên cuộn dây thứ cấp của TI (xem hình vẽ đặc tuyến của TI).
Trong biểu thức (1)
d
1
/dt là tốc độ biến đổi của từ thông.
k là hệ số tỉ lệ.
e
2
(kV) là sức điện động.
e
2
= k (1)
Câu hỏi 4: Có bao nhiêu dạng sự cố cơ bản trong hệ thống? Vẽ sơ đồ và giải
thích?
Trả lời :
d
1
dt
Dùng cho nghề QLVH đường dây và trạm - tập 1
giangdt - Hỏi đáp qlvh điện
5
Có 5 dạng sự cố cơ bản trong hệ thống điện 3 pha
K1E
5. Ngắn mạch chạm đất tại hai điểm khác nhau trên một đường dây:
A
B
C
I
“
K2E
Những nguyên nhân gây ra sự cố ngắn mạch trong hệ thống điện:
1- Nguyên nhân khách quan:
Dùng cho nghề QLVH đường dây và trạm - tập 1
giangdt - Hỏi đáp qlvh điện
6
Do sét đánh vào hệ thống điện với cường độ lớn, điện áp cao, các thiết bị
chống sét làm việc không hiệu quả.
2- Nguyên nhân chủ quan :
Hầu hết các sự cố chủ quan đều do con người gây ra:
- Do trình độ kỹ thuật non yếu.
- Do xử dụng các thiết bị cũ, làm việc kém hiệu quả.
- Do không thực hiện đúng quy trình vận hành và duy tu bảo dưỡng thiết bị.
- Do mang tải không đúng quy định cho phép.
- Do phá hoại (đào phải đường cáp, ném chất cháy vào thiết bị làm ngắn
mạch )
Các giải pháp kỹ thuật để ngăn chặn và hạn chế suất sự cố:
Một hệ thống điện coi là có tính an toàn, chất lượng tốt đó là hệ thống điện
có suất sự cố thấp nhất, thời gian sự cố nhỏ nhất. Để đảm bảo được yêu
cầu nói trên hệ thống điện cần phải có:
- Hệ số dự phòng cao (thiết bị có cấp cách điện và dòng điện cho phép cao
hơn định mức nhiều lần)
- Có phương thức vận hành hợp lý.
+ Cầu dao cao thế thường được chế tạo theo
điện áp lưới điện và cấp dòng điện 100A,
200A, 400A, 600A, 800A, 1000A, 1250A,
2500A.
+ Cầu dao cao thế thường được đóng cắt
thông qua bộ truyền động cơ khí đảm bảo
khoảng cách an toàn cho người vận hành.
+ Dòng điện định mức của cầu dao bao giờ
cũng phải lớn hơn dòng điện phụ tải đi qua
dây dẫn.
+ Không cho phép thao tác cầu dao trong chế
độ có tải.
+ Cầu dao phụ tải là loại cầu dao có trang bị
thêm bộ dập hồ quang và lò so cắt, cho phép
thao tác trong chế độ mang tải. Tuy nhiên
cầu dao phụ tải không thể làm việc được như
máy cắt vì nó không được trang bị hệ thống
bảo vệ rơ le.
Thiết bị chống sét
Cầu dao
Auto reclosers
( máy cắt tự động
đóng lặp lại)
Tất cả được thay
bằng một cơ cấu
đóng ngắt: Cầu
dao phân đoạn
có điều khiển
CẦU DAO PHÂN ĐOẠN CÓ ĐIỀU KHIỂN
Hình ảnh
Nhiệt độ môi trường làm việc
o
C
5- 45
6
Tần số định mức
Hz
50
7
Điện áp chịu đựng tần số nguồn đến đất và và giữa các cực
Ướt ( 10 sec)
kVrms
50
60
Khô ( 1 phút )
kVrms
60
70
8
Điện áp chịu đựng xung sét 2.2/50s (BIL)
đến đất và giữa các cực
kV (peak)
125
170
9
Dòng điện định mức
A
100
10
Dòng điện ngắn mạch định mức ( 1s)
Cầu chì nắp sứ
Cầu chì thạch anh
HÌNH ẢNH CẦU CHÌ HẠ THẾ
Cầu chì tự rơi 12, 24, 36kV
có dòng điện rò khác nhau
Dùng cho nghề QLVH đường dây và trạm - tập 1
giangdt - Hỏi đáp qlvh điện
9
Trong trạm 110kV cầu chì thường dùng để bảo vệ cho các máy biến điện áp ở cấp
điện áp 6kV, 10kV, 22kV, 35kV.
Áptômát
Với công suất phụ tải lớn thường dùng loại áptômát có điều khiển có tính năng
gần giống như máy cắt điện cao thế, người ta còn gọi loại áptômát này là máy cắt
điện hạ thế.
BẢNG THÔNG SỐ KỸ THUẬT CỦA ÁPTÔMÁT
TT
Hạng mục
đơn
vị
yêu cầu
1
kiểu
3 pha 3
cực
2
điện áp định mức
V
600
3
Tần số hệ thống
35
Iđm = 630A
kA
35
Iđm = 800A
kA
50
7
Khả năng chịu đựng dòng ngắn mạch
I
cs
= 50% I
cu
8
Số lần thao tác
Lần
15.000
9
Đặc tính bảo vệ: Đặc tính C: theo tiêu chuẩn IEC947- 2
10
Giải chỉnh định
10-1
Áp tô mát 250A
Bảo vệ quá dòng (Overload protection )
(0,8-1) Iđm
Bảo vệ ngắn mạch ( Short circuit protection )
(5- 10) Iđm
10-2
Áp tô mát 250A
Bảo vệ quá dòng (Overload protection )
phải thực hiện các thao tác theo trình tự như sau:
Khi đóng điện phải đóng cầu dao trước, đóng máy cắt hoặc đóng áp tô mát sau.
Khi cắt điện phải cắt máy cắt hoặc áp tô mát trước, cắt cầu dao sau.
BẢNG THÔNG SỐ KỸ THUẬT CẦU DAO HẠ THẾ KIỂU HỘP SẮT
Cầu dao hạ thế
Điện áp định mức
Uđm 400V.
Dòng điện định mức
Iđm 3000A.
Nhiệm vụ chính của cầu dao hạ thế là
để cách ly nguồn điện với phụ tải, phục
vụ cho công tác vận hành và duy tu bảo
dưỡng thiết bị điện. Trong mạch điện tính
từ phía nguồn điện cầu dao phải bố trí
trước áptômát. Cho phép thao tác cầu dao
có tải trong phạm vi dòng điện định mức
của cầu dao.
Hình ảnh
cầu dao an toàn kiểu hộp sắt
Dùng cho nghề QLVH đường dây và trạm - tập 1
giangdt - Hỏi đáp qlvh điện
11
Kiểu
CDH3P-IN
CDH3P-2N
CDH3P4C-IN
CDH3P4C-2N
Số cực
3
3
100 150
200
250 400
630 800
1000
1600 2000
2500 3000
100 150 200
250 300 400
500
630 800 1000
100 150 200
250 300 400
630 800 1000
1200
1600 2000
2500 3000
Phần tử bảo vệ: Cầu chảy ống
x
x
x
x
Cường độ dòng điện quá tải
(A)
1.6Iđm
1.6Iđm
1.6Iđm
1.6Iđm
Cách điện giữa pha với pha và
pha với vỏ
CDH
3P2N
630A
800A
1000A
CDH
3P2N
1600A
2000A
CDH
3P2N
2500A
3000A
A
330
440
530
305
630
650
764
869
M
260
332
430
258
500
527
618
460
630
350
500
500
650
750
C
230
-
-
230
320
365
531
552
D
171
220
260
187
237
237
336
352
ø
8.5
10.5
12.5
8.5
12
BẢNG TÍNH SẴN DÒNG ĐIỆN ĐỊNH MỨC CỦA DÂY CHẢY CẦU CHÌ
Kích thước ngoài (khi tay đẩy ở vị trí đóng) và khối lượng.
Kích thước
ngoài
CDH
3PIN
100A
150A
200A
CDH
3PIN
250A
300A
400A
500A
CDH
630A
800A
1000A
CDH
3P2N
100A
150A
200A
CDH
3P2N
250A
400A
CDH
Q
190
235
350
190
330
330
500
500
B
460
615
880
460
413
665
810
860
N
408
564
710
408
600
600
750
850
P
350
460
12.5
16.5
16.5
Khối lượng (kg)
9
9
9
19
19
19
20
43.6
46
46.8
9
9
9
32.5
34
41.2
42.8
46
73.6
96
110
120
Kích thước ngoài (khi tay đẩy ở vị trí đóng) và khối lượng.
Kích thước ngoài
CDH
4CIN
3000A
A
365
740
630
365
740
776
1090
M
318
610
535
318
610
652
900
Q
250
440
445
250
440
455
500
B
460
413
880
460
-
205
237
237
352
ø
8.5
10.5
12.5
8.5
10.5
12.5
12.5
Khối lượng (kg)
12
12
12
40
46
48
48
54
12
12
12
40
46
48
48
54
điện
định
mức
(A)
chủng
loại
dây
dẫn
dòng
điện
định
mức
(A)
chủng
loại
dây
dẫn
dòng
điện
định
mức
(A)
chủng
loại
dây
dẫn
dòng
điện
định
mức
75
7,23
12k
4,34
6k
2,89
6k
1,97
3k
1,24
2k
4
100
9,63
15k
5,78
8k
3,85
6k
2,63
6k
1,65
3k
5
160
15,41
25K
9,25
12K
6,17
320
30,83
40K
18,50
25K
12,33
20K
8,41
12K
5,28
8K
9
400
38,54
50K
23,12
30K
15,41
25K
10,51
15K
6,61
10K
10
560
53,95
80K
32,37
50K
21,58
154,14
92,49
61,66
100K
42,04
65K
26,42
40K
14
2500
240,85
144,51
96,34
65,69
100K
41,29
65K
15
3200
308,29
184,79
123,31
84,08
52,85
80K
16
4000
385,36
231,21
154,14
18
0,7
3,2
28
18
0,8
4,3
36
20
1,0
6,0
48
32
1,2
9,0
69
40
1,4
11,5
81
50
1,6
14
100
60
1,8
17
120
70
2,0
Nếu điểm nối đất của cổ cáp nằm ở phía trước máy biến dòng dây nối đất
không luồn qua máy biến dòng thì dòng điện chạm đất không đi qua máy biến
dòng, máy biến dòng sẽ không có tác dụng trong mạch bảo vệ rơ le bảo vệ chạm
đất.
Trong lưới điện trung điểm cách điện, khi xảy ra chạm đất dòng điện thứ tự
không (3I
0
) đi qua điểm chạm đất rất nhỏ.
+ Dòng điện chạm đất có chiều đi từ thanh cái ra đường dây và đi qua điểm
nối đất nằm ở sau máy biến dòng.
+ Với các đường dây cùng đấu chung một thanh cái thì dòng điện 3I
0
xuất hiện
trên các lộ đường dây sẽ cùng có chiều đi từ đường dây vào thanh cái sau đó lồng
qua cuộn dây máy biến áp chính rồi đi về phía đường dây đang có chạm đất 1 pha
và chui xuống đất. Dòng điện chạm đất có giá trị bằng tổng dòng điện thứ tự không
trên thanh cái 3I
0
.
Muốn cho bảo vệ chạm đất làm việc được thì dây tiếp địa tại cổ cáp bắt buộc
phải được luồn phía bên trong của máy biến dòng để tập trung được hoàn toàn
dòng điện chạm đất Thứ tự không 3I
0
đi qua.
Câu hỏi 7: Trong trạm biến áp phân phối hạ thế công tơ điện đặt ở phía trước và
sau máy biến áp có gì khác nhau?
Dây tiếp địa tại cổ cáp
luồn qua máy biến dòng.
Dùng cho nghề QLVH đường dây và trạm - tập 1
giangdt - Hỏi đáp qlvh điện
c?
Dùng cho nghề QLVH đường dây và trạm - tập 1
giangdt - Hỏi đáp qlvh điện
16
Trả lời:
Trong trạm biến áp, mạch công tơ đo đếm cao thế ta hay gặp trường hợp TI lắp
ở pha A,C mà không lắp ở pha B. Đây là quy ước chung trong việc đấu dây hệ
thống công tơ.
Không đấu TI ở pha A, B hoặc C,B vì:
Công tơ đo đếm điện năng đặt ở phía cao thế thường hay dùng loại công tơ 3 pha
2 phần tử, cuộn dây điện áp của công tơ được cấp điện từ máy biến điện áp bằng
điện áp dây
Uab = Ucb = 100V~.
Máy biến điện áp 3 pha được nối đất pha B nên trong sơ đồ đấu dây với công tơ
điện loại 3 pha 2 phần tử bắt buộc phải đấu ở pha a, c. Để phù hợp thứ tự pha trong
sơ đồ đấu dây công tơ TI phải lắp ở pha A, C.
TU nối đất ở pha b, không được nối đất ở các pha a hoặc c vì:
Theo sơ đồ đấu dây khi máy biến dòng đặt ở pha A và C, hai cuộn dây điện áp
của công tơ điện phải đấu vào điện áp dây Uab và Ucb.
+ Nếu nối đất ở pha c thì hai cuộn dây điện áp của công tơ điện lại đấu vào
điện áp dây Uac và Ubc của TU. (Hình 2)
+ Nếu nối đất ở pha a thì hai cuộn dây điện áp của công tơ điện lại đấu vào
điện áp dây Uca và Uba của TU. (Hình 3)
Muốn công tơ làm việc đúng ta phải cho nối đất cuộn thứ cấp pha b của TU.
Câu hỏi 9: Công tơ điện vô công và công tơ điện hữu công có gì khác nhau? Tại
sao các cực đấu dây của hai loại công tơ này lại giống nhau?
Trả lời:
Công tơ vô công dùng để đếm điện năng vô công, công tơ hữu công dùng để
đếm điện năng hữu công, quy định về sơ đồ đấu dây của cuộn dây dòng điện và
cuộn dây điện áp của hai loại công tơ như sau (Hình 1, hình 2):
18
Hiện nay tại các điểm đo đếm ranh giới trên lưới điện hoặc tại các trạm biến
áp phổ biến dùng loại công tơ 3 pha 3 phần tử (Hình 3).
Câu hỏi 10: Trình bày cấu tạo và nguyên lý làm việc của máy biến áp lực? Tại sao
nói máy biến áp lực vừa là nguồn điện trung gian lại vừa là phụ tải của lưới điện?
Trả lời:
E
2
= i
2
(Z
0
+ Z
2
) = i
2
Z
0
x i
2
Z
2
= U
0
+ U
2
- U
0
là điện áp giáng trên nội bộ cuộn dây W
2
cảm qua. Do cuộn dây thứ cấp của máy
biến áp có trở kháng nên tại cuộn dây
thứ cấp xuất hiện 1 điện áp giáng U
0
lúc
này sức điện động:
Hình ảnh máy biến áp phân phối
Dùng cho nghề QLVH đường dây và trạm - tập 1
giangdt - Hỏi đáp qlvh điện
19
một lượng công suất không tải P
0
và công suất ngắn mạch P
N
nên trong hệ thống
điện máy biến áp đóng vai trò phụ tải.
Hình vẽ mô tả
Hình dáng bên ngoài MBA
THÔNG SỐ KỸ THUẬT CỦA MÁY BIẾN ÁP DO VIỆT NAM SẢN XUẤT
suất
(kvA)
Cấp điện áp
(kV)
Tổn hao (W)
Dòng
điện
không
tải lo%
Điện
áp
500
2
4
600
560
1050
450
110
390
15/0.4;
22/0.4
120
500
2
4
610
610
1050
450
130
390
35/0.4
140
510
2
4.5
680
620
1080
450
610
2
5
1090
640
1600
450
260
610
50
6.3/0.4;
10/0.4
185
850
1.8
4
1180
600
1280
450
140
560
15/0.4;
22/0.4
185
850
1.8
4
1240
650
cấp
9. Dầu máy biến áp (trong thùng dầu)
7
8
U
1
~
U
2
~
W
1
W
2
Dùng cho nghề QLVH đường dây và trạm - tập 1
giangdt - Hỏi đáp qlvh điện
20
63
(75)
6.3/0.4;
10/0.4
235
1200
1.8
4
1110
680
1300
550
260
1.8
4
1290
700
1350
550
290
750
15/0.4;
22/0.4
325
1700
1.8
4
1370
720
1490
550
300
790
35/0.4
350
1750
1.8
5
1560
750
1700
550
320
1.7
5
1480
850
1780
600
420
1350
250
6.3/0.4;
10/0.4
640
3000
1.7
4
1440
820
1580
600
370
1220
15/0.4;
22/0.4
650
3050
1.7
4
1440
820
1700
3670
1.6
4
1590
880
1750
660
400
1600
35/0.4
720
3880
1.6
5
1640
900
1910
660
460
1890
400
6.3/0.4;
10/0.4
840
4460
1.5
4
1590
920
1760
940
5210
1.5
4
1690
950
1940
660
560
2400
15/0.4;
22/0.4
960
5270
1.5
4
1720
960
1950
660
630
2600
35/0.4
1060
5470
1.5
5
1800
1000
2160
6210
1.4
5.5
1900
1080
2160
820
900
3020
750
6.3/0.4;
10/0.4
1200
6590
1.4
4.5
1820
1040
2030
820
800
3310
15/0.4;
22/0.4
1220
6680
1.4
4.5
1830
1080
1570
9500
1.3
5
1910
1150
2130
820
1100
4110
35/0.4
1680
10000
1.3
6
2200
1400
2410
1070
1440
4750
1250
6.3/0.4;
10/0.4
1710
12800
1.2
5.5
2110
1200
1600
6.3/0.4;
10/0.4
2100
15500
1.0
5.5
2290
1780
2410
1070
1550
5100
15/0.4;
22/0.4
2100
15700
1.0
5.5
2350
1810
2470
1070
1650
5320
35/0.4
2400
16000
1.0
6.5
6100
35/0.4
2500
18900
0.9
6.5
2460
2070
2920
1070
2150
6350
2000
6.3/0.4;
10/0.4
2700
18400
0.9
6
2390
1970
2690
1070
2010
6210
15/0.4;
22/0.4
2720
18800
0.9
6710
15/0.4;
22/0.4
3300
20410
0.8
6
2460
2030
2810
1070
2480
6940
35/0.4
3400
21000
0.8
6.5
2610
2210
2990
1070
2570
7800
Câu hỏi 11: Những kim loại nào thường dùng để chế tạo dây dẫn điện? So sánh
đặc tính kỹ thuật của từng loại? Tại sao người ta không dùng dây nhôm lõi thép
trong lưới điện hạ thế 0.4kV?
Trả lời:
Vật liệu thường dùng để chế tạo dây dẫn điện là đồng, nhôm, thép
BẢNG SO SÁNH ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT
= 8 kg/mm
2
nhôm mềm
- dẫn nhiệt tốt
- dẫn điện tốt
- khả năng chống
ăn mòn kém
hơn đồng
Thép
(C)
= 0,1 mm
2
/m
loại nguyên chất
= 0,13 mm
2
/m
loại có nhiều cacbon
=120 150 kg/mm
2
- dẫn điện kém
- dẫn nhiệt bình
thường
- bị ăn mòn mạnh
Khi điện áp cao trên 1000V và tần số cao trên 1000Hz sẽ xuất hiện hiệu ứng
bề mặt. Trong thực tế lưới điện công nghiệp thường có tần số 50Hz, lưới điện
Dùng cho nghề QLVH đường dây và trạm - tập 1
giangdt - Hỏi đáp qlvh điện
22
thông tin truyền thanh thường dùng điện áp thấp nhưng lại có tần số cao hàng kHz
Diameter
Trọng
lượng
gần đúng
Approx.
Weight
Điện trở
DC ở 20
0
C
DC
Resistance
at 20
0
C
Lực kéo
đứt nhỏ
nhất
Minimum
breaking
load
Chiều
dài sản
xuất
Length
mm
2
N
0
/mm
2.000
50
7/3.00
49.46
9.00
135
0.5748
8.198
2.000
70
7/3.55
69.25
10.65
189
0.4131
11.288
2.000
95
7/4.10
92.37
12.30
252
0.3114
14.784
2.000
120
19/2.80
116.93
14.00
321
22.05
794
0.1000
47.569
1.500
400
37/3.66
389.08
25.62
1072
0.0740
63.420
1.500
Dây nhôm lõi thép (ACSR)
Dây nhôm trần xoắn (A)
Dùng cho nghề QLVH đường dây và trạm - tập 1
giangdt - Hỏi đáp qlvh điện
23
BẢNG TRA CỨU CÁP TRẦN
Tiết diện
danh định
Nominal
Area
Kết cấu Structure
Tiết
diện tính
toán
Calculated
Area
Đường
Aluminium
Thép
Steel
Tổng
Total
mm
2
N
0
/mm
N
0
/mm
mm
2
mm
kg/km
kg/km
kg/km
Ω/km
N
m
35/6.2
6/2.80
1/2.80
36.9/6.15
8.40
100
48
148
188
567
755
0.4194
96.826
1.200
95/16
6/4.50
1/4.50
95.4/15.9
13.50
261
124
385
0.3007
33.369
1.200
95/141
24/2.20
37/2.20
91.2/141
19.80
251
1106
1357
0.3146
180.775
1.000
120/19
26/2.40
1.200
150/24
26/2.70
7/2.10
149.0/24.2
17.10
409
190
599
0.2039
52.279
1.200
150/34
30/2.50
7/2.50
147.0/34.3
17.50
406
269
675
0.2061
62.643
1.200
185/24
24/3.15
7/2.10
187.0/24.2
18.90
515
190
23.10
517
1008
1525
0.1543
183.816
1.000
240/32
24/3.60
7/2.40
244.0/31.7
21.60
673
248
921
0.1182
75.050
1.200
240/39
26/3.40
7/2.65
236.0/38.6
21.55
650
302
952
0.1222
80.895
1.200
240/56
100.623
1.200
300/66
30/3.50
19/2.10
288.5/65.3
24.50
796
517
1313
0.1000
117.520
1.200
300/67
30/3.50
7/3.50
288.5/67.3
24.50
796
527
1323
0.1000
126.270
1.200
300/204
54/2.65
37/2.65
298.0/204.0
29.15
823
381.0/18.8
25.95
1052
147
1199
0.0758
85.600
1.200
400/22
76/2.57
7/2.00
394.0/22.0
26.56
1089
172
1261
0.0733
95.115
1.200
400/51
54/3.05
7/3.05
394.0/51.1
27.45
1090
400
1490
0.0733
120.481
1.200
Trọng
lượng
gần đúng
Approx.
Weight
Điện trở
DC ở 20
0
C
DC
Resistance
at 20
0
C
Lực kéo
đứt nhỏ
nhất
Minimum
breaking
load
Chiều
dài sản
xuất
Length
mm
2
N
0
/mm
mm
50
7/3.00
49.46
9.00
444
0.3688
17.455
2.000
70
19/2.13
67.67
10.65
612
0.2723
27.115
1.500
95
19/2.51
93.97
12.55
850
0.1944
37.637
1.200
120
19/2.80
116.93
14.00
1058
0.156
2614
0.0637
107.422
500
400
37/3.66
389.08
25.62
3528
0.0471
144.988
350
Sợi dây nhôm tròn kỹ thuật điện
Dùng cho nghề QLVH đường dây và trạm - tập 1
giangdt - Hỏi đáp qlvh điện
25
Sợi dây nhôm tròn kỹ thuật điện
Electrotechnical round aluminium wire
TCVN 5934 - 1995
Đường
kính sợi
Diameter
Sai số
cho
phép
Toleranc
e
Mặt cắt
Sectional
Area
Hard
Wire
Sợi nửa
cứng
Semi-
Hard
Wire
mm
± mm
mm
2
kg/mm
2
kg/mm
2
%
%
kg/km
Ω/km
1.4
0.02
1.539
17.0
9 ¸ 14
1.0
2
4.154
18.389
1.6
0.02
1.3
2
11.212
6.812
2.6
0.03
5.307
16.5
9 ¸ 14
1.5
2
14.328
5.331
2.9
0.03
6.602
16.5
9 ¸ 14
1.5
2
17.825
4.285
3.0
0.03
7.065
16.5
9 ¸ 14
1.5
2
19.076
11.335
16.5
9 ¸ 14
1.5
2
30.606
2.497
4.0
0.04
12.560
16.0
9 ¸ 14
2.0
3
33.912
2.252
4.2
0.04
13.847
16.0
9 ¸ 14
2.0
3
37.388
2.045
4.5
0.05
15.896
16.0
9 ¸ 14