Kế toán chi phí sản xuất sản phẩm tại Công ty cổ phần công nghệ Bể bơi thông minh - Pdf 14

Lời Cảm ơn
Trớc hết, cho em gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới giáo viên hớng dẫn trực
tiếp của em là thầy Phạm Đức Hiếu đã giúp đỡ em trong suốt thời gian nghiên
cứu chuyên đề này. Em cũng gửi lời cảm ơn tới tất cả các cán bộ công nhân viên
trong công ty cổ phần Công nghiệp Bể bơi thông minh đặc biệt là phòng kế toán-
tài chính đã tận tình hớng dẫn em trong thời gian em thực tập tại công ty
Một tháng thực tập tại công ty không phải là thời gian dài, tuy nhiên đó
cũng là khoảng thời gian đủ để em học đợc rất nhiều kiến thức thực tế, cách thức
hạch toán trong kế toán. Đây chính là hành trang quý giá bổ xung kiến thức, nâng
cao tay nghề giúp em hoàn thành tốt công việc hiện tại.
Chuyên đề kế toán này của em sẽ gặp phải những thiếu sót vì vậy em rất
mong nhận đợc sự góp ý đóng góp của Quý thầy cô
Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn !
Mở đầu
1
1. Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu
Để tồn tại lâu dài, doanh nghiệp luôn tìm mọi biện pháp khẳng định chỗ
đứng của mình trong cơ chế thị trờng hiện nay, đây là vấn đề xuyên suốt mọi hoạt
động của doanh nghiệp. Giải quyết vấn đề trên phụ thuộc rất nhiều vào hiệu quả
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Vấn đề hiệu quả ở đây đợc hiểu là với
một lợng đầu vào cố định, doanh nghiệp phải tạo ra đợc kết quả đầu ra với chất l-
ợng cao nhất. Để thực hiện mục tiêu này, ngoài việc tiết kiệm chi phí, doanh
nghiệp phải tổ chức phối hợp chúng với nhau một cách khoa học. Đó là biện pháp
tối u để doanh nghiệp đạt đợc mục tiêu của mình, tăng cờng uy tín và vị thế trên
thị trờng.
Tuy nhiên, để quá trình xây lắp diễn ra một cách thuận lợi từ khâu lập toán
đến khâu tổ chức thực hiện, quản trị doanh nghiệp cần phải cập nhật những thông
tin về tình hình chi phí đi đôi với kết quả hoạt động xây lắp. Từ đó đề ra những
biện pháp giảm bớt chi phí không cần thiết, khai thác tiềm năng vốn có của
doanh nghiệp. Những thông tin kinh tế đó không chỉ đợc xác định bằng phơng
pháp trực quan căn cứ vào hình thái vật chất của nó, mà còn bằng phơng pháp

gồm 3 chơng sau:
Chơng I - Tóm lợc một số vấn đề lý luận cơ bản về kế toán chi phí sản xuất
sản phẩm trong Doanh nghiệp
Chơng II - Phơng pháp nghiên cứu và thực trạng kế toán chi phí sản xuất sản
phẩm công trình Bể bơi tại công ty
Chơng III Kết luận và các kiến nghị hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất
sản phẩm công trình Bể bơi tại công ty
ChƯƠNG I
3
Tóm lợc một số vấn đề lý luận cơ bản về kế toán
chi phí sản xuất sản phẩm trong doanh nghiệp
1.1 Mt s nh ngha, khỏi nim c bn
1.1 .1 Khỏi nim chi phớ sn xut
Chi phớ sn xut l biu hin bng tin ton b cỏc khon hao phớ v lao
ng sng , lao ng vt hoỏ v cỏc chi phớ cn thit khỏc m DN ó chi ra
tin hnh hot ng sn xut kinh doanh trong mt thi k nht nh
Chi phớ sn xut ca cỏc DN phỏt sinh thng xuyờn trong xut quỏ trỡnh
tn ti v hot ng ca DN. Nhng phc v cho yờu cu qun lý chi phớ sn
xut phi c tp hp theo tng thi k: thỏng, quý, nm.
1.1.2 Ni dung v phõn loi chi phớ sn xut
Chi phớ sn xut trong cỏc DN bao gm nhiu loi vi tớnh cht kinh t mc
ớch, cụng dng v yờu cu qun lý khỏc nhau. hoch toỏn ỳng n chi
phớ sn xut v ỏp ng c cỏc yờu cu ca qun tr doanh nghip cn phõn
loi chi phớ theo cỏc tiờu thc khỏc nhau.
a. Phõn loi chi phớ theo chc nng hot ng
Theo cỏch phõn loi ny chi phớ sn xut bao gm
Chi phớ sn xut
Chi phớ sn xut l ton b cỏc khon chi phớ phỏt sinh ti cỏc phõn xng,
t i, b phn sn xut gn liờn vi hot ng sn xut to sn phm ca DN.
Chi phớ sn xut bao gm cỏc khon mc chi phớ c bn sau:

• Chi phí gián tiếp: Là những chi phí liên quan đến nhiều loại sản phẩm,
nhiều hoạt động kinh doanh định kỳ của DN.
Đối với những chi phí này khi phát sinh kế toán phải tập hợp chung, sau đó
tính toán, phân bổ chi phí cho các đối tượng liên quan đến theo tiêu thức phù
hợp.
5
Phân loại chi phí theo cách này giúp xác định phương pháp kế toán tập hợp
và phân bổ chi phí cho các đối tượng đúng đắn và hợp lý.
d. Phân loại chi phí theo mối quan hệ với mức độ hoạt động
Theo tiêu thức này chi phí sản xuất được chia làm 2 loại:
• Biến phí.
• Định phí.
Chi phí hỗn hợp: Là các chi phí bao gồm cả yếu tố định tính và biến
phí. Ở mức độ hoạt động nhất định chi phí hỗn hợp thể hiện các đặc điểm
của định phí, nếu quá mức đó nó thể hiện đặc tính của biến phí. Thuộc loại chi
phí hỗn hợp này có chi phí của điện thoại, Fax…
Phân loại chi phí theo cách này giúp phân tích tình hình tiết kiệm chi phí và
xác định các biện pháp thích hợp để hạ thấp chi phí đơn vị.
1.1.3 Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí
a.Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất.
Chi phí sản xuất trong DN sản xuất bao gồm nhiều loại với nội dung kinh
tế, công dụng, địa điểm phát sinh khác nhau. Do đó để hạch toán đúng đắn chi
phí sản xuất cần xác định những phạm vi giới hạn mà chi phí sản xuất cần tập
hợp- đối tượng tập hợp chi phí sản xuất.
Xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là khâu đầu tiên, cần thiết cho
công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất. Doanh nghiệp chi có thể tổ chức công
tác kế toán chi phí sản xuất nếu xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất phù
hợp với đặc điểm sản xuất, yêu cầu quản lý chi phí sản xuất của DN.
Để xác định đúng đắn đối tượng tập hợp chi phí cần căn cứ vào đặc điểm tổ
chức sản xuất của DN, quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm địa điểm phát sinh

sản xuất
• Chuẩn mực 01:
Chi phí sản xuất kinh doanh và chi phí khác được ghi nhận trong báo cáo
kết quả hoạt động kinh doanh khi các chi phí này làm giảm bớt các lợi ích kinh
tế trong tương lai có liên quan đến việc giảm bớt tài sản hoặc tăng nợ phải
trả và chi phí này phả xác định được một cách đáng tin cậy.
Các chi phí được ghi nhận trong trong báo cáo kết quả hoạt động kinh
doanh phải tuân thủ nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí.
Khi lợi ích kinh tế dự kiến thu được trong nhiều kỳ kế toán có liên quan đến
doanh thu và thu nhập khác được xác định một cách gián tiếp thì các chi phí liên
quan được ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trên cơ sở phân
bổ theo hệ thống hoặc tỷ lệ.
Một khoản chi phí được ghi nhận ngay trong báo cáo kết quả hoạt động
kinh doanh trong kỳ khi chi phí đó không đem lại lợi ích kinh tế trong các kỳ
sau.
• Chuẩn mực 15: Chi phí của hợp đồng xây dựng
Chi phí liên quan trực tiếp của từng hợp đồng sẽ được giảm khi có các
khoản thu nhập khẩu không bao gồm trong doanh thu của hợp đồng
Chi phí của hợp đồng bao gồm chi phí liên quan đến hợp đồng trong suốt giai
đoạn kể từ khi ký hợp đồng cho đến khi kết thúc hợp đồng. Các chi phí liên quan
trực tiếp đến hợp đồng phát sinh trong quá trình đàm phán hợp đồng cũng được
coi là một phần chi phí của hợp đồng nếu chúng có thể xác định riêng rẽ, có thể
ước tính một cách đáng tin cậy và có nhiều khả năng là hợp đồng sẽ được ký kết.
Nếu chi phí phát sinh trong quá trình đàm phán hợp đồng đã được ghi nhận là chi
phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ khi chúng phát sinh thì chúng không còn được
coi là chi phí của hợp đồng xây dựng khi hợp đồng được ký kết vào thời kỳ tiếp
sau.
8
Ghi nhn chi phớ ca hp ng. Chi phớ hon thnh hp ng v phn
cụng vic ó hon thnh ti thi im lp bỏo cỏo ti chớnh c tớnh toỏn mt

B ớc 2 : Tính toán, phân bổ lao vụ của ngành sản xuất có liên quan cho từng
đối tợng sử dụng trên cơ sở khối lợng lao vụ phục vụ và giá thành đơn vị lao vụ
phục vụ.
B ớc 3: Tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung cho các đối tợng có liên
quan theo tiêu thức phù hợp.
B ớc 4: Xác định thiệt hại thực trong sản xuất (thiệt hại sản phẩm hỏng,
ngừng sản xuất) tính vào chi phí sản xuất trong kỳ.
Trong chế độ kế toán hiện hành có hai phơng pháp hạch toán chi phí sản
xuất là hạch toán chi phí sản xuất theo phơng pháp kê khai thờng xuyên và ph-
ơng pháp kiểm kê định kỳ. Tuỳ theo đặc điểm, qui mô sản xuất kinh doanh
của đơn vị mà kế toán có thể áp dụng một trong hai phơng pháp trên. Trong giới
hạn của luận văn tốt nghiệp này, nếu hạch toán chi phí sản xuất theo phuơng
pháp kê khai thuờng xuyên (KKTX) thì chu trình hạch toán nh sau:
Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm giá trị nguyên vật liệu chính, vật
liệu phụ, nhiên liệu ... đợc xuất dùng trực tiếp cho việc chế tạo sản phẩm. Đối với
những vật liệu khi xuất dùng có liên quan trực tiếp đến từng đối tợng tập hợp chi
phí riêng biệt (công trình, hạng mục công trình...) thì hạch toán trực tiếp cho đối
tợng đó. Trờng hợp vật liệu xuất dùng có liên quan tới nhiều đối tợng tập hợp chi
phí, không thể tổ chức hạch toán riêng đợc thì phải áp dụng phơng pháp phân
bổ gián tiếp để phân bổ chi phí cho các đối tợng có liên quan. Tiêu thức phân
bổ thờng đợc sử dụng là: phân bổ theo định mức tiêu hao, theo hệ số, theo trọng
lợng, khối lợng sản phẩm...
Công thức phân bổ nh sau:
10
Chi phí vật
liệu phân bổ
cho từng
=
Tiêu thức phân bổ

11
theo tiêu thức nh định mức hao phí nhân công tỷ lệ với khối lợng xây lắp hoàn
thành.
Trong XDCB, có 2 cách tính lơng chủ yếu đó là tính lơng theo thời gian
và tính lơng theo công việc giao khoán.
Để tập hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp, kế toán sử dụng TK 622
Chi phí nhân công trực tiếp. Kết cấu của TK này nh sau:
Bên Nợ: Chi phí nhân công trực tiếp tham gia quá trình xây lắp bao gồm
tiền lơng, thởng, phụ cấp...
Bên Có: Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào bên Nợ TK 154 "Chi
phí sản xuất kinh doanh dở dang". TK 622 cuối kỳ không có số d.
Hạch toán chi phí sản xuất chung:
Chi phí sản xuất chung là những khoản chi phí phát sinh trong quá trình sản
xuất của đội xây dựng nhng không trực tiếp cấu thành thực thể công trình. Chi
phí sản xuất chung bao gồm: lơng nhân viên quản lý đội, khấu hao TSCĐ, công
cụ, dụng cụ phục vụ cho sản xuất, dịch vụ mua ngoài, trích BHXH, BHYT,
KFCĐ trên tiền lơng phải trả của công nhân xây lắp, nhân viên quản lý đội và
nhân viên sử dụng máy thi công.
Để hạch toán khoản chi phí này, kế toán sử dụng TK 627 "Chi phí sản xuất
chung"
Kết cấu và nội dung của TK 627
Bên Nợ:
Các khoản chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ nh lơng nhân viên
quản lý đội, trích BHXH, BHYT, KFCĐ trên lơng nhân viên quản lý đội, nhân
viên sử dụng máy thi công và công nhân xây lắp; khấu hao TSCĐ dùng cho cho
đội và các chi phí khác có liên quan tới hoạt động của đội.
Bên Có:
- Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung.
- Kết chuyển chi phí sản xuất chung vào bên Nợ TK 154.
12

14
Chơng ii
PHƯƠNG PHáP NGHIÊN CứU Và thực trạng Kế TOáN
CHI PHí SảN XUấT SảN PHẩM TạI CÔNG TY Cổ PHầN CÔNG NGHệ
Bể BƠI THÔNG MINH
2.1. Phơng pháp nghiên cứu các vấn đề
2.1.1 Phơng pháp thu thập dữ liệu
Cú nhiu phng phỏp thu thp d liu s cp. Nhỡn chung khi tin hnh
thu thp d liu cho mt cuc nghiờn cu, thng phi s dng phi hp nhiu
phng phỏp vi nhau t c hiu qu mong mun. Sau õy l cỏc phng
phỏp thng dựng:
a) Phng phỏp quan sỏt
Ni dung phng phỏp: Quan sỏt l phng phỏp ghi li cú kim soỏt cỏc
s kin hoc cỏc hnh vi ng x ca con ngi. Phng phỏp ny thng c
dựng kt hp vi cỏc phng phỏp khỏc kim tra chộo chớnh xỏc ca d
liu thu thp. Cú th chia ra:
-Quan sỏt trc tip v quan sỏt giỏn tip:
Quan sỏt trc tip l tin hnh quan sỏt khi s kin ang din ra.
Quan sỏt giỏn tip l tin hnh quan sỏt kt qu hay tỏc ng ca hnh vi,
ch khụng trc tip quan sỏt hnh vi.
-Quan sỏt ngu trang v quan sỏt cụng khai:
Quan sỏt ngu trang cú ngha l i tng c nghiờn cu khụng h bit
h ang b quan sỏt.
Quan sỏt cụng khai cú ngha l i tng c nghiờn cu bit h ang b
quan sỏt.
-Cụng c quan sỏt :
Quan sỏt do con ngi ngha l dựng giỏc quan con ngi quan sỏt i
tng nghiờn cu. Vớ d: Kim kờ hng húa
15
Quan sỏt bng thit b ngha l dựng thit b quan sỏt i tng nghiờn

ngoài nhà, các bể bơi thi đấu, bể bơi gia đình trong phạm vi cả nớc.
Ngày đầu thành lập, công ty có gần 70 cán bộ công nhân viên bao gồm cả
nhân viên văn phòng và nhân viên công trờng. Cơ sở ban đầu của công ty chỉ
gồm một số máy móc cũ phục vụ cho sản xuất thi công, lực lợng ban đầu rất
mỏng, trình độ quản lý và tay nghề kỹ thuật non kém : 9 ngời có bằng đại học, 15
ngời có bằng trung cấp và 46 ngời là công nhân lao động phổ thông.
Qua gần 10 năm hoạt động và phát triển, công ty đã có một truyền thống
vẻ vang, là một trong những đơn vị xây dựng bể bơi hàng đầu của Việt Nam,
nhiều năm liền đạt thành tích cao về sản xuất kinh doanh và đạt các danh hiệu thi
đua xuất sắc của uỷ ban TDTT Việt Nam và hội vật liệu xây dựng Việt Nam
Năm 2006, công ty đợc ban tổ chức Sea game 23 tặng bằng khen. Năm
2008, công ty đã đợc uỷ ban TDTT Việt Nam tặng danh hiệu cúp vàng thơng
hiệu uy tín.
Hiện nay, về mặt nhân lực, công ty đã có đợc đội ngũ công nhân viên có
trình độ cao với 33 ngời có trình độ đại học và trên Đại học, 26 ngời có trình độ
trung cấp cùng với một lợng lớn đội ngũ công nhân lành nghề. Vì vậy, công ty
luôn đảm bảo uy tín của một công ty cổ phần , có đủ năng lực, trình độ chuyên
môn kỹ thuật và quản lý vững vàng trong cơ chế thị trờng.
Với mục tiêu trở thành doanh nghiệp hàng đầu về lắp đặt, xây dựng, thi
công các công trình bể bơi thi đấu thể thao cũng nh bể bơi gia đình, công ty đang
ngày càng có uy tín trên thị trờng, đóng góp một phần không nhỏ vào sự phát
triển của nền kinh tế Việt Nam cũng nh tạo ra không gian sống hiện đại và đem
lại sự th giãn cho khách hàng khi sử dụng sản phẩm đợc xem là mới mẻ với ngời
dân Việt Nam
17

Trích đoạn Hoàn thiện mô hình tổ chức bộ máy kế toán
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status