báo cáo dự án thay tà vẹt K1 K2 tà vẹt sắt bằng tà vẹt bê tông dự ứng lực - Pdf 14

DỰ ÁN: “THAY TÀ VẸT BÊ TÔNG K1, K2, TVS BẰNG TVBTDƯL, KÉO DÀI ĐƯỜNG GA, ĐẶT THÊM ĐƯỜNG SỐ 3
ĐỐI VỚI CÁC GA CHỈ CÓ 2 ĐƯỜNG, ĐOẠN VINH - NHA TRANG, TUYẾN ĐSTN”-BƯỚC THIẾT KẾ KỸ THUẬT
HỒ SƠ THIẾT KẾ
BƯỚC THIẾT KẾ KỸ THUẬT
Dự án: Thay tà vẹt bê tông K1, K2, tà vẹt sắt bằng TVBTDƯL, kéo dài đường ga,
đặt thêm đường số 3 đối với các ga chỉ có 2 đường, đoạn Vinh-Nha Trang, tuyến
ĐSTN
I. GIỚI THIỆU CHUNG
- Tên dự án: Thay tà vẹt bê tông K1, K2, tà vẹt sắt bằng tà vẹt bê tông dự ứng lực;
kéo dài đường ga, đặt thêm đường số 3 đối với các ga chỉ có 2 đường, đoạn Vinh -
Nha Trang, tuyến ĐSTN.
- Gói thầu xây lắp số 14: Nâng cấp KTTT các ga: Đông Hà, Quảng Trị, Mỹ
Chánh, Phò Trạch, Hiền Sỹ, Văn Xá, Huế, Hương Thuỷ, Truồi, Đông Hà, Hải Vân
Bắc, Hải Vân Nam, Kim Liên, Thanh Khê, Đà Nẵng.
- Tập 1: Ga Đông Hà - Km622+309.10.
- Chủ đầu tư: Tổng công ty đường sắt Việt Nam (nay là Đường sắt Việt Nam).
Địa chỉ: 118 Lê Duẩn, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội.
- Đại diện chủ đầu tư: Ban Quản lý dự án đường sắt khu vực 2.
Địa chỉ: Số 83 đường Trần Cao Vân, quận Thanh Khê, TP. Đà Nẵng.
- Phạm vi thiết kế ga Đông Hà: Từ cột hiệu phía Bắc Km621+846.30 đến cột hiệu
phía Nam Km622+815.60 dài 969.30m thuộc phạm vi Công ty Quản lý đường sắt
Bình Trị Thiên quản lý.
- Những căn cứ pháp lý:
+ Quyết định số 3859/QĐ-BGTVT ngày 10/12/2007 của Bộ Giao thông Vận tai về
việc phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình: “Thay tà vẹt bê tông K1, K2,
TVS bằng tà vẹt BTDƯL, kéo dài đường ga, đặt thêm đường số 3 đối với các ga
chỉ có 2 đường đoạn Vinh - Nha Trang tuyến ĐSTN”.
+ Quyết định số 1004/QĐ-ĐS ngày 13/10/2011 của Đường sắt Việt Nam về việc phê
duyệt tiêu chuẩn kỹ thuật ghi Dự án “Thay tà vẹt bê tông K1, K2, TVS bằng tà vẹt
BTDƯL, kéo dài đường ga, đặt thêm đường số 3 đối với các ga chỉ có 2 đường,
đoạn Vinh - Nha Trang tuyến ĐSTN”.

+ Quy định tạm thời về tiêu chuẩn chất lượng đá balát đường sắt số: 1037/CV/CSHT
ký ngày 25/6/2001 của Liên hiệp Đường sắt Việt Nam;
+ Điều lệ đường ngang ban hành kèm theo quyết định số 15/2006/QĐ- BGTVT ký
ngày 30/3/2006 của Bộ GTVT.
+ Quy trình bảo dưỡng đường sắt ban hành kèm theo quyết định số 396/ĐS- PC ký
ngày 12/03/1981 của Tổng cục Đường sắt Việt Nam.
+ Căn cứ QĐ số 186/QĐ- BGTVT ngày 18/01/2006 của Bộ GTVT về việc phê
duyệt khung tiêu chuẩn áp dụng cho dự án.

Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây Dựng GTVT (TRICC-JSC) Trang-2
DỰ ÁN: “THAY TÀ VẸT BÊ TÔNG K1, K2, TVS BẰNG TVBTDƯL, KÉO DÀI ĐƯỜNG GA, ĐẶT THÊM ĐƯỜNG SỐ 3
ĐỐI VỚI CÁC GA CHỈ CÓ 2 ĐƯỜNG, ĐOẠN VINH - NHA TRANG, TUYẾN ĐSTN”-BƯỚC THIẾT KẾ KỸ THUẬT
+ Các văn bản pháp quy khác có liên quan.
- Nguồn tài liệu sử dụng để triển khai thiết kế kỹ thuật:
+ Nhiệm vụ khảo sát thiết kế - bước thiết kế kỹ thuật gói thầu số 22: Khảo sát thiết
kế kỹ thuật và lập dự toán cho các gói thầu xây lắp số 03, 06, 08, 09, 11, 13, 14,
15, 16, 17, 18; Khảo sát lập hồ sơ cắm cọc GPMB Dự án “Thay tà vẹt bê tông K1,
K2, tà vẹt sắt bằng tà vẹt BTDƯL, kéo dài đường ga, đặt thêm đường số 3 đối với
các ga chỉ có 2 đường đoạn Vinh - Nha Trang, tuyến ĐSTN”, do Công ty CP Tư
vấn Đầu tư và Xây dựng GTVT lập ngày tháng 06 năm 2009.
+ Hồ sơ Báo cáo kết quả khảo sát bước TKKT gói thầu xây lắp số 14: “Nâng cấp
KTTT các ga: Đông Hà, Quảng Trị, Mỹ Chánh, Phò Trạch, Hiền Sỹ, Văn Xá,
Huế, Hương Thuỷ, Truồi, Đông Hà, Hải Vân Bắc, Hải Vân Nam, Kim Liên,
Thanh Khê, Đà Nẵng” hạng mục nâng cấp KTTT ga Đông Hà của Công ty Cổ
phần Tư vấn Đầu tư và Xây dựng Giao thông vận tải lập.
+ Các văn bản kỹ thuật và tài liệu liên quan hiện hành.
II. VỊ TRÍ VÀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN CỦA KHU VỰC
II.1. Vị trí
Ga Đông Hà Km622+309.10 trên tuyến đường sắt Hà Nội – TP Hồ Chí Minh
thuộc địa phận phường 1, TP. Đông Hà, tỉnh Quảng Trị.

mỗi khi mùa mưa bão đến nước lũ vẫn dâng cao, uy hiếp đến ATCT. Tại khu vực
có khu công nghiệp nên các dòng sông cũng có nguy cơ ô nhiễm do các chất thải
rắn, lỏng từ các nhà máy chế biến.
III. TÌNH HÌNH HIỆN TẠI
Ga Đông Hà Km622+309.10 trên tuyến đường sắt Thống Nhất hiện tại là ga khu
đoạn, ga có 07 đường trong đó đường số III là đường chính tuyến. Ga thuộc phạm
vi quản lý của công ty Quản lý đường sắt Bình Trị Thiên. Tốc độ thông qua ga
hiện nay 70km/h, độ dốc ip đoạn Ngọc Lâm – Lăng Cô Ip=7‰.
III.1. Bình diện và trắc dọc:
- Ga nằm trên đường cong bán kính R=1000m, độ dốc qua ga hiện tại < 3.5‰.
- Chiều dài dùng được của các đường như sau:
+ Đường số 1: Ldd=450.00m
+ Đường số 2: Ldd=400m
+ Đường Chính tuyến số III (Từ Cột hiệu Bắc đến cột hiệu Nam): 969.30m
+ Đường số 4: L

=400m
+ Đường số 5: L

=500m
+ Đường số 6: L

=400m
+ Đường số 7: L

=550m
- Khoảng cách các đường như sau:
+ Đường sắt số 1 đến đường sắt số 2 là: 4.90m
+ Đường sắt số 2 đến đường sắt số III là: 7.70m
+ Đường sắt số III đến đường sắt số 4 là: 4.85m

(thanh)
Ray P38,
L=12.5m
(thanh)
Ray ngắn
P38,
(thanh)
Ray P30,
L=12.0m
(thanh)
Ray ngắn
P30,
(thanh)
Tốt Xấu Tốt Xấu Tốt Xấu Tốt Xấu Tốt Xấu Tốt Xấu
Đường số III 128 14
Đường số 1 6 12 68 4
Đường số 2 28 40 8 2
Đường số 4 44 24 2 6
Đường số 5 50 24 4 8
Đường số 6 2 8 2 43 6
Đường số 7 4 6 4 92 2
- Tà vẹt:
+ Đường số III: Hiện tại đặt TVS, TVBTK1, TVBTK3A qua ghi đặt TVG.
+ Đường số 1: Hiện tại đặt TVS phụ kiện cóc đàn hồi, qua ghi đặt TVG.
+ Đường số 2: Hiện tại đặt TVG xen lẫn TVBTK1 phụ kiện cóc cứng,TVS.
+ Đường số 4,5: Hiện tại đặt TVG+ TVBTK1 phụ kiện cóc cứng.
+ Đường số 6: Hiện tại đặt TVS phụ kiện cóc đàn hồi+ TVG.

Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây Dựng GTVT (TRICC-JSC) Trang-5
DỰ ÁN: “THAY TÀ VẸT BÊ TÔNG K1, K2, TVS BẰNG TVBTDƯL, KÉO DÀI ĐƯỜNG GA, ĐẶT THÊM ĐƯỜNG SỐ 3

50 142 483
Đường số 6 3 2 271 412 90 87
Đường số 7 6 4 483 292 77 112
Biểu thống kê ghi hiện tại
Tên
ghi
Số hiệu,
loại ghi
Nước
sản xuất
Hướng
rẽ
Tà vẹt Tâm ghi
Chất
lượng
lưỡi
ghi
Tổng
số tà
vẹt
ghi
STT thanh tà vẹt
hỏng tính từ đầu
ghi (gồm cả đuôi
ghi)
Loại
Chất
lượng
N1 Tg1/10 Liên Xô Trái
46

1, 3, 4, 5, 8, 9,
10 ,11, 13, 15, 17,
18, 19, 21, 23, 24,
26, 27, 29, 32, 35,
37, 39, 42, 44 ,46
Tâm
ghép
Tốt Tốt
N11 Tg1/10
Trung
Quốc
Phải 46
2, 3, 5, 6, 7, 9, 10,
11, 15, 19, 20, 25,
29, 35, 37, 39, 42,
44, 46
Tâm
ghép
Tốt Tốt
N2 Tg1/9 Liên Xô Phải
46
10, 19
Tâm đúc Tốt Tốt
N4 Tg1/9 Liên Xô Phải 46
1, 3, 4, 5, 6, 8, 9,
10, 13, 16, 18, 19,
20, 22, 24, 26, 30,
35, 39, 42
Tâm đúc Tốt Tốt


3, 4, 6, 8, 10, 11,
13, 19, 22, 26, 29,
30, 34, 38, 39, 42,
45
Tâm
ghép
Tốt Tốt
N14 Tg1/10 Liên Xô Trái 46
1, 2, 4, 5, 6, 8, 9,
10, 14, 15, 18, 20,
22, 25, 28, 30, 32,
35, 38, 39, 40, 42,
44, 46
Tâm đúc Tốt Tốt
- Đá ba lát:
Chiều dày đá hiện tại mỏng, nền đá bẩn, kích thước đá không đúng tiêu chuẩn kỹ
thuật, đàn hồi kém. Khả năng tận dụng lại đá cũ thấp (Tỷ lệ dùng lại trung bình
50%).
III.4. Ke, giao ke và bãi hàng:
- Ke: Hiện tại ga có ke cơ bản, 01 ke trung gian. Ke cơ bản từ Km622+151.50 đến
Km622+465.60 dài 314.10m, rộng trung bình B=7.30m; ke trung gian đường 2-III
từ Km622+167.20 đến Km622+465.60 dài 235.40m, rộng trung bình B = 2.85m.
Tường ke xây gạch, mặt ke bằng BTXM còn tốt.
- Giao ke: Hiện tại có 1 giao ke tại Km622+314.73 từ ke cơ bản sang ke trung gian
2-III. Tại vị trí giao ke trong lòng ĐS số 1đặt 1 thanh ray hộ bánh P43, L= 5.40m
trên TVG, ở giữa đặt 10 tấm đan ở giữa đặt 10 tấm đan BTXM có kích thước
(70x50x10)cm, bên ngoài mỗi bên đặt 14 tấm đan BTXM có kích thước
(70x50x10)cm. Trong lòng ĐS số 2 đặt 2 thanh ray hộ bánh P43, L = 5.20m, ở
giữa đặt 9 tấm đan BTXM có kích thước (70x50x10)cm, bên ngoài mỗi bên đặt 14
tấm đan BTXM có kích thước (70x50x10)cm. Các tấm đan đã hư hỏng nhiều

+ Chất lượng cột bê tông, móng bê tông: còn tốt.
+ Các số liệu về cao độ của cột hiệu được thể hiện trong bản vẽ khảo sát.
- Hệ thống ghi khóa:
+ 11 bộ ghi động cơ điện CΠ-6 bao gồm: 1, 3, 5, 7, 9, 2, 4, 6, 8, 10, 12 lắp trên bộ
gá lắp sắt góc. Các bộ gá lắp sắt góc còn tốt. Trong trường hợp thay ghi trên chính
tuyến bằng các bộ ghi mới (Tg 1/10, P50, tâm đúc), thì vị trí lắp đặt máy quay ghi
có thể sẽ bị dịch chuyển vì vậy có thể không tận dụng lại được bộ gá lắp sắt góc
hiện tại.
+ 02 bộ tay quay ghi cơ khí lắp trên tà vẹt gỗ, sử dụng đèn ghi thắp dầu vào ban
đêm.

Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây Dựng GTVT (TRICC-JSC) Trang-8
DỰ ÁN: “THAY TÀ VẸT BÊ TÔNG K1, K2, TVS BẰNG TVBTDƯL, KÉO DÀI ĐƯỜNG GA, ĐẶT THÊM ĐƯỜNG SỐ 3
ĐỐI VỚI CÁC GA CHỈ CÓ 2 ĐƯỜNG, ĐOẠN VINH - NHA TRANG, TUYẾN ĐSTN”-BƯỚC THIẾT KẾ KỸ THUẬT
- Thiết bị đóng đường khu gian: Sử dụng thiết bị đóng đường nửa tự động 64D-1A
cho 2 hướng chạy tàu Hà Nội và TP Hồ Chí Minh.
- Thiết bị kiểm tra thanh thoát khu đoạn: Sử dụng thiết bị đếm trục của Tiefenbach.
Cảm biến phát hiện tàu sử dụng cảm biến kép (DSS). Cảm biến lắp trên bộ gá lắp
và bộ gá lắp được bắt trực tiếp vào ray bởi 2 lỗ khoan trên ray. Vì vậy khi tiến
hành cải tạo kiến trúc tầng trên (như: thay ray, thay tà vẹt) tại các khu vực bị ảnh
hưởng phải tiến hành tháo dỡ cảm biến, khoan ray và lắp đặt lại.
III.7. Các công trình liên quan:
- Nhà ga nằm bên phải tuyến và hai nhà gác ghi còn tốt.
- Các loại cọc tiêu, biển báo trong khu vực ga đã cũ, hư hỏng nhiều.
III.8. Chức năng, nhiệm vụ và tác nghiệp tổ chức chạy tàu:
- Ga Đông Hà chủ yếu đón gửi tầu khách, tầu hàng, xếp dỡ hàng hóa và lập tàu.
- Nhiệm vụ chủ yếu là đón gửi lập tàu, vận chuyển hành khách, hàng hoá địa
phương.
- Quy định về sử dụng đường ga hiện tại như sau:
+ Đường số 6, số 7: Đón gửi và lập tàu hàng.

- Sức kéo đầu máy: Diezen.
- Chiều dài dốc ngắn nhất: Lmin = 150m.
- Độ dốc hạn chế ip: Giữ nguyên như hiện tại theo độ dốc hạn chế của khu đoạn
Ngọc Lâm – Lăng Cô, Ip= 7‰.
- Chiều dài dùng được của ga Ldđ ≥ 400m (trường hợp khó khăn giữ nguyên chiều
dài dùng được như hiện tại nhưng không để 2 ga liền nhau có Ldđ < 400m).
- Kiến trúc tầng trên:
+ Ray trên đường chính tuyến: Ray P50, L=25m.
+ Ray trên đường ga: Ray P43 L=12.5m.
+ Ghi trên đường chính tuyến: Tg1/10 ray P50 tốc độ cao có vận tốc thông qua
hướng thẳng Vmax = 100 Km/h, vận tốc thông qua hướng rẽ Vmax = 30 km/h.
+ Tà vẹt trên chính tuyến: Tà vẹt bê tông dự ứng lực (hoặc TVBTK3A đối với các
đường chính tuyến hiện tại đang đặt TVBTK3A).
+ Mật độ tà vẹt thiết kế:
∗ Trong bước dự án đầu tư, mật độ tà vẹt thiết kế phù hợp với tiêu chuẩn của đường ray
hàn liền (dự kiến trong tương lai tuyến đường sắt Thống Nhất là đường không mối
nối). Cụ thể:
1600 thanh/km đối với đường thẳng & đường cong R>600m.

Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây Dựng GTVT (TRICC-JSC) Trang-10
DỰ ÁN: “THAY TÀ VẸT BÊ TÔNG K1, K2, TVS BẰNG TVBTDƯL, KÉO DÀI ĐƯỜNG GA, ĐẶT THÊM ĐƯỜNG SỐ 3
ĐỐI VỚI CÁC GA CHỈ CÓ 2 ĐƯỜNG, ĐOẠN VINH - NHA TRANG, TUYẾN ĐSTN”-BƯỚC THIẾT KẾ KỸ THUẬT
1760 thanh/km đối với đường cong ≤R 600m.
∗ Theo kết quả tính toán cường độ tuyến đường (có phụ lục kèm theo) trong giai đọan
trước mắt tuyến đường sắt Thống Nhất vẫn là đường có mối nối, mật độ tà vẹt yêu
cầu cụ thể như sau:
1480 thanh/km đối với đường thẳng & đường cong R>400m.
1560 thanh/km đối với đường cong R≤ 400m.
(Trong hồ sơ này TVTK kiến nghị mật độ đặt tà vẹt theo kết quả tính toán
cường độ tuyến đường, trong tương lai khi cải tạo nâng cấp tuyến đường thành

Tên đường Chiều dài toàn bộ Chiều dài dùng được Kiến trúc tầng trên
Đường số 1 545.70 450 P43/ TVS+TVG
Đường số 2 499.82 400 P43/TVS+TVG
Đường số III 969.30 Thông qua P50/TVBTDUL+TVG
Đường số 4 479.42 400 P43/TVS+TVG
Đường số 5 578.00 500 P43/TVBTK1+TVG
Đường số 6 582.65 400 P43/TVBTK1+TVG
Đường số 7 661.68 550 P43/TVBTK1+TVG
V.2. Trắc dọc mặt ray:
- Bám sát cao độ đỉnh ray tính toán của đường sắt III và các điểm công trình khống
chế sẵn có như: Ke cơ bản, thềm nhà lưu trú, nhà ga, cầu cống
- Tuân thủ theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật của dự án và hồ sơ thiết kế cơ sở đã được
phê duyệt.
- Đường sắt số III: Độ dốc lớn nhất itk = 3.50‰, chiều dài dốc ngắn nhất Lmin =
150m.
- Đường sắt số 1: Từ ghi N9 Km622+104.85 đến ghi N6 Km622+652.69, chiều dài
toàn bộ 545.70m, độ dốc lớn nhất itk= 3.50‰.
- Đường sắt số 2: Từ ghi N5 Km622+074.40 đến ghi N12 Km622+575.69, chiều dài
toàn bộ 499.82m, độ dốc lớn nhất itk= 2.35‰.
- Đường sắt số 4: Từ ghi N7 Km622+092.25 đến ghi N14 Km622+570.49, chiều dài
toàn bộ 479.42m, độ dốc lớn nhất itk= 4.45‰.
- Đường sắt số 5: Từ ghi N3 Km622+043.75 đến ghi N10 Km622+618.99, chiều dài
578.00m, độ dốc lớn nhất itk= 4.45‰.
- Đường số 6: Từ ghi N11 Km622+141.87 đến ghi N2 Km622+720.19, chiều dài
toàn bộ 582.65m, độ dốc lớn nhất itk= 3.50‰.
- Đường số 7: Từ ghi N1 Km621+994.87 đến ghi N8 Km622+649.79, chiều dài
toàn bộ 661.68m, độ dốc lớn nhất itk= 5.80‰

Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây Dựng GTVT (TRICC-JSC) Trang-12
DỰ ÁN: “THAY TÀ VẸT BÊ TÔNG K1, K2, TVS BẰNG TVBTDƯL, KÉO DÀI ĐƯỜNG GA, ĐẶT THÊM ĐƯỜNG SỐ 3

+ Đường số III chính tuyến: Tháo dỡ và thay thế toàn bộ các thanh TVS, TVBTK1,
TVBTK3A bằng TVBTDƯL bắt phụ kiện đàn hồi, tiêu chuẩn 1480thanh/1km đối

Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây Dựng GTVT (TRICC-JSC) Trang-13
DỰ ÁN: “THAY TÀ VẸT BÊ TÔNG K1, K2, TVS BẰNG TVBTDƯL, KÉO DÀI ĐƯỜNG GA, ĐẶT THÊM ĐƯỜNG SỐ 3
ĐỐI VỚI CÁC GA CHỈ CÓ 2 ĐƯỜNG, ĐOẠN VINH - NHA TRANG, TUYẾN ĐSTN”-BƯỚC THIẾT KẾ KỸ THUẬT
với đường thẳng và đường cong có bán kính R > 400m, 1560 thanh/1km đối với
đường cong có bán kính R ≤ 400m.
+ Đường số 4, 5, 6, 7: Tháo dỡ toàn các thanh TVS, TVG, TVBTK1 hỏng thay thế
bằng các thanh TVBTK1 phụ kiện cóc cứng còn tốt từ chính tuyến và các gói thầu
khác thi công trước trong dự án để lắp đặt lại với tiêu chuẩn 1440 thanh/km.
+ Đường số 1, 2: Tháo dỡ các thanh TVS hỏng, toàn bộ TVBTK1, TVG thay thế
bằng các thanh TVS còn tốt tận dụng từ đường sắt chính tuyến tháo ra và đặt lại
TVBTK1 khu vực yết hầu để giảm độ nâng hạ nền đường.
+ Những thanh tà vẹt gỗ đuôi ghi hỏng trên các đường ga được thay bằng tà vẹt gỗ
đuôi ghi bổ sung mới đúng tiêu chuẩn.
- Đá ba lát:
+ Làm lại nền đá lòng đường, bổ sung đá ba lát mới theo mặt cắt nền đá thiết kế từ
Km621+846.30 đến Km622+815.60. Nâng chèn vuốt dốc ngoài phạm vi thiết kế
để đảm bảo độ dốc thiết kế. Sàng đá phá cốt các đường ga, tận dụng đá cũ sạch
đảm bảo quy định. Bổ sung đá mới đảm bảo kích thước hình học và chiều dày đá
theo đúng mặt cắt đá thiết kế.
+ Chiều dày KTTT:
Đường chính tuyến
Ray P50 : 15 cm
TVBTDƯL+ đệm : 18 cm
Đá ba lát : 30+5 cm
Cộng : 63+5 cm
Đường ga TVS
Ray P43 : 14 cm

BTCT đúc sẵn loại R40 có nắp đậy kết hợp đặt hố lắng, độ dốc dọc đáy rãnh thiết
kế dốc 2.40‰. Sau đó đào một đoạn rãnh đất B= 0.4m ngang vuông góc với
đường sắt để thoát nước ra bên trái tuyến.
- Thiết kế rãnh đất hình thang bên trái tuyến từ Km621+850.00 Km621+965.00, B
= 0.4m dài 115m.
- Lưu ý khi đào đặt rãnh BTCT R40 dọc chân ke phải đặt cách chân ke (10-20) cm
và khi đào đất đến đâu, đặt rãnh đến đó để không ảnh hưởng đến ke.
V.7. Các công trình kiến trúc:
Các công trình kiến trúc: nhà ga, nhà gác ghi, giữ nguyên như hiện tại.
V.8. Các loại biển báo:
- Tháo dỡ các cọc và các biển báo hỏng, sơn sửa lại các cọc và biển báo còn tận
dụng lại được. Bổ sung trồng lại các cọc và biển báo còn thiếu. Qui cách biển báo,
cọc báo và vị trí trồng theo quy định của đường sắt Việt Nam.
- Tháo dỡ toàn bộ và sơn sửa trồng lại các mốc xung đột còn tận dụng lại được. Bổ
sung các mốc sung đột còn thiếu theo đúng quy định.
V.9. Thông tin – Tín hiệu:
Toàn bộ hệ thống TTTH có hồ sơ thiết kế riêng kèm theo.
V.10. Lý trình, cao độ và toạ độ:
- Lý trình: Lấy gốc từ cột hiệu phía Bắc ga Đông Hà có lý trình Km621+846.30 tại
hiện trường dẫn đi cho toàn bộ công trình ga.

Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây Dựng GTVT (TRICC-JSC) Trang-15
DỰ ÁN: “THAY TÀ VẸT BÊ TÔNG K1, K2, TVS BẰNG TVBTDƯL, KÉO DÀI ĐƯỜNG GA, ĐẶT THÊM ĐƯỜNG SỐ 3
ĐỐI VỚI CÁC GA CHỈ CÓ 2 ĐƯỜNG, ĐOẠN VINH - NHA TRANG, TUYẾN ĐSTN”-BƯỚC THIẾT KẾ KỸ THUẬT
- Cao độ: Dùng hệ thống mốc thuỷ chuẩn đường sắt Thống Nhất, cụ thể dùng mốc
Ni379 gắn vào tường ngực mố Bắc cầu đường sắt, ngang lý trình Km623+450.00
có cao độ CĐ = +5.492m.
- Toạ độ: Dùng hệ toạ độ giả định, gốc toạ độ lấy tại cọc N1 có toạ độ: {X=0.00;
Y=0.00}.
+ Trục Y lấy theo phương N1 - ĐIV-II, chiều (+) quay về N2.

+ Tổ chức phòng vệ hai đầu ga trong suốt quá trình thi công. Đảm bảo an toàn lao
động và an toàn chạy tàu.
+ Thi công từng đoạn dứt điểm để sớm đưa công trình vào sử dụng.
+ Vật tư, thiết bị phục vụ thi công phải để ngoài khổ giới hạn tiếp giáp kiến trúc
đường sắt. Đất đá bẩn thừa phải vận chuyển đổ ra ngoài phạm vi mặt nền ga, nền
đường tránh gây ảnh hưởng tới thoát nước trong ga.
VI.3. Vật tư, vật liệu cung cấp xây dựng công trình, bãi đổ đất đá thải:
- Vật tư, vật liệu :
+ Ray P50, L= 25m nhập từ nước ngoài, vận chuyển từ kho vật tư Đà Nẵng về.
+ Tà vẹt BTDƯL vận chuyển từ XN đá Hoàng Mai vào.
+ Đá các loại từ mỏ đá Minh Cầm – tỉnh Quảng Bình (hoặc từ XN đá Hoàng Mai).
+ Vật liệu khác: Cát, xi măng lấy tại địa phương. (TP Đông Hà).
- Dự kiến vị trí đổ đất, đá bẩn thừa: Toàn bộ đất đá bẩn, thừa trên tuyến được vận
chuyển ra khỏi phạm vi thi công công trình với cự ly tính bình quân 200m. (vận
chuyển bộ) và vận chuyển bằng ôtô đến vị trí đổ đất thải của địa phương.
VI.4. Một số lưu ý trong quá trình thi công:
- Do việc khai thác Đường sắt có những đặc thù riêng, việc thi công trên phải tuân
thủ các quy trình, quy tắc an toàn chạy tàu của ngành Đường sắt. Do vậy Nhà thầu
xây dựng phải bố trí phòng vệ điểm thi công theo đúng quy định.
- Công trình xây dựng phải được treo biển báo tại công trường thi công.
- Các xe, máy và thiết bị phục vụ thi công phải đầy đủ thiết bị an toàn và sơn màu
theo quy định, phải đặt ngoài phạm vi thuộc hành lang an toàn đường sắt.
- Nhà thầu xây dựng cần phối hợp chặt chẽ với nhà ga để có phương án thi công
hợp lý vừa đảm bảo an toàn khai thác vận tải, vừa đảm bảo yêu cầu chất lượng
XDCT và tiến độ chung.
- Nhà thầu phải xây dựng phương án về an toàn lao động, giữ gìn vệ sinh môi
trường và công tác phòng chống cháy nổ trong quá trình thi công

Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây Dựng GTVT (TRICC-JSC) Trang-17
DỰ ÁN: “THAY TÀ VẸT BÊ TÔNG K1, K2, TVS BẰNG TVBTDƯL, KÉO DÀI ĐƯỜNG GA, ĐẶT THÊM ĐƯỜNG SỐ 3


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status