Giải pháp nhằm hạn chế tình trạng nợ đọng và trốn đóng bảo hiểm xã hội của các doanh nghiệp tại thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh - Pdf 14

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĐÀO TRƢỜNG THI
GIẢI PHÁP NHẰM HẠN CHẾ TÌNH TRẠNG
NỢ ĐỌNG VÀ TRỐN ĐÓNG BẢO HIỂM XÃ HỘI
CỦA CÁC DOANH NGHIỆP TẠI THÀNH PHỐ
BẮC NINH, TỈNH BẮC NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế


LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. PHẠM QUỐC CHÍNH
THÁI NGUYÊN - 2013

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

i
LỜI CAM Đ
O
ANTôi xin cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu
được sử dụng trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng. Các kết
quả nghiên cứu trong luận văn được tập hợp tại cơ quan BHXH thành phố
Bắc Ninh và chưa từng được ai nghiên cứu và công bố trong bất cứ công
trình khoa học nào.

Ngƣời cam
đ
o
a
n


Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của các thầy cô giáo, các quý cơ
quan, gia đình, bạn bè và đồng nghiệp. Sự giúp đỡ này đã cổ vũ, động viên và
giúp tôi nhận thức, làm sáng tỏ thêm cả lý luận và thực tiễn về lĩnh vực mà
luận văn nghiên cứu.
Luận văn là công trình nghiên cứu công phu làm việc khoa học và
nghiêm túc của bản thân song do khả năng và trình độ có hạn, nên không thể
tránh khỏi những khiếm khuyết nhất định. Tôi mong nhận được sự quan tâm
đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo để luận văn hoàn thiện hơn.
Xin trân trọng cảm ơn!

Tác giả
Đào Trƣờng Thi

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

iii
MỤC LỤC
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục các chữ viết tắt vi
Danh mục các bảng biểu vii
Danh mục các sơ đồ, biểu đồ viii
MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

2.3.1. Các chỉ tiêu tuyệt đối 47
2.3.2. Các chỉ tiêu tương đối 48
2.4. Khung phân tích, mô hình nghiên cứu 50
Chƣơng 3: THỰC TRẠNG NỢ ĐỌNG VÀ TRỐN ĐÓNG BẢO HIỂM
XÃ HỘI TẠI THÀNH PHỐ BẮC NINH, TỈNH BẮC NINH 51
3.1. Khái quát về tình hình kinh tế - xã hội TP Bắc Ninh 51
3.1.1. Đặc điểm về tự nhiên và dân số, văn hoá, xã hội 51
3.1.2. Tình hình phát triển kinh tế của TP Bắc Ninh những năm qua 51
3.1.3. Ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội đến tình trạng nợ
đọng và trốn đóng Bảo hiểm xã hội tại TP Bắc Ninh 52
3.2. Tổ chức hệ thống Bảo hiểm xã hội TP Bắc Ninh 53
3.2.1. Sự hình thành, chức năng, nhiệm vụ của BHXH TP Bắc Ninh 53
3.2.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý Bảo hiểm xã hội TP Bắc Ninh 53
3.3. Thực trạng Thu và quản lý thu Bảo hiểm xã hội tại TP Bắc Ninh 55
3.4. Thực trạng nợ đọng và trốn đóng Bảo hiểm xã hội tại TP Bắc Ninh 61
3.4.1. Thực trạng nợ đọng Bảo hiểm xã hội tại TP Bắc Ninh 61
3.4.2. Thực trạng các DN trốn đóng Bảo hiểm xã hội tại TP Bắc Ninh 65
3.4.3. Tình trạng nợ đọng, trốn đóng Bảo hiểm xã hội qua kết quả kiểm tra
việc chấp hành pháp luật BHXH ở một số DN tại TP Bắc Ninh 68

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

v
3.4.4. Nguyên nhân, hậu quả của nợ đọng và trốn đóng Bảo hiểm xã hội 69
3.4.5. Các biện pháp giải quyết nợ đọng, trốn đóng đã thực hiện Bảo hiểm xã
hội tại TP Bắc Ninh 74
3.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến việc tham gia BHXH tại TP Bắc Ninh 76
3.5.1. Nhận thức, ý thức, tâm lý, thói quen của NLĐ và NSDLĐ 76
3.5.2. Tốc độ tăng kinh tế và thu nhập bình quân đầu người 77
3.5.3. Qui mô DN 78

An sinh xã hội
ASXH
2
Bảo hiểm
BH
3
Bảo hiểm tự nguyện
BHTN
4
Bảo hiểm y tế
BHYT
5
BHXH
BHXH
6
Đầu tư nước ngoài
ĐTNN
7
DN
DN
8
DN ngoài quốc doanh
DNNQD
9
DN nhà nước
DNNN
10
DN tư nhân
DNTN
11

Uỷ ban nhân dân
UBND Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

vii

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 3.1: Đối tượng tham gia BHXH của TP Bắc Ninh 2008-2012 55
Bảng 3.2: Số đơn vị tham gia BHXH theo khối quản lý 2008-2012 56
Bảng 3.3: Số lao động tham gia BHXH theo loại hình DN, tổ chức 56
Bảng 3.4: Số tiền phải thu BHXH phân theo DN, tổ chức 58
Bảng 3.5: Số tiền thu BHXH của TP Bắc Ninh 2008-2012 58
Bảng 3.6: Kết quả thu BHXH theo loại hình DN, tổ chức 59
Bảng 3.7: Kết quả số nợ phải thu BHXH năm 2008-2012 61
Bảng 3.8: Số tiền nợ đọng Bảo hiểm xã hội theo khối quản lý 63
Bảng 3.9: Các đơn vị nợ Bảo hiểm xã hội kéo dài 64
Bảng 3.10: Kết quả rà soát tình hình tham gia Bảo hiểm xã hội 67
Bảng 3.11: Kết quả kiểm tra các DN 2008-2012 68
Bảng 3.12: Kết quả kiểm tra liên ngành tại các DN 2008-2012 68
Bảng 3.13: Kết quả kiểm tra chấp hành luật BHXH ở một số DN 69
Bảng 3.14: Bảng tổng hợp mức độ hiểu biết của CSDLĐ về pháp luật Bảo
hiểm xã hội đối với 94 DN điều tra 77
Bảng 3.15: Bảng tổng hợp thu nhập bình quân của NLĐ tại 94 DN điều tra 77
Bảng 3.16: Tổng hợp điều tra số lao động tại 94 DN 78

được trong quan hệ của BHXH. Tuy nhiên mối quan hệ mối quan hệ này thể
hiện trên giác độ khác nhau. NLĐ tham gia BHXH với vai trò bảo vệ quyền
lợi cho chính mình đồng thời phải có trách nhiệm đối với cộng đồng và xã
hội. NSDLĐ tham gia BHXH là để tăng cường tình đoàn kết và cùng chia sẻ
rủi ro cho NLĐ nhưng đồng thời cũng bảo vệ, ổn định cuộc sống cho các
thành viên trong xã hội. Mối quan hệ này thể hiện tính nhân sinh, nhân văn
sâu sắc của BHXH.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

11
- Thứ hai: BHXH thể hiện chủ nghĩa nhân đạo cao đẹp, BHXH tạo cho
những người bất hạnh có thêm những điều kiện, những lực đẩy cần thiết để
khắc phục những biến cố xã hội, hoà nhập vào cộng đồng, kích thích tính tích
cực của xã hội trong mỗi con người giúp họ hướng tới những chuẩn mực của
chân-thiện-mỹ nhờ đó có thể chống lại tư tưởng “Đèn nhà ai nhà ấy rạng”.
BHXH là yếu tố tạo nên sự hoà đồng mọi người, không phân biệt chính kiến,
tôn giáo chủng tộc, vị thế xã hội đồng thời giúp mọi người hướng tới một xã
hội nhân ái, cuộc sống công bằng, bình yên.
- Thứ ba: BHXH thể hiện truyền thống đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau
tương thân tương ái của cộng đồng: Sự đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau trong cộng
đồng tạo điều kiện cho một xã hội phát triển lành mạnh và bền vững.
- Thứ tư: BHXH góp phần thực hiện bình đẳng xã hội: trên giác độ xã
hội, BHXH là một công cụ để nâng cao điều kiện sống cho NLĐ. Trên giác
độ kinh tế, BHXH là một công cụ phân phối lại thu nhập giữa các thành viên
trong cộng đồng, không phân biệt các tầng lớp trong xã hội.
*) Vai trò BHXH đối với nền kinh tế thị trƣờng:
- Thứ nhất: Khi chuyển sang cơ chế thị trường, thì sự phân tầng giữa
các lớp trong xã hội trở nên rõ rệt. Đồng thời tạo ra sự bất bình đẳng về thu
nhập giữa các ngành nghề khác nhau trong xã hội. Nhưng rủi ro xảy ra trong

lao động xã hội.
- Thứ tư, BHXH góp phần thu hút lao động, hình thành và phát triển thị
trường lao động, gắn bó các lợi ích của NLĐ, NSDLĐ và các lợi ích xã hội.
+ Thu hút lao động tốt trong xã hội vào khu vực thuộc phạm vi bảo hiểm.
+ Muốn khuyến khích NLĐ tự tạo việc làm, dịch chuyển quan hệ lao
động để phân phối lao động theo yêu cầu của thị trường thì phải mở rộng
BHXH, kết hợp hình thức bắt buộc và hình thức tự nguyện trong BHXH.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

13
+ Điều hòa mâu thuẫn về tiền lương tiền công, thời gian lao động giữa
chủ và thợ, làm cho các bên có trách nhiệm với nhau hơn, gắn bó lợi ích được
với nhau, hợp tác, phát triển cùng có lợi.
1.1.2.2. Tính chất của Bảo hiểm xã hội
- Tính tất yếu khách quan trong đời sống xã hội.
Nhƣ ở phần trên đã trình bày, trong quá trình lao động sản xuất
NLĐ có thể gặp nhiều biến cố, rủi ro khi đó NSDLĐ cũng rơi vào tình
cảnh khó khăn không cảm nhƣ: sản xuất kinh doanh bị gián đoạn, vấn đề
tuyển dụng lao động và hợp đồng lao động luôn phải đƣợc đặt ra để thay
thế v.v Sản xuất càng phát triển, những rủi ro đối với NLĐ và những
khó khăn đối với NSDLĐ càng nhiều và trở nên phức tạp, dẫn đến mối
quan hệ chủ - thợ ngày càng căng thẳng. Để giải quyết vấn đề này, Nhà
nƣớc phải đứng ra can thiệp thông qua BHXH. Và nhƣ vậy, BHXH ra
đời hoàn toàn mang tính khách quan trong đời sống kinh tế xã hội của
mỗi nƣớc.
- BHXH có tính ngẫu nhiên, phát sinh không đồng đều theo thời
gian và không gian. Tính chất này thể hiện rất rõ ở những nội dung cơ
bản của BHXH. Từ thời điểm hình thành và triển khai, đến mức đóng
góp của các bên tham gia để hình thành quỹ BHXH. Từ những rủi ro

- Thu BHXH:
Là việc Nhà nước dùng quyền lực của mình bắt buộc các đối tượng
tham gia phải đóng BHXH theo mức phí quy định hoặc cho phép những đối
tượng tự nguyện tham gia được lựa chọn mức đóng phù hợp với thu nhập của
mình. trên cơ sở đó hình thành một quỹ tiền tệ tập trung nhằm mục đích đảm bảo
cho việc chi trả các chế độ BHXH và hoạt động của tổ chức sự nghiệp BHXH.
Thu BHXH thực chất là quá trình phân phối lại một phần thu nhập của
các đối tượng tham gia BHXH. Phân phối và phân phối lại một phần của cải
xã hội dưới dạng giá trị nhằm giả quyết hài hoà các mặt lợi ích xã hội góp
phần bảo đảm công bằng xã hội.
- Vai trò của thu BHXH:

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

15
Quỹ BHXH hiện đang được thực hiện nhằm đạt mục tiêu là một công
quỹ độc lập với ngân sách nhà nước, nhằm đảm bảo về tài chính để chi trả các
chế độ BHXH cho NLĐ. Vì thế công tác thu BHXH ngày càng trở thành khâu
quan trọng và quyết định đến sự tồn tại và phát triển của việc thực hiện chính
sách BHXH.
+ Công tác thu BHXH là hoạt động thường xuyên và đa dạng của
ngành BHXH nhằm đảm bảo nguồn quỹ tài chính BHXH đạt được tập trung
thống nhất: Thu đóng góp BHXH là hoạt động của các cơ quan BHXH từ
Trung ương đến địa phương cùng với sự phối hợp của các ban ngành chức
năng trên cơ sở quy định của pháp luật về thực hiện chính sách BHXH nhằm
tạo ra nguồn tài chính tập trung từ việc đóng góp của các bên tham gia
BHXH. Đồng thời tránh được tình trạng nợ đọng BHXH từ các cơ quan đơn
vị, từ người tham gia BHXH. Qua đó, đảm bảo sự công bằng trong việc thực
hiện và triển khai chính sách BHXH nói chung và giữa những người tham gia
BHXH nói riêng.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status