BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
---------
---------
BÙI THỊ THANH THANH
QUẢN LÝ THU BẢO HIỂM XÃ HỘI TỪ CÁC DOANH
NGHIỆP TẠI BẢO HIỂM XÃ HỘI TỈNH PHÚ THỌ
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
- Cô giáo – Giáo sư.Tiến sỹ Phạm Thị Mỹ Dung.
- Giáo viên chủ nhiệm lớp, các thầy cô giáo trong bộ môn Kế toán –
Khoa Quản trị kinh doanh.
- Ban cán sự lớp, tập thể học viên lớp Thạc sỹ Quản trị kinh doanh D
Phú Thọ (2009 – 2011).
- Cơ quan Bảo hiểm xã hội tỉnh Phú Thọ.
Nhân dịp hoàn thành luận văn tốt nghiệp, cho phép tôi bày tỏ lời cảm
ơn chân thành về sự giúp ñỡ nhiệt tình và thành tâm của các thầy, các cô, ñặc
biệt là cô giáo GS.TS Phạm Thị Mỹ Dung, người thân trong gia ñình, các
ñồng chí và các bạn ñã luôn bên tôi ñộng viên, khuyến khích tôi trong suốt
quá trình hoàn thành khoá học.
Hà Nội, tháng 12 năm 2011
Tác giả
Bùi Thị Thanh Thanh
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………..
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN ..............................................................................................i
LỜI CẢM ƠN....................................................................................................i
MỤC LỤC....................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC BẢNG ............................................................................ vii
DANH MỤC CÁC ðỒ THỊ ........................................................................ viii
DANH MỤC CÁC SƠ ðỒ .............................................................................ix
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT...........................................................................x
1 MỞ ðẦU ........................................................................................................1
2.2.1.4 BHXH ở Mỹ.........................................................................................30
2.2.1.5 BHXH ở Nhật ......................................................................................30
2.2.1.6 BHXH ở Philipin.................................................................................31
2.2.2 Kinh nghiệm một số tỉnh của Việt Nam ..................................................32
2.2.2.1 Bảo hiểm xã hội tỉnh Ninh Bình [41]..................................................32
2.2.2.2 Bảo hiểm xã hội tỉnh Vĩnh Long [41] ................................................. 33
3 ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...............34
3.1 Tình hình kinh tế - xã hội ở tỉnh Phú Thọ ..............................................34
3.2 Vài nét về Bảo hiểm xã hội tỉnh Phú Thọ................................................35
3.2.1 Quá trình hình thành và phát triển .........................................................35
3.2.2 Cơ cấu tổ chức ........................................................................................41
3.3 Phương pháp nghiên cứu.........................................................................42
3.3.1 Thu thập tài liệu ......................................................................................42
3.3.2 Phương pháp phân tích .........................................................................43
3.3.2.1 Phương pháp phân tích tổng hợp...................................................... 43
3.3.2.2 Phương pháp so sánh.......................................................................... 43
3.3.2.3 Phương pháp chuyên gia ....................................................................43
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .........................................44
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………..
v
4.1 Kết quả thu bảo hiểm xã hội trên ñịa bàn tinh Phú Thọ ........................44
4.2 Thực trạng quản lý thu BHXH từ các doanh nghiệp .............................47
4.2.1 Lập kế hoạch thu BHXH .........................................................................47
4.2.2 Tổ chức thu BHXH doanh nghiệp...........................................................48
4.2.3 Ghi chép theo dõi và báo cáo thu BHXH................................................53
4.2.4 Kiểm soát.................................................................................................57
4.2.5 ðánh giá chung về công tác quản lý thu BHXH từ các doanh nghiệp...58
4.2.5.1 Những mặt ñã ñạt ñược.......................................................................58
4.2.5.2 Những mặt còn tồn tại......................................................................... 60
5.2 Kiến nghị....................................................................................................95
5.2.1 Kiến nghị với Nhà nước ..........................................................................95
5.2.2 Kiến nghị với cấp ủy, chính quyền ñịa phương ......................................96
5.2.3 Kiến nghị với BHXH Việt Nam ...............................................................96
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO......................................................97
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………..
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Số bảng Tên bảng Trang
2.1 Bảng tổng hợp nguồn thu BHXH 9
3.1 Số lao ñộng tham gia BHXH từ năm 2006 - 2010 38
3.2 Tình hình thu chi BHXH 39
4.1 Thu BHXH từ năm 2006 - 2010 44
4.2 Thu BHXH theo các loại hình từ năm 2006 - 2010 45
4.3 Kết quả thực hiện kế hoạch thu BHXH ñối với khối
trực thu từ năm 2006 – 2010
49
4.4 Thu BHXH từ các doanh nghiệp tại BHXH tỉnh Phú
Thọ qua các năm
50
4.5 Thu BHXH theo khối loại hình doanh nghiệp ñối với
các doanh nghiệp trực thu qua các năm
51
4.6 Kết quả truy thu nợ ñọng của các doanh nghiệp tại
BHXH tỉnh Phú Thọ
57
4.7 Số lao ñộng tham gia BHXH theo khối loại hình 64
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………..
x
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt Nguyên nghĩa
BHXH Bảo hiểm xã hội
BHYT Bảo hiểm y tế
DN Doanh nghiệp
HCSN Hành chính sự nghiệp
NSNN Ngân sách nhà nước
TRð Triệu ñồng
SDLð Sử dụng lao ñộng
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………..
2
BHXH hoặc nợ ñọng BHXH thời gian dài, thậm chí có những ñơn vị sử dụng
lao ñộng lạm dụng quỹ BHXH, lạm dụng tiền ñóng BHXH của người lao
ñộng ñể làm vốn sản xuất kinh doanh… Do ñó, ñã ảnh hưởng không nhỏ ñến
việc thực hiện chế ñộ, chính sách BHXH cho người lao ñộng nói chung và
việc thực hiện công tác quản lý thu BHXH nói riêng, làm giảm hiệu lực của
cơ quan BHXH trong hoạt ñộng quản lý thu, nộp BHXH.
Do vậy, ñể ñảm bảo nguyên tắc thu ñúng, thu ñủ, thu kịp thời, ñáp ứng
ñược những yêu cầu trong công tác quản lý thu BHXH nhằm nâng cao hiệu
quả công tác quản lý thu BHXH thì việc nghiên cứu ñề tài "Quản lý thu Bảo
hiểm xã hội từ các doanh nghiệp tại Bảo hiểm xã hội tỉnh Phú Thọ" là hết sức
quan trọng và cần thiết.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
ðánh giá thực trạng quản lý thu Bảo hiểm xã hội từ các doanh nghiệp
tại BHXH tỉnh Phú Thọ và ñề xuất tăng cường quản lý nguồn thu này.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Tổng quát hóa cơ sở lý luận về quản lý thu BHXH.
- ðánh giá thực trạng quản lý thu BHXH từ các doanh nghiệp tại
BHXH tỉnh Phú Thọ.
- ðề xuất giải pháp tăng cường quản lý thu BHXH từ các doanh nghiệp.
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu
ðề tài tập trung nghiên cứu về quản lý thu Bảo hiểm xã hội bắt buộc từ
các doanh nghiệp tại BHXH tỉnh Phú Thọ
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu các vấn ñề về thu, nộp BHXH của người lao ñộng, người
sử dụng lao ñộng và cơ quan BHXH, các yếu tố ảnh hưởng ñến số thu BHXH,
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………..
Tổ chức lao ñộng quốc tế ñưa ra khái niệm về BHXH như sau:
BHXH là sự bảo vệ mà xã hội cung cấp cho các thành viên của mình thông
qua một loạt các biện pháp công cộng, nhằm chống lại những khó khăn về
kinh tế và xã hội dẫn ñến việc ngừng hoặc giảm sút ñáng kể về thu nhập
gây ra bởi ốm ñau, thai sản, tai nạn lao ñộng, thất nghiệp, tàn tật, tuổi già,
và chết; ñồng thời bảo ñảm chăm sóc y tế và trợ cấp cho các gia ñình ñông
con. Khái niệm này ñã phản ánh ñược sự kết hợp hai mặt của BHXH là mặt
kinh tế và mặt xã hội [11].
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….. 5
Theo quan ñiểm của Bộ Lao ñộng Thương binh và Xã hội: BHXH là
sự bảo ñảm thay thế hoặc bù ñắp một phần thu nhập ñối với người lao ñộng
khi họ gặp phải những biến cố làm giảm hoặc mất khả năng lao ñộng hoặc
mất việc làm, bằng cách hình thành và sử dụng một quỹ tài chính tập trung
do sự ñóng góp của người sử dụng lao ñộng và người lao ñộng, nhằm bảo
ñảm an toàn ñời sống cho người lao ñộng và gia ñình họ, góp phần bảo ñảm
an toàn xã hội [17]. Quan niệm này ñã thể hiện cách thức tổ chức và thực
hiện BHXH, ñồng thời nhấn mạnh mặt kinh tế của Bảo hiểm và BHXH ñã
hình thành rất sớm trong lịch sử phát triển của xã hội loài người và ñã ñược
nhiều nhà khoa học ñề cập và nghiên cứu một cách sâu sắc dưới nhiều góc ñộ
và khía cạnh khác nhau. Tuy nhiên, cho ñến nay chưa có một ñịnh nghĩa
thống nhất về BHXH. Bởi lẽ, BHXH là ñối tượng nghiên cứu của nhiều môn
khoa học khác nhau như kinh tế, xã hội, pháp lý... Do ñó, hiện nay còn tồn tại
nhiều quan niệm khác nhau về BHXH, tuỳ thuộc vào góc ñộ nghiên cứu của
các nhà khoa học .
Còn theo quan niệm của BHXH Việt Nam: BHXH là sự bảo vệ của xã
hội ñối với người lao ñộng thông qua việc huy ñộng các nguồn ñóng góp ñể
trợ cấp cho họ, nhằm khắc phục những khó khăn về kinh tế và xã hội do bị
sống không những không giảm ñi mà còn tăng thêm, thậm chí còn phát sinh
nhu cầu mới như thuốc men, chữa trị... Vì vậy, ñể vượt qua những khó khăn,
ñể tồn tại và phát triển con người ñã tìm ra nhiều cách giải quyết khác nhau.
Từ xa xưa, con người ñã có ý thức san sẻ, cưu mang ñùm bọc lẫn nhau
trong họ hàng, trong cộng ñồng làng, xóm, thôn, bản... theo tinh thần tương
thân tương ái, "nhường cơm sẻ áo", "lá lành ñùm lá rách", "tích cốc phòng cơ,
tích y phòng hàn". Sự tương trợ cộng ñồng dần dần ñược mở rộng và phát
triển dưới nhiều hình thức khác nhau như việc lập quỹ tương tế, các hội ñoàn
bằng tiền hoặc bằng hiện vật ñể trợ giúp lẫn nhau. Những hình thức trợ giúp
tự nguyện của cá nhân, của cộng ñồng ñã góp phần bảo ñảm nguồn vật chất
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….. 7
cần thiết cho những người hoạn nạn vượt qua khó khăn, thiếu thốn. ðây chính
là hình thức manh nha của bảo hiểm, nhưng sự tương hỗ này vẫn chỉ mang
tính tự phát và chỉ ñược thực hiện trong cộng ñồng nhỏ.
Sự trợ giúp này là thụ ñộng, cục bộ, không ổn ñịnh và không chắc
chắn. Vì vậy, ñòi hỏi phải có sự trợ giúp có tổ chức, có quan hệ ràng buộc.
Nhu cầu này là bức bách, ñặc biệt sau cuộc cách mạng công nghiệp. Quá
trình công nghiệp hoá ở các nước công nghiệp phát triển ñã làm ñội ngũ làm
công ăn lương tăng nhanh, cuộc sống của họ phụ thuộc chủ yếu vào thu nhập
do lao ñộng làm thuê mang lại. Sự hẫng hụt về tiền lương khi bị ốm ñau, tai
nạn, rủi ro, mất việc làm, già yếu... luôn ñe doạ ñối với người không có
nguồn thu nhập nào khác ngoài tiền lương. Các cuộc ñấu tranh của người lao
ñộng ñòi giảm giờ làm, tăng tiền lương và trợ cấp cho họ khi bị ốm ñau, tai
nạn, rủi ro, già yếu... diễn ra ngày càng gay gắt ảnh hưởng không nhỏ ñến
sản xuất, kinh doanh và trật tự, an toàn xã hội.
Trước sức ép của người lao ñộng và ñể duy trì lực lượng làm công ăn
lương - những người tạo ra của cải vật chất cho xã hội, giới chủ buộc phải
trên ñược thế giới quan niệm là BHXH ñối với người lao ñộng. Như vậy
BHXH ra ñời và phát triển là một tất yếu khách quan và ngày càng phát triển
cùng với sự phát triển của mỗi quốc gia, mọi thành viên trong xã hội ñều thấy
cần thiết tham gia BHXH, nó trở thành quyền lợi và nhu cầu của người lao
ñộng và ñược thừa nhận là nhu cầu tất yếu khách quan.
2.1.1.3 Nguồn thu Bảo hiểm xã hội
Theo Luật Bảo hiểm xã hội thì:
Thứ nhất, ñóng góp của người lao ñộng và người sử dụng lao ñộng
(SDLð)
Thực hiện hình thức thu BHXH ñối với tất cả người lao ñộng làm việc
theo hợp ñồng lao ñộng từ ñủ ba tháng trở lên không kể số lao ñộng (trước
năm 2003 chỉ thu BHXH ở những ñơn vị có từ 10 lao ñộng trở lên).
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….. 9
- Mức ñóng của người lao ñộng là 5% cho quỹ hưu trí, tử tuất và từ
năm 2010 cứ 2 năm tăng 1% cho ñến khi ñạt mức 8%.
- Mức ñóng và phương thức ñóng của người lao ñộng Việt Nam làm
việc có thời hạn ở nước ngoài do Chính phủ quy ñịnh.
- Mức ñóng và phương thức ñóng của người SDLð: hàng tháng, người
SDLð ñóng trên quỹ tiền lương, tiền công ñóng BHXH của người lao ñộng
như sau:
+ 3% vào quỹ ốm ñau và thai sản; trong ñó người SDLð giữ lại 2% ñể
trả kịp thời cho người lao ñộng ñủ ñiều kiện hưởng chế ñộ ốm ñau, thai sản và
thực hiện quyết toán hàng quý với tổ chức BHXH;
+ 1% vào quỹ tai nạn lao ñộng, bệnh nghề nghiệp;
+ 11% vào quỹ hưu trí và tử tuất; từ năm 2010 trở ñi, cứ hai năm một
lần ñóng thêm 1% cho ñến khi ñạt mức ñóng là 14%.
- Tiền lương làm căn cứ ñóng BHXH không có phụ cấp khu vực.
lương của người lao
ñộng (trường hợp ñặc
thù có thể nộp theo quý,
hoặc một năm một lần)
- Người SDLð
- 3% vào quỹ ốm ñau, thai sản
- 1% vào quỹ TNLð-BNN
- 11% vào quỹ hưu trí và tử
tuất, từ năm 2010 trở ñi mỗi
năm tăng 1% cho ñến khi ñạt
14%.
Nộp hàng tháng cho tổ
chức BHXH (trừ một số
trường hợp ñặc thù có
thể nộp theo quý hoặc 6
tháng một lần)
2 Hỗ trợ từ NSNN
Kinh phí chi trả cho người
hưởng lương hưu, trợ cấp
BHXH trước ngày 01/1/1995
và quân nhân trực tiếp tham
gia kháng chiến chống Mỹ
cứu nước từ ngày 30/4/1975
trở về trước, có 20 năm trở
lên phục vụ quân ñội ñã phục
viên, xuất ngũ.
NSNN cấp hàng tháng
cho BHXH Việt Nam
trích nộp BHXH của người SDLð.
Người lao ñộng hưởng tiền lương, tiền công theo chu kỳ sản xuất, kinh
doanh trong các doanh nghiệp nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm
nghiệp thì ñóng theo tháng, quý hoặc sáu tháng một lần.
ðối với người lao ñộng làm việc có thời hạn ở nước ngoài mà trước ñó
ñã ñóng BHXH bắt buộc thì chỉ ñóng vào quỹ hưu trí và tử tuất, phương thức
ñóng ñược thực hiện hàng quý, sáu tháng hoặc 12 tháng một lần hoặc ñóng
trước một lần theo thời hạn ghi trong hợp ñồng ñưa người lao ñộng ñi làm
việc ở nước ngoài. Doanh nghiệp, tổ chức sự nghiệp ñưa người lao ñộng ñi
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….. 12
làm việc ở nước ngoài thu nộp BHXH cho người lao ñộng và ñăng ký phương
thức ñóng với tổ chức BHXH hoặc người lao ñộng ñóng qua cơ quan, tổ
chức, ñơn vị mà người lao ñộng ñã tham gia BHXH hoặc ñóng trực tiếp với tổ
chức BHXH nơi cư trú của người lao ñộng trước khi ñi làm việc ở nước
ngoài. Trường hợp người lao ñộng ñược gia hạn hợp ñồng hoặc ký hợp ñồng
mới ngay tại nước tiếp nhận lao ñộng thì thực hiện ñóng BHXH theo phương
thức này hoặc truy nộp cho tổ chức BHXH sau khi về nước.
ðối với hạ sỹ quan, binh sỹ quân ñội nhân dân và hạ sỹ quan, chiến sỹ
công an nhân dân phục vụ có thời hạn thì người SDLð ñóng trên mức lương
tối thiểu chung.
Người SDLð thuộc các doanh nghiệp nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư
nghiệp, diêm nghiệp trả lương theo chu kỳ sản xuất, kinh doanh thì ñóng hàng
tháng, hàng quý hoặc sáu tháng một lần.
ðịnh kỳ, các ñơn vị tiến hành ñối chiếu với cơ quan BHXH ñể xác ñịnh
quỹ lương của ñơn vị, số tiền BHXH bắt buộc phải nộp, số ñã nộp, số thừa
ñược chuyển kỳ sau hoặc số thiếu còn phải nộp.
Kết cấu nguồn thu BHXH bắt buộc ñược thể hiện theo sơ ñồ sau:
việc ở nước ngoài.
Hàng tháng, NSNN cấp kinh phí vào quỹ BHXH bắt buộc ñể BHXH
Việt Nam trả ñủ và kịp thời lương hưu, trợ cấp BHXH cho người hưởng
lương hưu, trợ cấp BHXH trước ngày 01/1/1995 và quân nhân trực tiếp tham
gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước từ ngày 30/4/1975 trở về trước, có 20 năm
trở lên phục vụ quân ñội ñã phục viên, xuất ngũ.
Các khoản tài trợ, viện trợ của các tổ chức và cá nhân (nếu có); tiền lãi
từ hoạt ñộng ñầu tư nhằm bảo toàn và tăng trưởng quỹ BHXH. Nguồn kinh
phí này ñược thực hiện tại cơ quan BHXH Việt Nam.
ðịnh kỳ, các ñơn vị tiến hành ñối chiếu với cơ quan BHXH ñể xác ñịnh
quỹ lương của ñơn vị, số tiền BHXH phải nộp, số ñã nộp, số nộp thừa ñược
chuyển kỳ sau hoặc số thiếu còn phải nộp.
2.1.1.4 Vai trò của công tác thu Bảo hiểm xã hội
Công tác thu BHXH có vai trò rất quan trọng trong hoạt ñộng của
ngành BHXH, ñây là công tác trọng tâm của hoạt ñộng BHXH.
- Vai trò của công tác thu BHXH trong việc tạo lập quỹ.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….. 14
Công tác thu ñược triển khai và tiến hành tạo ra một quỹ tài chính ñấy
là quỹ BHXH. Quỹ này tạo ra ñể ñảm bảo khả năng tài chính chi trả BHXH.
Công tác thu ñược tiến hành ñều ñặn từng quý ñối với tất cả các ngành, các
ñơn vị có sử dụng lao ñộng sẽ giúp Nhà nước trong việc giảm chi từ ngân
sách Nhà nước trong việc chi trả các chế ñộ BHXH. Do vậy công tác thu có
vai trò rất lớn ñối với nền kinh tế nước Nhà, vì hàng năm khoản chi này từ
ngân sách Nhà nước là rất lớn. Mặt khác, thu nhanh, thu ñủ ñã tạo ra một
khoản tiền lớn tạm thời nhàn rỗi chưa sử dụng tới, ñây cũng là một trong
những nguồn tiền cho vay rất có ích ñối với ñất nước trong sự phát triển. Bởi
nhiều công trình, hạng mục của ñất nước muốn ñược thi công thì phải có vốn