Hoàn thiện công tác quản lý hoạt động xuất nhập khẩu của các doanh nghiệp tại chi cục hải quan cửa khẩu quốc tế cầu treo - Pdf 37

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

TRẦN ĐÌNH PHONG

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG XUẤT
NHẬP KHẨU CỦA CÁC DOANH NGHIỆP TẠI CHI CỤC
HẢI QUAN CỬA KHẨU QUỐC TẾ CẦU TREO

LUẬN VĂN THẠC SỸ

KHÁNH HÒA, 2014


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

TRẦN ĐÌNH PHONG

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG XUẤT
NHẬP KHẨU CỦA CÁC DOANH NGHIỆP TẠI CHI CỤC
HẢI QUAN CỬA KHẨU QUỐC TẾ CẦU TREO

LUẬN VĂN THẠC SỸ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
MÃ SỐ: 60340102

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS: HỒ HUY TỰU

KHÁNH HÒA, 2014

MỤC LỤC................................................................................................................. iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT......................................................................................vi
DANH MỤC BẢNG ................................................................................................vii
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ ...............................................................................vii
PHẨN MỞ ĐẦU .........................................................................................................1
CHƯƠNG I. CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ HOẠTĐỘNG XUẤT NHẬP KHẨU......5
1.1.Khái niệm về hoạt động xuất nhập khẩu.............................................................5
1.2.Vai trò của hoạt động xuất nhập khẩu ................................................................6
1.3.Tính tất yếu của việc quản lý hoạt động xuất nhập khẩu của các doanh nghiệp ..8
1.4. Nội dung quản lý hoạt động xuất nhập khẩu của các doanh nghiệp .................10
1.4.1. Khái niệm quản lý hoạt động xuất nhập khẩu của các doanh nghiệp ........10
1.4.1.1. Khái niệm doanh nghiệp.....................................................................10
1.4.1.2. Đặc điểm của doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu .....................11
1.4.2 Các hình thức xuất nhập khẩu ...................................................................13
1.4.2.1. Các hình thức xuất khẩu .....................................................................13
1.4.3. Vai trò của quản lý hoạt động xuất nhập khẩu..........................................15
1.4.4. Nội dung quản lý hoạt động xuất nhập khẩu của các doanh nghiệp ..........16
1.4.4.1 Nội dung hoạt động xuất nhập khẩu của doanh nghiệp ........................16
1.4.4.2. Nội dung của quản lý hoạt động xuất nhập khẩu.................................19
1.4.5. Quy trình quản lý hoạt động xuất nhập khẩu của các doanh nghiệp..........21
1.4.5.1. Xây dựng pháp luật, cơ chế chính sách tạo môi trường pháp lý cho hoạt
động XNK.......................................................................................................21
1.4.5.2. Duyệt kế hoạch xuất nhập khẩu ............................................................21
1.4.5.3. Kiểm tra giám sát, giải quyết các phát sinh trong XNK của doanh nghiệp
........................................................................................................................21
1.5. Các nhân tố tác động đến quản lý hoạt động xuất nhập khẩu của các doanh
nghiệp....................................................................................................................22
1.5.1. Các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp..........................................................22
1.5.1.1. Yếu tố pháp luật...................................................................................22
1.5.1.2. Yếu tố kinh tế .....................................................................................23

2.1.2.3. Bộ máy tổ chức ..................................................................................38
2.2. Thực trạng công tác quản lý hoạt động xuất nhập khẩu của các doanh nghiệp tại
Chi cục Hải quan cửa khẩu quốc tế Cầu treo..........................................................39
2.2.1. Thực trạng xuất nhập khẩu qua cửa khẩu Cầu treo...................................39
2.2.2. Thực trạng quản lý hoạt động xuất nhập khẩu của các doanh nghiệp tại Chi
cục Hải quan cửa khẩu quốc tế Cầu treo ............................................................42
2.2.2.1. Công tác phân loại hàng hóa, xác định xuất xứ hàng hóa xuất nhập khẩu
........................................................................................................................42
2.2.2.2. Tổ chức hoạt động thông quan cho hàng hóa xuất nhập khẩu .............46
2.2.2.3. Các hoạt động nâng cao công tác quản lý hàng hóa xuất nhập khẩu ............49
2.3. Kết quả điều tra khảo sát của các doanh nghiệp về quản lý hoạt động xuất nhập
khẩu của Chi cục Hải quan cửa khẩu quốc tế Cầu treo...........................................57
2.3.1. Đánh giá về công tác phân loại hàng hóa, xác định xuất xứ hàng hóa xuất
nhập khẩu ..........................................................................................................58
2.3.2. Đánh giá về hoạt động thông quan cho hàng hóa xuất nhập khẩu.............58
2.3.3. Các hoạt động nâng cao công tác quản lý hàng hóa xuất nhập khẩu.................59
2.3.4. Đánh giá về việc thực hiện hải quan điện tử tại Chi cục hải quan cửa khẩu
quốc tế Cầu treo ................................................................................................60
CHƯƠNG III. MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT
ĐỘNG XUẤT NHẬP KHẨU CỦA CÁC DOANH NGHIỆP TẠI CHI CỤC HẢI
QUAN CỬA KHẨU QUỐC TẾ CẦU TREO............................................................63
3.1. Định hướng hoàn thiện công tác quản lý hoạt động xuất nhập khẩu của các
doanh nghiệp .........................................................................................................63
3.2. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý hoạt động xuất nhập khẩu
của các doanh nghiệp tại Chi cục Hải quan cửa khẩu quốc tế Cầu treo...................66
3.2.1. Nhóm giải pháp chung.............................................................................66
3.2.1.1 Hiện đại hóa ngành Hải quan...................................................................66


v


:

Công nghiệp

HĐH

:

Hiện đại hóa

HQ

:

Hải quan

GTGT

:

Giá trị gia tăng

GTSX

:

Giá trị sản xuất

KCN


:

Số lượng

TTCN

:

Tiểu thủ công nghiệp

TM-DV

:

Thương mại-dịch vụ

TTĐB

:

Tiêu thụ đặc biệt

TTHQĐT

:

Thủ tục hải quan điện tử

XDCB

vii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Tình hình phát triển kinh tế huyện Hương Sơn ..........................................33
Bảng 2.2: Bảng thống kê kết quả kim ngạch xuất khẩu từ năm 2011 – 2013 .............39
Bảng 2.3. Kim ngạch nhập khẩu năm 2013 ................................................................41
Bảng 2.4: Kết quả phân luồng tờ khai giai đoạn 2011-2013 .......................................46
Bảng 2.5: Số tờ khai chuyển luồng giai đoạn 2011-2013............................................47
Bảng 2.6: Kết quả thu ngân sách nhà nước giai đoạn 2011-2013................................48
Bảng 2.7. Số lượng doanh nghiệp xuất nhập khẩu trong giai đoạn 2011-2013............55
Bảng 2.8: Đánh giá về công tác phân loại hàng hóa, xác định xuất xứ hàng hóa xuất
nhập khẩu ..................................................................................................................58
Bảng 2.9: Đánh giá về hoạt động thông quan .............................................................59
Bảng 2.10: Đánh giá về hoạt động nâng cao công tác quản lý hàng hóa xuất nhập khẩu
..................................................................................................................................60
Bảng 2.11. Tổng hợp ý kiến đánh giá của DN về việc Quy trình thực hiện TBảng .....61
Bảng 2.12. Tổng hợp ý kiến đánh giá của DN về Sự thuận tiện trong việc giải quyết
trong thực hiện TTHQĐT ..........................................................................................62

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

Sơ đồ 2.1. Bộ máy tổ chức.....................................................................................38
Biểu đồ 2.1. Kim ngạch xuất nhập khẩu của Chi cục .............................................40
Biểu đồ 2.2. Cơ cấu xuất nhập khẩu.......................................................................41
Biểu đồ 2.3. Cơ cấu đội ngũ cán bộ theo trình độ...................................................50


1
PHẨN MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết


2
cân bằng cũng như bảo hộ các doanh nghiệp trong huyện và trong tỉnh phát triển, việc
đề ra một định hướng đúng đắn trong hoạt động xuất nhập khẩu trở nên vô cùng cấp
thiết. Chính vì vậy tôi đã lựa chọn đề tài “Hoàn thiện công tác quản lý hoạt động xuất
nhập khẩu của các doanh nghiệp tại Chi cục Hải quan cửa khẩu quốc tế Cầu treo” để
làm luận văn thạc sỹ của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu

Xác định khung phân tích (cơ sở lý luận và thực tiễn) phù hợp nhằm phân
tích đánh giá thực trạng công tác quản lý hoạt động xuất nhập khẩu của các
doanh nghiệp tại Chi cục Hải quan cửa khẩu quốc tế cầu treo.
Xác định được những ưu nhược điểm và nguyên nhân của công tác quản
lý hoạt động xuất nhập khẩu của các doanh nghiệp hoạt động xuất nhập khẩu tại
Chi cục Hải quan cửa khẩu quốc tế cầu treo.
Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý hoạt động xuất nhập
khẩu của các doanh nghiệp tại Chi cục Hải quan cửa khẩu quốc tế Cầu treo.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
Công tác quản lý hoạt động xuất nhập khẩu của các doanh nghiệp
Phạm vi nghiên cứu
Đề tài được nghiên cứu về công tác quản lý hoạt động xuất nhập khẩu của các
doanh nghiệp tại Chi cục Hải quan cửa khẩu quốc tế Cầu treo thuộc huyện Hương Sơn,
tỉnh Hà Tĩnh trong phạm vi thời gian từ năm 2011 đến hết năm 2013.
4. Phương pháp nghiên cứu
4.1. Dữ liệu sơ cấp
Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua bảng câu hỏi khảo sát đánh giá thu thập
từ các chuyên gia là các lãnh đạo của các doanh nghiệp xuất nhập khẩu trên địa bàn.
- Số lượng mẫu khảo sát: 40 phiếu
Bảng hỏi được thiết kế theo thang đo, để tiến hành lượng hóa và tổng hợp các

5. Ý nghĩa đóng góp của đề tài
Về mặt lý luận, đề tài đã góp phần làm rõ lý luận về quản lý hoạt động xuất
nhập khẩu của các doanh nghiệp, giúp cho đội ngũ cán bộ quản lý hải quan hiểu rõ hơn
về quy trình, công tác quản lý hoạt động xuất nhập khẩu
Thông qua phân tích, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động xuất nhập khẩu của
các doanh nghiệp tại Chi cục Hải quan cửa khẩu quốc tế Cầu Treo. Các giải pháp hoàn
thiện hoạt động xuất nhập khẩu của các doanh nghiệp được đưa ra sẽ là tài liệu tham
khảo có ý nghĩa quan trọng đối với đội ngũ cán bộ quản lý của Chi cục Hải quan cửa
khẩu quốc tế Cầu Treo


4
6 Kết cấu luận văn
Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, luận văn gồm có 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận quản lý hoạt động xuất nhập khẩu của các doanh nghiệp.
Chương này sẽ nghiên cứu các vấn đề về hoạt động xuất nhập khẩu và quản lý hoạt
động xuất nhập khẩu. Khái niệm và vai trò của hoạt động xuất nhập khẩu sẽ được làm
rõ. Bên cạnh đó còn đưa ra được tính tất yếu của việc quản lý hoạt động xuất nhập
khẩu của các doanh nghiệp. Nội dung quản lý hoạt động xuất nhập khẩu của doanh
nghiệp. Các nhân tố tác động đến quản lý hoạt động xuất nhâp khẩu của doanh nghiệp
bao gồm các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp và các yếu tố bên trong doanh nghiệp.
Chương 2. Thực trạng công tác quản lý hoạt động xuất nhập khẩu của các doanh
nghiệp tại Chi cục Hải quan cửa khẩu quốc tế Cầu treo. Chương 2 gồm 5 nội dung
chính: đặc điểm kinh tế xã hội của huyện Hương Sơn và chi cục Hải quan cửa khẩu
quốc tế Cầu treo; Thực trạng công tác quản lý hoạt động xuất nhập khẩu của các doanh
nghiệp tại Chi cục Hải quan cửa khẩu quốc tế Cầu treo; Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng
tới quản lý hoạt động xuất nhập khẩu của các doanh nghiệp tại Chi cục Hải quan cửa
khẩu quốc tế Cầu treo. Đánh giá kết quả điều tra, khảo sát của các doanh nghiệp về
quản lý hoạt động xuất nhập khẩu của Chi cục Hải quan cửa khẩu quốc tế Cầu treo.
Đánh giá công tác quản lý hoạt động xuất nhập khẩu của các doanh nghiệp tại Chi cục

xuất kinh doanh nâng cao đời sống. Song mua bán ở đây có những nét riêng phức tạp
hơn trong nước như giao dịch với người có quốc tịch khác nhau, thị trường rộng lớn
khó kiểm soát, mua bán qua trung gian chiếm tỷ trọng lớn, đồng tiền thanh toán bằng
ngoại tệ mạnh, hàng hóa vận chuyển qua biên giới cửa khẩu, cửa khẩu các quốc gia
khác nhau phải tuân theo các tập quán quốc tế cũng như địa phương (Nguyễn Thị
Hồng Yên, 2012).
Hoạt động XNK được tổ chức thực hiện với nhiều nghiệp vụ, nhiều khâu từ điều
tra thị trường nước ngoài, lựa chọn hàng hoá XNK, thương nhân giao dịch, các bước
tiến hành giao dịch đàm phán, ký kết hợp đồng tổ chức thực hiện hợp đồng cho đến
khi hàng hoá chuyển đến cảng chuyển giao quyền sở hữu cho người mua, hoàn thành
các thanh toán. Mỗi khâu, mỗi nghiệp vụ này phải được nghiên cứu đầy đủ, kỹ lưỡng
đặt chúng trong mối quan hệ lẫn nhau, tranh thủ nắm bắt những lợi thế nhằm đảm bảo


6
hiệu quả cao nhất, phục vụ đầy đủ kịp thời cho sản xuất, tiêu dùng trong nước
(Nguyễn Thị Hồng Yên, 2012).
Đối với người tham gia hoạt động XNK trước khi bước vào nghiên cứu, thực
hiện các khâu nghiệp vụ phải nắm bắt được các thông tin về nhu cầu hàng hóa thị hiếu,
tập quán tiêu dùng khả năng mở rộng sản xuất, tiêu dùng trong nước, xu hướng biến
động của nó. Những điều đó trở thành nếp thường xuyên trong tư duy mỗi nhà kinh
doanh XNK để nắm bắt được (Nguyễn Thị Hồng Yên, 2012).
Mặc dù XNK đem lại nhiều thuận lợi song vẫn còn tồn tại nhiều hạn chế:
+ Cạnh tranh dẫn đến tình trạng tranh mua, tranh bán hàng XNK. Nếu không có
sự kiểm soát của Nhà nước một cách chặt chẽ kịp thời sẽ gây các thiệt hại khi buôn
bán với nước ngoài. Các hoạt động xấu về kinh tế xã hội như buôn lậu, trốn thuế, ép
cấp, ép giá dễ phát triển.
+ Cạnh tranh sẽ dẫn đến thôn tính lẫn nhau giữa các chủ thể kinh tế bằng các biện
pháp không lành mạnh như phá hoại cản trở công việc của nhau. Việc quản lý không
chỉ đơn thuần tính toán về hiệu quả kinh tế mà còn phải chú trọng tới văn hóa và đạo

1.2.2 Vai trò của hoạt động xuất khẩu
Xuất khẩu là một cơ sở của nhập khẩu và là hoạt động kinh doanh để đem lại lợi
nhuận lớn, là phương tiện thúc đẩy kinh tế. Mở rộng xuất khẩu để tăng thu ngoại tệ,
tạo điều kiện cho nhập khẩu và phát triển cơ sở hạ tầng (Nguyễn Thị Hồng Yến,
2012). Nhà nước ta luôn coi trọng và thúc đẩy các ngành kinh tế hướng theo xuất
khẩu, khuyến khích các thành phần kinh tế mở rộng xuất khẩu để giải quyết công ăn
việc làm và tăng thu ngoại tệ (Bùi Xuân Lưu, 2010).
Như vậy xuất khẩu có vai trò hết sức to lớn thể hiện qua việc (Bùi Xuân Lưu,
2010):
- Xuất khẩu tạo nguồn vốn chủ yếu cho nhập khẩu.
Công nghiệp hóa đất nước đòi hỏi phải có số vốn rất lớn để nhập khẩu máy móc,
thiết bị, kỹ thuật, vật tư và công nghệ tiên tiến.
Nguồn vốn để nhập khẩu có thể được hình thành từ các nguồn như:
. Liên doanh đầu tư với nước ngoài
. Vay nợ, viện trợ, tài trợ.
. Thu từ hoạt động du lịch, dịch vụ
. Xuất khẩu sức lao động
Trong các nguồn vốn như đầu tư nước ngoài, vay nợ và viện trợ cũng phải trả
bằng cách này hay cách khác. Để nhập khẩu, nguồn vốn quan trọng nhất là từ xuất


8
khẩu. Xuất khẩu quyết định qui mô và tốc độ tăng của nhập khẩu (Bùi Xuân Lưu,
2010).
- Xuất khẩu góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế sang nền kinh tế hướng ngoại.
+ Xuất khẩu tạo điều kiện cho các ngành liên quan có cơ hội phát triển thuận lợi
+ Xuất khẩu tạo ra khả năng mở rộng thị trường tiêu thụ, cung cấp đầu vào cho
sản xuất, khai thác tối đa sản xuất trong nước
+ Xuất khẩu tạo ra những tiền đề kinh tế kỹ thuật nhằm đổi mới thường xuyên
năng lực sản xuất trong nước. Nói cách khác, xuất khẩu là cơ sở tạo thêm vốn và kỹ

ngày càng phát triển, trình độ xã hội hóa của sản xuất ngày càng cao thì phạm vi thực
hiện vai trò này càng cần thiết và mức độ đòi hỏi của nó ngày càng chặt chẽ và
nghiêm ngặt (Trần Văn Chu, 2000). Như đã biết, nền kinh tế hàng hóa với cơ chế thị
trường là bước phát triển tất yếu của kinh tế tự cấp, tự túc một trình độ cao của sự xã
hội hóa sản xuất. Đặc biệt là khi quan hệ kinh tế quốc tế hình thành và phát triển thì
các hoạt động kinh tế trong và ngoài nước xâm nhập, tác động lẫn nhau, các nguồn lực
bên trong và bên ngoài có thể di chuyển phù hợp hay không phù hợp với yêu cầu phát
triển kinh tế trong nước, qui mô và cơ cấu nền kinh tế có thể chuyển dịch theo hướng
tiến bộ, hợp lý tối ưu hay lạc hậu bất hợp lý, mất cân đối, và nền kinh tế dân tộc của
mỗi quốc gia ở vào vị trí phụ thuộc hay là một mắt khâu cần thiết của hệ thống phân
công lao động và quốc tế (Trần Văn Chu, 2000).
Đẩy nhanh sự phát triển kinh tế xã hội.
Trong những điều kiện lịch sử mới, vấn đề "mở cửa" nền kinh tế đang trở nên
cấp bách và đang tạo cho nhiều quốc gia những cơ hội thuận lợi trong qúa trình đẩy
nhanh sự phát triển kinh tế xã hội. Tuy nhiên để hoạt động này có hiệu qủa thì cần phải
có sự quản lý của Nhà nước. Để tăng tiềm năng ngoại thương thì tăng cường đổi mới
công tác quản lý Nhà nước đối với hoạt động xuất nhập khẩu là rất cần thiết (Trần Văn
Chu, 2000).
Xử lý kịp thời các vi phạm trong quản lý kinh doanh XNK.
Trong kinh doanh thương mại quốc tế hiện nay tình trạng lộn xộn, tranh xuất,
tranh nhập diễn ra rất phổ biến gây rối loạn thị trường trong nước, dẫn đến ép giá (Hà
Văn Hội, 2012). Bên cạnh đó, thủ tục nhiều cửa với những qui định rườm rà cũng gây
không ít khó khăn cho nhà hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu (Hà Văn Hội, 2012).
Nguyên nhân chính là chưa có những quy định chặt chẽ, rõ ràng về chức năng nhiệm
vụ cũng như phạm vi can thiệp của các cơ quan quản lý dẫn đến sự chồng chéo trên
một số lĩnh vực khác. Việc xử lý các vi phạm trong quản lý kinh doanh xuất nhập khẩu
chưa kịp thời nghiêm khắc (Hà Văn Hội, 2012). Thực trạng của kinh doanh xuất nhập


10

và quan điểm khác nhau, người ta đưa ra những khái niệm khác nhau về doanh nghiệp:


11
Đứng trên quan điểm hệ thống thì "doanh nghiệp là một tổng thể, một hệ thống
bao gồm con người và thiết bị được tổ chức lại nhằm đạt được những mục đích nhất
định như tạo một sự cân bằng trong ngân quỹ, tạo ra khả năng sinh lời của vốn đầu tư,
làm lợi cho chủ sở hữu và đảm bảo tương lai phát triển của doanh nghiệp" (Ngô Kim
Thanh, 2010)
Đứng trên quan điểm tổ chức quá trình và nội dung hoạt động của doanh nghiệp
thì "doanh nghiệp là một tổ chức mà tại đó, người ta sẽ lựa chọn những phương pháp
kết hợp các yếu tố đầu vào một cách tối ưu với khuôn khổ của một số lượng tài sản
nhất định nhằm tạo ra những khoản tiền chênh lệch giữa giá bán và phí tổn" (Ngô Kim
Thanh, 2010).
Đứng trên quan điểm mục đích hoạt động của doanh nghiệp thì: "doanh nghiệp
là một tổ chức thực hiện các hoạt động Kinh doanh như sản xuất, mua bán hàng hoá,
cung cấp dịch vụ theo yêu cầu của khách hàng nhằm mục đích tạo ra lợi nhuận"
(Nguyễn Vũ Hoàng, 2003).
Do đứng trên các góc độ khác nhau nên các định nghĩa trên chưa thể hiện được
nhận thức đầy đủ và toàn diện về doanh nghiệp. Để có được một khái niệm đầy đủ về
doanh nghiệp thì cần phải đạt được những yêu cầu sau: Thứ nhất là phải thể hiện được
đầy đủ những nội dung cơ bản trong hoạt động của bất cứ doanh nghiệp nào, trước hết
là phải thể hiện rõ chức năng, đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp. Thứ hai là phải
thể hiện được đặc điểm chung nhất của mọi loại hình doanh nghiệp cho dù nó thuộc
loại hình sở hữu nào. Thứ ba là phải thể hiện được mối quan hệ giữa doanh nghiệp với
các nhân tố, điều kiện khác nhau trong môi trường hoạt động kinh doanh, phải thể hiện
rõ phương tiện và mục đích của doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất, kinh doanh.
Xuất phát từ những yêu cầu trên, ta có thể định nghĩa doanh nghiệp như sau: "Doanh
nghiệp là một tổ chức kinh doanh có tư cách pháp nhân, thực hiện các hoạt động sản
xuất, cung ứng, trao đổi những hàng hóa trên thị trường theo nguyên tắc tối đa hoá lợi

với khách nước ngoài thông qua các tổ chức của mình. Hình thức này được áp dụng
khi nhà sản xuất đủ mạnh để tiến tới thành lập tổ chức bán hàng riêng của mình và
kiểm soát trực tiếp thị trường. Tuy rủi ro kinh doanh có tăng lên song nhà sản xuất có
cơ hội thu lợi nhuận nhiều hơn nhờ giảm bớt các chi phí trung gian và nắm bắt kịp thời
những thông tin về biến động thị trường để có biện pháp đối phó (Trần Văn Chu,
2000).
b. Xuất khẩu gián tiếp: là việc nhà sản xuất thông qua dịch vụ của các tổ chức
độc lập đặt ngay tại nước xuất khẩu để tiến hành xuất khẩu các sản phẩm của mình ra
nước ngoài. Hình thức này được các doanh nghiệp mới tham gia vào thị trường quốc tế
áp dụng (Trần Văn Chu, 2000). Ưu điểm của nó là doanh nghiệp không phải đầu tư
nhiều cũng như không phải triển khai lực lượng bán hàng, các hoạt động xúc tiến,
khuếch trương ở nước ngoài. Hơn nữa rủi ro cũng hạn chế vì trách nhiệm bán hàng
thuộc về các tổ chức trung gian. Tuy nhiên, phương thức này làm giảm lợi nhuận của
doanh nghiệp do phải chia sẻ với các tổ chức tiêu thụ, không liên hệ trực tiếp với nước
ngoài, vì thế nên nắm bắt thông tin về thị trường cũng bị hạn chế, dẫn đến chậm thích
ứng với các biến động thị trường (Trần Văn Chu, 2000).


14
c. Xuất khẩu theo nghị định thư (xuất khẩu trả nợ): đây là hình thức mà
doanh nghiệp tiến hành xuất khẩu theo chỉ tiêu Nhà nước giao cho về một hoặc một số
hàng hóa nhất định do Chính phủ nước ngoài trên cơ sở nghị định thư đã ký kết giữa
hai Chính phủ. Hình thức này cho phép doanh nghiệp tiết kiệm được các khoản chi phí
do nghiên cứu thị trường, tìm kiếm bạn hàng, tránh sự rủi ro trong thanh toán (Trần
Văn Chu, 2000).
d. Gia công quốc tế: là một hình thức kinh doanh theo đó một bên nhập
nguyên vật liệu hoặc bán thành phẩm (bên nhận gia công) của bên kia (bên đặt gia
công) để chế biến thành phẩm rồi giao lại cho bên đặt gia công và nhận thù lao (tiền
gia công). Đây cũng là hình thức đang phát triển mạnh mẽ. Bởi vì thông qua gia công,
các quốc gia này sẽ có điều kiện đổi mới, cải tiến máy móc thiết bị và kỹ thuật công

năng xuất nhập khẩu). Bên có chức năng xuất nhập khẩu sẽ đứng ra nhập khẩu trên cơ
sở phối hợp với các bên liên doanh cùng nhau giao dịch đề ra các chủ trương, biện
pháp sao cho hoạt động nhập khẩu có lợi nhất cho liên doanh. Các bên liên doanh sẽ
phân chia quyền lợi và trách nhiệm trong phạm vi vốn góp của mình (Trần Văn Chu,
2000).
d. Nhập khẩu hàng đổi hàng: đây là hình thức của buôn bán đối lưu. Việc
nhập khẩu thay vì thanh toán bằng ngoại tệ là thanh toán bằng hàng hóa với một giá trị
tương đương với giá trị hàng hóa nhập khẩu. Yêu cầu cân bằng trong buôn bán đối lưu
cũng như trong nhập khẩu hàng đổi hàng là (Trần Văn Chu, 2000):
- Cân bằng về mặt hàng.
- Cân bằng về giá cả.
- Cân bằng về tổng giá trị hàng hóa trao đổi.
- Cân bằng về điều kiện giao hàng.
e. Nhập khẩu tái sản xuất: hình thức này gần giống như nhập khẩu kinh doanh.
Điều khác biệt ở đây là nhập khẩu hàng hóa về thay vì để tiêu thụ trong nước thì lại để
xuất khẩu sang một nước thứ ba (hàng hóa không qua chế biến ở nước tái sản xuất).
Doanh nghiệp thực hiện hoạt động nhập khẩu tái sản xuất phải ký một hợp đồng nhập
khẩu và một hợp đồng xuất khẩu, không phải chịu thuế xuất nhập khẩu mà phải chịu thuế
VAT (Trần Văn Chu, 2000).
1.4.3. Vai trò của quản lý hoạt động xuất nhập khẩu
Công tác xuất nhập khẩu là việc mua bán hàng hoá với nước ngoài để phát triển
sản xuất, từ đó góp phần nâng cao đời sống nhân dân, nhưng do có yếu tố nước ngoài
nên có nhiều nét khác với nội thương. Nó rất đa dạng do có giao dịch với các doanh
nhân và người có quốc tịch khác nhau, trong một thị trường rộng lớn, khó kiểm soát,
việc mua bán qua trung gian chiếm tỷ trọng lớn, đồng tiền thanh toán là ngoại tệ mạnh.
Hàng hoá phải vận chuyển qua biên giới cửa khẩu của nhiều quốc gia khác nhau và


16
tuân thủ tập quán, những thông lệ quốc tế của các địa phương, các vùng lãnh thổ khác




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status