Hoàn thiện công tác giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu tại công ty Unitrans - Pdf 30

Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Đoàn Thò Hồng Vân
SVTH: Lưu Thò Bảo Nhung Trang 1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP BÌNH DƯƠNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP BÌNH DƯƠNGTRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP BÌNH DƯƠNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP BÌNH DƯƠNG KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANHKHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆPCHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP Đề tài:
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC GIAO NHẬN
HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU TẠI CÔNG
TY UNITRANS Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS Đoàn Thò Hồng Vân
PGS.TS Đoàn Thò Hồng VânPGS.TS Đoàn Thò Hồng Vân
PGS.TS Đoàn Thò Hồng Vân
Sinh viên thực hiện: Lưu Thò Bảo Nhung
Lớp: 06QT03


SVTH: Lưu Thò Bảo Nhung Trang 3
1.Ý nghóa chọn đề tài:
1.Ý nghóa chọn đề tài:1.Ý nghóa chọn đề tài:
1.Ý nghóa chọn đề tài: Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam có nhiều bước chuyển mình mạnh mẽ, đặt
biệt là hoạt động giao nhận đóng vai trò rất quan trọng trong việc nâng cao hiệu
quả kinh tế và tạo nên sự lưu thông hàng hoá từ nơi này sang nơi khác. Trong đó,
hoạt động giao nhận ngoại thương chiếm giữ vai trò quan trọng trong việc giao
nhận hàng, làm thủ tục hải quan một cách nhanh chóng với chi phí thấp nhất.
Sau một thời gian thực tập tại công ty Unitrans em đã mạnh dạn chọn đề tài “
Hoàn thiện công tác giao nhận tại Công ty Unitrans” làm chuyên đề tốt nghiệp.
Tuy chỉ là một hình thức trong rất nhiều hình thức của nghiệp vu giao nhận,
nhưng em hy vong đề tài này có thể nói lên được hiệu quả kinh tế mà hoạt động
này mang lại.
2. Mục tiêu nghiên cứu:
2. Mục tiêu nghiên cứu:2. Mục tiêu nghiên cứu:
2. Mục tiêu nghiên cứu: Nhằm hệ thống quá các lý thuyết cơ bản đã học đồng thời tìm hiểu sâu hơn vai
trò của hoạt động giao nhận của công ty.
Đánh giá và phân tích thực trạng công tác giao nhận của công ty Unitrans.
Tìm ra những giải pháp và kiến nghò nhằm thực hiện hoạt động dòch vụ ngoại
thương cho công ty.
3. Đối tượng – Phạm vi nghiên cứu:
 Đối tượng nghiên cứu:
Các yếu tố bên trong và bên ngoài ảnh hưởng đến hoạt động ngoại thương tai
công ty Unitrans.

 Phân tích quá trình giao nhận gần đây của công ty Unitrans.
 Đánh giá những thuận lợi và khó khăn trong hoạt động giao nhận của công ty
Unitrans.
- Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động dòch vụ giao nhận
ngoại thương cho công ty. Đây là phần cuối dành cho nhận xét về công ty.
Đồng thời đưa ra một số kiến nghò và giải pháp nhằm hoàn thiện dòch vụ
giao nhận cho công ty.

Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Đoàn Thò Hồng Vân
SVTH: Lưu Thò Bảo Nhung Trang 5
Chương 1:
CƠ SỞ LÝ LUẬN Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Đoàn Thò Hồng Vân

Nghiệp vụ giao nhận truyền thống: Là khâu khá phức tạp và phiền toái, do vậy
hầu hết các nước, các nhà kinh doanh xuất nhập khẩu muốn tập trung vào nghiệp
vụ kinh doanh của mình họ thường tổ chức uỷ thác cho một tổ chức giao nhận
chuyên nghiệp – Người giao nhận – Freight Forwarding.
Chủ yếu là các khâu nghiệp vụ do chủ hàng trực tiếp thực hiện theo nghóa vụ của
mình được quy đònh trong hợp đồng.
1. Tổ chức chuyên chở hàng hoá từ nơi sản xuất đến các đầu vận tải và
ngược lại.
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Đoàn Thò Hồng Vân
SVTH: Lưu Thò Bảo Nhung Trang 7
2. Tổ chức xếp/dở h àng hoá lên xuống phương tiện vận tải tại các điểm đầu
mối vận tải.
3. Lập các chứng từ co liên quan đến giao nhận vận chuyển nhằm bảo vệ
quyền lợi của khách hàng.
Nghiệp vụ giao nhận quốc tế
Nghiệp vụ giao nhận quốc tế Nghiệp vụ giao nhận quốc tế
Nghiệp vụ giao nhận quốc tế -
--
- dòch vụ giao nhận
dòch vụ giao nhận dòch vụ giao nhận
dòch vụ giao nhận:
Theo điều 163 của luật thương mại Việt Nam, ban hành ngày 23/05/1997 “ dòch
vụ giao nhận hàng hoá là hành vi thương mại, do đó người làm dòch vụ hàng hoá
nhận hàng từ người gửi, tổ chức việc vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm thủ tục
giấy tờ và các dòch vụ khác có liên quan để giao hàng cho người nhận theo sự uỷ
thác của chủ hàng, của người vận tải hay của người làm dòch vụ giao nhận khác (
gọi chung là khách hàng )”.
Các lợi điểm của giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu:
Khi đã ký kết xong hợp đồng ngoại thương, hai bên xuất nhập khẩu tiến hành
thực hiện hợp đồng đó, trong đó có các vấn đề rất quan trọng là làm thủ tục giao

- Tránh được nhiều rủi ro, khi nhận hàng từ tàu, nhất là đối với hàng rời như
phân bón, xi măng, bột mì… Vì thủ tục nhận hàng phức tạp, nếu không
nắm vững các thủ tục này, trong trường hợp giao nhận thiếu, hoặc hư do
tàu bảo quản không tốt, người nhập khẩu sẽ không biết nhập các chứng tư
liên hệ như : giấy chứng nhận giao hàng thiếu, biên bản hàng đỗ vỡ và hư
hỏng; mời bảo hiểm giám đònh và lập biên bản giám đònh…sẽ khó khiếu
nại đòi tàu bồi thường nếu hàng được bảo hiểm…
- Nhận hàng nhanh để giải toả kho bãi, tránh bò phạt vì lưu kho bãi quá
hạn,… giúp tiêu thụ hàng trên thò trường nhanh.
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Đoàn Thò Hồng Vân
SVTH: Lưu Thò Bảo Nhung Trang 9
- Thay mặt người nhập khẩu để bảo vệ quyền lợi của họ bằng cách lập các
chứng từ liên hệ để khiếu nại tàu, cảng gây tổn thất đối với hàng.
Phạm vi hoạt động của dòch vụ giao nhận:
- Trừ phi chính người gửi hàng/ người nhận hàng muốn trực tiếp tham gia
vào bất cứ khâu thủ tục hoặc chứng từ nào, thường người giao nhận thay
mặt cho họ thực hiện vận chuyển hàng thông thoáng qua các giai đoạn liên
hệ khác nhau. Người giao nhận có thể là các dòch vụ trực tiếp hay thông
qua các đại lý khác mà họ sử dụng hoặc dùng các đại lý nước ngoài của
họ. Các dòch vụ mà người giao nhận đảm trách bao gồm:
Thay mặt người gửi hàng ( Người sản xuất)
Theo đòa chỉ gửi hàng ( Shipping Instruction) của người sản xuất, người giao nhận
phải:
 Chọn tuyến đường, phương thức vận tải và người vận tải thích hợp.
 Lưu khoang ( Booking Space) với hãng tàu đã lựa chọn.
 Nhận hàng và cấp các chứng từ thích hợp như: Giấy chứng nhận của người
giao nhận ( Forwarder’s Certificate of Receipt), giấy chứng nhận vận
chuyển của người giao nhận ( Forwarder’s Cetificate of Transport).
 Nghiên cứu các điều khỏan của tín dụng thư ( L/C) và các qui đònh của
chính quyền được áp dụng trong việc gửi hàng của nước xuất khẩu, nước

 Nhận hàng từ người vận tải và nếu cần trả cước phí.
 Sắp xếp việc lưu kho khi quá cảnh nếu cần.
 Giao hàng đã làm thủ tục hải quan cho người nhận.
 Giúp đỡ người nhận hàng, nếu cần tiến hành việc khiếu nại đối với hãng
tàu về việc mất hàng hay bất cứ hư hại nào đối với hàng.
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Đoàn Thò Hồng Vân
SVTH: Lưu Thò Bảo Nhung Trang 11
 Giúp đỡ người nhận hàng trong việc lưu kho và phân phối hàng nếu cần.
1.1.2 Phân loại giao nhận:
1.1.2 Phân loại giao nhận:1.1.2 Phân loại giao nhận:
1.1.2 Phân loại giao nhận: - Căn cứ vào phạm vi hoạt động:
 Giao nhận quốc tế: là hoạt động giao nhận phục vụ cho các tổ chức
chuyên chở quốc tế.
 Giao nhận nội đòa: là hoạt động giao nhận phục vụ cho các tổ chức chuyên
chở hàng hóa trong phạm vi một nước.
- Căn cứ vào nghóa vụ kinh doanh giao nhận:
 Giao nhận thuần túy: chỉ bao gồm thuần túy việc gửi hàng đi và nhận
hàng về
 Giao nhận tổng hợp:Ngoài giao nhận thuần túy còn bao gồm cả xếp dỡ,
bảo quản, vận chuyển đường ngắn, họat động kho hàng.
- Căn cứ vào phương thức vận chuyển:
 Giao nhận chuyên chở bằng đường biển.
 Giao nhận chuyên chở bằng đường sông.
 Giao nhận chuyên chở bằng đường sắt.
 Giao nhận chuyên chở bằng đường ô tô.
 Giao nhận chuyên chở bằng đường hàng không.
 Giao nhận chuyên chở bằng đường ống.

1.2.1 Nghiệp vụ giao nhận hàng hóa xuất khẩu:1.2.1 Nghiệp vụ giao nhận hàng hóa xuất khẩu:
1.2.1 Nghiệp vụ giao nhận hàng hóa xuất khẩu: 1.2.1.1 Quyền và nghóa vụ của n
1.2.1.1 Quyền và nghóa vụ của n1.2.1.1 Quyền và nghóa vụ của n
1.2.1.1 Quyền và nghóa vụ của người giao nhận:
gười giao nhận:gười giao nhận:
gười giao nhận: • Được hưởng tiền công và các khỏan thu nậhp hợp lý.
• Thực hiện đầy đủ các nghóa vụ của mình theo hợp đồng ( giữa người
giao nhận với khách hàng).
• Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu có lý do chính đáng vì lợi ích
của khách hàng, có thể thực hiện các chỉ dẫn của khách hàng nhung
không thông báo ngay cho khách hàng.
• Trong trường hợp hợp đồng không thỏa thuận về thời hạn cụ thể thực
hiện nghóa vụ với khách hàng, phải thực hiện các nghóa vụ của mình
trong thời gian hợp lý ( điều 167 luật Thương Mại).
1.2.1.2 Giới hạn trách nhiệm của người giao nhận:
1.2.1.2 Giới hạn trách nhiệm của người giao nhận:1.2.1.2 Giới hạn trách nhiệm của người giao nhận:
1.2.1.2 Giới hạn trách nhiệm của người giao nhận: Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Đoàn Thò Hồng Vân
SVTH: Lưu Thò Bảo Nhung Trang 13
• Trách nhiệm của người làm dòch vụ giao nhận hàng hóa trong mọi
trường hợp không vượt quá giá trò hàng hóa, trừ khi các bên có thỏa
thuận khác trong hợp đồng.

hàng hóa của Shipper do Đại lý hãng tàu tại cảng dỡ hnàg lập, trên đó có
những thông tin sau:
 Tên tàu, quốc tòch tàu, chuyến tàu.
 Cảng bốc hàng, cảng dỡ hàng.
 Loại hàng hóa, số lượng container, số seal,…
 Cước phí phải trả tại đâu,…
6. Vận đơn đường biển ( Bill of Lading): một chứng từ chuyên chở hàng hóa
bằng đường biển do người vận chuyển ( Carrier) hoặc Đại lý của người
chuyên chở ( As onl Agent) sau khi đã xếp hàng lên tàu.
1.2.1.4 Qui trình nghiệp vụ:
1.2.1.4 Qui trình nghiệp vụ:1.2.1.4 Qui trình nghiệp vụ:
1.2.1.4 Qui trình nghiệp vụ: 1. Chuẩn bò hàng để giao cho người vận tải: cần dựa vào hợp đồng hoặc L/C
để chuẩn bò hàng về.
 Khối lượng cụ thể: Tên hàng, chất lượng, số lượng, bao bì, ký hiệu.
 Chuẩn bò các chứng từ từ hàng hóa: Export License, Commercial
and/ or Consular Invoice, Packing List, Export Delaration, sale of
Contract/ Purchase and/ or L/C, Certificate of Origin,…
2. Giao hàng cho người vận tải:
 Làm thủ tục hàng hóa dược thông quan.
 Giao hàng cho người vận tải
Đối với hàng hóa xuất nhập khẩu phải lưu kho bãi cảng.

Đối với hàng hóa loại này việc giao hàng gồm 2 bước:
Bước 1: Giao hàng xuất khuẩ cho cảng.
- Chủ hàng ký hợp đồng lưu kho, bảo quản hàng hóa với cảng.
- Trước khi giao hàng, phải giao cho cảng các giấy tờ: Cargolist – bản liệt
kê hàng hóa, Export License – giấy phép xuất khẩu ( nếu có), Shipping

Clean Mate’s Receipt để lập Bill of Lading.
Hàng được xếp lên tàu, người gửi hàng mang Mate’s Receipt để đổi lấy Bill
of Lading ( nếu xuất khẩu theo FOB, CFR, CIF).
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Đoàn Thò Hồng Vân
SVTH: Lưu Thò Bảo Nhung Trang 16


LCL/LCL ( Less than Container Load)
LCL/LCL ( Less than Container Load)LCL/LCL ( Less than Container Load)
LCL/LCL ( Less than Container Load) Người gửi hàng mang đến cho người vận tải tai CFS quy đònh và lấy House
Bill of Lading ( HB/L).
Người chuyên chở hoặc người giao hàng đóng các lô hàng lẻ đó vào trong
container sau khi kiểm hóa và niêm cặp chì.
Người chuyên chở xếp hàng lên tàu và vận chuyển đến nơi đến.
3. Lập bộ chứng từ để thanh toán:
Sau khi giao hàng xong mỗi một lô hnàg cho tàu, người giao nhận phải lấy “
Mate’s Receipt” do thuyền phó ( Chief Office) cấp.
• Mua bảo hiểm hàng hóa nếu bán CIF hoặc CIP.
• Căn cứ vào hợp đồng họăc L/C, trên cơ sở Mate’s Receipt để lập bộ
vận đơn và yêu cầu thuyền trưởng hặoc đại lý của tàu ký. Cùng với các
chứng từ khác lập thành một bộ chứng từ phù hợp với hợp đồng hoặc L/C
nhằm nhanh chóng thu hồi tiền hàng.
• Chậm nhất trong vòng 03 ngày kể từ ngỳa giao hàng xong cho người
vận tải, bằng phương tiện nhanh nhất phải thông báo kết quả giao hnàg
cho người mua kòp mua bảo hiểm cho hàng hóa, nếu bán hàng theo các
điều kiện FOB, FCA, CFR,…
4. Quyết toán:

hàng trong việc lưu kho và phân phối hàng hóa.
1.2.2.2 Các chứng từ gia
1.2.2.2 Các chứng từ gia1.2.2.2 Các chứng từ gia
1.2.2.2 Các chứng từ giao nhận liên quan đến nghiệp vụ giao nhận hàng nhập
o nhận liên quan đến nghiệp vụ giao nhận hàng nhập o nhận liên quan đến nghiệp vụ giao nhận hàng nhập
o nhận liên quan đến nghiệp vụ giao nhận hàng nhập
khẩu
khẩukhẩu
khẩu:
• Vận đơn đường biển ( Bill of Lading)
• Bản lược khai hàng hóa ( Manifest).
• Atteched List: kèm theo khi Manifest tên hàng hóa quá dài.
• Giấy báo nhận hàng/ giấy báo hàng đến ( Arrival Notice).
1.2.2.3 Quy trình nghiệp vụ:
1.2.2.3 Quy trình nghiệp vụ:1.2.2.3 Quy trình nghiệp vụ:
1.2.2.3 Quy trình nghiệp vụ: 1. Chuẩn bò để nhận hàng :
- Khai thác chứng từ.
- Mua bảo hiểm cho hàng hóa ngay khi nhận được thông báo giao hàng của
người bán ( nếu FOB, CFR, FCA,…).
- Lập phương án giao nhận hàng.
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Đoàn Thò Hồng Vân
SVTH: Lưu Thò Bảo Nhung Trang 18
- Chuẩn bò kho bãi, phương tiện, công nhân bốc xếp,…
- Thông báo bằng lệnh giao hàng ( D/O) để các chủ hàng nội đòa kòp làm thủ
tục giao nhận tay ba ngya dưới cầu cẩu ở cảng.
2. Tổ chức dỡ và nhận hàng từ người vận tải:
- Làm thủ tục hàng nhập khẩu.

bản D/O).
Mang 02 bản D/O còn lại đến phòng thương vụ cảng để làm phiếu xuất kho.
Chuyển phiếu xuất kho đến kho cảng để nhận hàng, làm thủ tục hải quan và
nộp thuế nhập khẩu ( nếu có).
Chở hàng về kho riêng của mình.
Hàng nhập bằng container:
- Hàng nguyên container ( FCL):
Khi nhận được Notice of Arrival, người nhận hàng mang OB/L và giấy giới
thiệu của cơ quan hãng tàu để lấy D/O.
Mang D/O đến hải quan làm thủ tục, nộp thuế nhập khẩu và đăng ký kiểm
hóa( chủ hàng có thể đề nghò đưa trả container về kho riêng hoặc ICD để
kiểm tra hải quan nhưng phải trả vỏ container đúng hạn nếu không sẽ bò phạt).
Sau khi hòan thành thủ tục hải quan, chủ hàng phải mang bộ chứng từ đến văn
phòng quản lý tàu để xác nhận D/O.
Lấy phiếu xuất kho và nhận hàng.
- Hàng lẻ ( LCL):
Chủ hàng mang OB/L hoặc HB/L đến hãng tàu hoặc đại lý của người gom
hàng để lấy D/O, sau đó nhận hàng tại CFS qui đònh, nộp thuế lưu kho, phí
bốc xếp và lấy biên lai. Mang biên lai phí lưu kho, 03 bản D/O, Invoice,
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Đoàn Thò Hồng Vân
SVTH: Lưu Thò Bảo Nhung Trang 20
Packing List đến văn phòng quản lý tàu tại cảng để xác nhận D/O. Chủ hàng
xuống kho tìm vò trí hàng, tại kho lưu 01 bản D/O, mang 02 bản còn lại đến
phòng thương vụ cảng để làm phiếu xuất kho. Bộ phận này giữ 01 D/O và lập
02 phiếu xuất kho cho chủ tàu.
3. Lập các chứng từ pháp lý ban đầu để bảo vệ quyền lợi của khách hàng:
• Survey Record – Biên bản kiểm tra sơ bộ.
• Letter of Indemnity/ Reservation ( LOR) – Thư dự kháng ( thay thế cho
Notice of Claim).
• Cargo outturn Report ( COR) – Biên bản hư hỏng, đổ vỡ.

Thủ tục hải quan:
n:n:
n: Quy trình
1.3.2
1.3.21.3.2
1.3.2 Quy đònh về hồ sơ nộp và xuất trình khi làm thủ tục Hải quan ( đối với
Quy đònh về hồ sơ nộp và xuất trình khi làm thủ tục Hải quan ( đối với Quy đònh về hồ sơ nộp và xuất trình khi làm thủ tục Hải quan ( đối với
Quy đònh về hồ sơ nộp và xuất trình khi làm thủ tục Hải quan ( đối với
hàng hóa kinh doanh xuất nhập khẩu):
hàng hóa kinh doanh xuất nhập khẩu):hàng hóa kinh doanh xuất nhập khẩu):
hàng hóa kinh doanh xuất nhập khẩu): Thời hạn khai báo hải quan:
1. Đối với hàng nhập khẩu:
Ngay khi hàng nhập khẩu đến cửa khẩu dỡ hàng.
Trong thời hạn 30 ngày kể từ khi hàng đến cửa khẩu dỡ hàng được thể hiện
trên “ Bảng lược khai hàng hóa”.
Trước khi đăng ký hải quan, nhà nhập khẩu, nếu có yêu cầu, được hải quan
cho phép xem hàng, lấy mẫu hàng, dưới dự giám sát của hải quan theo qui
dònh hiện hành của Tổng cục hải quan.
Nếu trễ 30 ngày sẽ bò phạt hành chính. Quá 06 tháng sẽ được giải quy61t theo
dạng hàng tồn đọng không chủ ( sau khi thông báo nhiều lần chủ hàng vẫn
không đến nhận, Hải quan sẽ kiểm tra đấu giá,…).
2. Đối với hàng xuất khẩu:
Trước khi phương tiện vận tải được phép xuất cảnh, chậm nhất là:
 08 giờ đối với hàng vận chuyển bằng đường biển.

Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Đoàn Thò Hồng Vân
SVTH: Lưu Thò Bảo Nhung Trang 23
5. Thời gian hòan thành thủ tục hải quan:
- Thời gian qui đònh kể từ khi cơ quan hải quan tiếp nhận đăng ký tờ khai
đến khi kết thúc thủ tục hải quan đối với một lô hàng kinh doanh nhập
khẩu bình thường là 08 giờ làm việc.
- Thời gian qui đònh kể từ khi cơ quan hai quan tiếp nhận đăng ký tờ khai
đến khi kết thúc thủ tục hải quan đối với một lô hàng kinh doanh xuất
khẩu bình thường là 04 giờ làm việc.
Bộ hồ sơ nộp và xuất trình đối với hàng nhập khẩu:
1. Chứng từ phải nộp:
- The Export Declaration HQ/2002 – NK ( 02 Original).
- Purchase Contract (02 Copy).
- Commercial Invoice ( 01 Original).
- Packing List, nếu hàng hóa không đồng nhất: 01 Original, 01 Copy
- Transport Document ( B/L hoặc AWB hoặc RWB,…):01 Copy
2. Chứng từ phải nộp thêm trong các trường hợp sau:
- License ( 01 bản chính) với hàng hóa thuộc danh mục cấm nhập khẩu hoặc
nhập khẩu có điều kiện họăc nhập khẩu một lần.
- License ( 01 bản sao) nếu nhập khẩu nhiều lần, xuất trình bản chính.
- C/o nếu muốn hưởng chế độ ưu đãi.
- Assignment Contract ( nếu xuất khẩu ủy thác – 01 copy)
- Tờ khai trò giá hàng nhập khẩu ( 03 bản chính – đối với hàng thuộc diện
phải khai tờ khai – Decleration of Import Value – theo giá trò GATT/ WTO
).
- Certificate of Inspection/ hoặc Checking: 01 bản chính ( Phytosanitary/
Vecteinary/ Fumigation/ Derating exemption certificate).
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Đoàn Thò Hồng Vân
SVTH: Lưu Thò Bảo Nhung Trang 24
3. Chứng từ phải xuấttrình:

SVTH: Lưu Thò Bảo Nhung Trang 25 Chương 2:
Chương 2:Chương 2:
Chương 2: TỔNG QUAN VỀ CÔ
TỔNG QUAN VỀ CÔTỔNG QUAN VỀ CÔ
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY U&I
NG TY U&I NG TY U&I
NG TY U&I
QUÁ TRÌNH GIAO NHẬN CỦA
QUÁ TRÌNH GIAO NHẬN CỦA QUÁ TRÌNH GIAO NHẬN CỦA
QUÁ TRÌNH GIAO NHẬN CỦA
CÔNG TY U&I
CÔNG TY U&ICÔNG TY U&I
CÔNG TY U&I


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status