đề xuất một số biện pháp nhằm hoàn thiện quy trình giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu của công ty tnhh vận tải quốc tế iti – chi nhánh hải phòng - Pdf 13

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Đề tài:Đề xuất một số biện pháp nhằm hoàn thiện quy trình giao nhận hàng hóa xuất
nhập khẩu của công ty TNHH vận tải quốc tế ITI – chi nhánh Hải Phòng.
Mục Lục
Lời mở đầu
Chương 1: Lý luận chung về dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu
1. Khái niệm về giao nhận :
- Dịch vụ giao nhận
- Người giao nhận
- Các yêu cầu đối với dịch vụ giao nhận
2. Giới thiệu về nghiệp vụ giao nhận hàng hóa bằng container
- Khái niệm về cont
- Kích thước cont
- Phân loại cont
- Các phương pháp gửi hàng bằng cont
- Các chứng từ sử dụng trong công tác giao nhận hàng hóa XNK
3. Quy trình giao nhận hàng hóa XNK qua cảng biển
4. Cơ sở pháp lý về giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu
Chương 2: Thực trạng quy trình giao nhận hàng hóa XNK tại công ty TNHH vận tải
quốc tế ITI- chi nhánh Hải Phòng
1. Giới thiệu về công ty: lịch sử hình thành và phát triển ( tập đoàn và chi nhánh)
2. Phân tích tình hình hoạt động của công ty trong 3 năm gần đây.
3. Quy trình giao nhận hàng hóa XNK mà công ty đang áp dụng
- Quy trình giao nhận hàng nhập khẩu
- Quy trình giao nhận hàng xuất khẩu
4. Đánh giá thực trạng của công ty
- Hợp đồng dịch vụ: số lượng hợp đồng, số hợp đồng hàng FCL, LCL; doanh
thu, chi phí;
- Chứng từ
- Công ty : cơ sở vật chất, nguồn nhân lực

Theo hiệp hội giao nhận hàng hóa quốc tế (FIATA) thì dịch vụ giao nhận được coi
là bất kỳ dịch vụ nào có liên quan đến vận chuyển, gom hàng, lưu kho, đóng gói hay
phân loại hàng hóa,dịch vụ phân phối hàng hóa thậm chí cả dịch vụ tư vấn hay các dịch
vụ khác có liên quan đến hàng hóa xuất nhập khẩu đều được coi là giao nhận hàng hóa.
Theo luật thương mại Việt Nam, dịch vụ giao nhận hàng hóa là hành vi thương
mại, theo đó người làm dịch vụ giao nhận hàng hóa là người gửi hàng, tổ chức vận
chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm các thủ tục giấy tờ khác có liên quan để liên quan để giao
nhận theo sự ủy thác của chủ hàng, của người vận tải hoặc của người làm dịch vụ giao
nhận khác. Mục tiêu của người giao nhận là đáp ứng các nhu cầu do người ủy thác giao
với hiệu quả cao nhất.
b) Đặc điểm của dịch vụ giao nhận.
Do cũng là một loại hình dịch vụ nên dịch vụ giao nhận cũng mang các đặc
điểm của dịch vụ, đó là nó là hàng hóa vô hình nên không có tiêu chuẩn đánh
giá chất lượng đồng nhất, không dự trữ được, sản xuất và tiêu dùng phải diễn ra
đồng thời chất lượng dịch vụ phụ thuộc vào sự đánh giá của người được phục
vụ.
Nhưng do đây là một hoạt động đặc thù nên dịch vụ này có những đặc điểm
riêng sau:
- Dịch vụ giao nhận không tạo ra sản phẩm vật chất, nó chỉ làm cho đối tượng
thay đổi vị trí về mặt không gian chứ không tác động về mặt kỹ thuật làm
Sinh viên: Phạm Thị Thủy- MSV: 40516- Lớp KTB51ĐH3
GV Hướng dẫn: TS. Nguyễn Hữu Hùng Page 3
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
thay đổi các đối tượng đó. Nhưng giao nhận vận tải lại có tác động tích cực
đến sự phát triển của sản xuất và nâng cao đời sống nhân dân.
- Mang tính thụ động: Đó là do dịch vụ này phụ thuộc rất nhiều vào nhu cầu
của khách hàng, các quy định của người vận chuyển, các ràng buộc về pháp
luật, thể chế của chính phủ ( nước xuất khẩu, nước nhập khẩu, nước thứ
ba….)
- Mang tính thời vụ: dịch vụ giao nhận phục vụ chỉ hoạt động xuất, nhập nên

Sinh viên: Phạm Thị Thủy- MSV: 40516- Lớp KTB51ĐH3
GV Hướng dẫn: TS. Nguyễn Hữu Hùng Page 4
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
- Cùng với việc vận tải, người giao nhận có thể đảm nhiệm thêm các công
việc khác nữa theo sự ủy thác của chủ hàng để đưa hàng từ nơi gửi đến nơi
nhận một cách nhanh chóng và hiệu quả nhất.
Dù ở các nước khác nhau, tên gọi của người giao nhận khác nhau, nhưng tất
cả đều mang một tên chung trong giao dịch quốc tế “ người giao nhận hàng
hóa quốc tế” “ international freight forwarder”, và cũng làm một dịch vụ
tương tự nhau, đó là dịch vụ giao nhận.
b)Phạm vi các dịch vụ của người giao nhận.
Sinh viên: Phạm Thị Thủy- MSV: 40516- Lớp KTB51ĐH3
GV Hướng dẫn: TS. Nguyễn Hữu Hùng Page 5
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Sinh viên: Phạm Thị Thủy- MSV: 40516- Lớp KTB51ĐH3
GV Hướng dẫn: TS. Nguyễn Hữu Hùng Page 6
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
• Hành động thay mặt người xuất khẩu gửi hàng:
Theo chỉ dẫn của người gửi hàng, người giao nhận sẽ:
- Chọn tuyến, phương tiện và người chuyên chở thích hợp, lập nên lịch gửi/
nhận hàng và cung cấp cho người ủy thác.
- Lưu cước với người chuyên chở đã lựa chọn.
- Nhận hàng và cấp các chứng từ như: giấy chứng nhận nhận hàng của người
giao nhận, giấy chứng nhận chuyên chở của người giao nhận.v.v…
- Nghiên cứu những điều khoản trong thư tín dụng và chuẩn bị tất cả những
chứng từ cần thiết.
- Đóng gói hàng hóa( trừ khi việc này đã được thực hiện bởi người gửi hàng)
chú ý tới đặc điểm của phương tiện vận chuyển, tính chất của hàng hóa.
- Thu xếp việc lưu kho ( nếu cần thiết).
- Cân đo và kẻ mác mã hàng hóa.

Thông báo cho các khách hàng của mình về nhu cầu tiêu dùng, tình hình
cạnh tranh, tình hình biến động về chính trị, văn hóa, các chính sách của Nhà
nước về hoạt động xuất nhập khẩu…
c) Vai trò của người giao nhận
Người giao nhận là kiến trúc sư của quá trình gửi hàng hóa từ nơi gửi đến nơi
nhận với hiệu quả kinh tế cao nhất, do vậy họ vừa có thể là người gửi hàng, vừa
có thể là người nhận hàng và đồng thời có thể là người chuyên chở.
Người giao nhận có thể đảm trách một trách nhiệm duy nhất, các công việc mà
người giao nhận có thể đảm nhận là:
- Môi giới hải quan ( customs broker):
Hàng hóa trước khi được nhập hay xuất khẩu cần phải hoàn thiện các thủ tục
hải quan bởi người giao nhận hoặc uỷ thác cho một đơn vị bất kỳ hợp pháp.
- Làm đại lý ( agent):
Người giao nhận có thể đảm nhận một số công việc sau: trước đây người
giao nhận không đảm nhận vai trò của người chuyên chở mà anh ta chỉ hoạt
động như cầu nối giữa chủ hàng và người chuyên chở, theo đó người giao
nhận nhận ủy thác từ người gửi hàng và người ủy thác để thực hiện các công
việc khác nhau trên cơ sở hợp đồng ủy thác.
- Lo liệu chuyển tải và gửi tiếp hàng hóa( transshipment and on-cariage)
Khi hàng hóa chuyển tải hoặc quá cảnh qua nước người thứ ba, người giao
nhận sẽ lo thủ tục quá cảnh hoặc tổ chức chuyển tải hàng hóa từ phương tiện
này sang phương tiện khác hoặc giao hàng tới tận tay người nhận.
- Lưu kho hàng hóa ( warehousing):
Nếu hàng hóa phải lưu kho trước khi xuất khẩu hoặc sau khi nhập khẩu, người
giao nhận phối hợp với các bộ phận lựa chọn địa điểm và phương thức lưu kho
có hiệu quả cao nhất.
- Gom hàng ( Consolidate/ groupage):
Tiến hành gom các lô hàng nhỏ tại các địa phương khác nhau tạo thành một
lô hàng lớn. Như vậy, người giao nhận đã trở thành người chuyên chở đối
với các chủ hàng nhỏ lẻ và trở thành chủ hàng đối với người chuyên chở

- Khách hàng đóng gói và ký hiệu không phù hợp.
- Do khách hàng hoặc người được khách hàng ủy quyền thực hiện việc xếp
dỡ hàng hóa.
- Do khuyết tật của hàng hóa.
- Do đình công.
- Các trường hợp bất khả kháng.
2. Người làm dịch vụ giao nhận hàng hóa không chịu trách nhiệm về việc
mất khoản lợi đáng lẽ khách hàng được hưởng, về sự chậm trễ hoặc giao
hàng sai địa chỉ mà không phải do lỗi của mình, trừ trường hợp pháp luật
có quy định khác.
Điều 170- Luật thương mại năm 1997 :quy định giới hạn trách nhiệm của người làm
dịch vụ giao nhận như sau:
1. Trách nhiệm của người làm dịch vụ giao nhận hàng hóa trong mọi trường hợp
không vượt quá giá trị của hàng hóa, trừ khi các bên có thỏa thuận khác trong hợp
đồng.
Sinh viên: Phạm Thị Thủy- MSV: 40516- Lớp KTB51ĐH3
GV Hướng dẫn: TS. Nguyễn Hữu Hùng Page 9
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
2. Người làm dịch vụ giao nhận hàng hóa không được miễn trách nhiệm nếu không
chứng minh được việc mất mát, hư hỏng hoặc chậm giao hàng không phải do lỗi
của mình gây ra.
3. Tiền bồi thường được tính trên cơ sở giá trị của hàng hóa ghi trên hóa đơn và các
khoản tiền khác có chứng từ hợp lệ. Nếu trong hóa đơn không ghi giá trị hàng hóa
thì tiền bồi thường được tính theo giá trị của loại hàng đó tại nơi và thời điểm mà
hàng được giao cho khách hàng theo giá trị của thị trường; nếu không có giá trị thị
trường thì tính theo giá thông thường của loại hàng cùng loại, cùng chất lượng.
4. Người làm dịch vụ giao nhận hàng hóa không phải chịu trách nhiệm trong các
trường hợp sau đây:
- Người làm dịch vụ giao nhận hàng hóa không nhận được khiếu nại của
khách hàng trong thời hạn mười bốn ngày, kể từ ngày giao hàng, không tính

mặt
T
h
a
y
Các dịch vụ hàng
Dịch vụ khác
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
- Giao nhận hàng hóa phải nhanh gọn. Nhanh gọn thể hiện thời gian hàng đi
từ nơi gửi đến nơi nhận hàng, thời gian bốc xếp, kiểm đếm giao nhận. Giảm
thời gian giao nhận góp phần đưa ngay hàng hóa và đáp ứng nhu cầu của
khách hàng. Muốn vậy người giao nhận phải nắm chắc các quy trình kỹ
thuật, chủng loại của hàng hóa, lịch tàu và bố trí hợp lý phương tiện vận
chuyển.
- Giao nhận chính xác, an toàn. Đây là yêu cầu quan trọng để đảm bảo quyền
lợi cho chủ hàng và người vận chuyển. Chính xác là yếu tố chủ yếu quyết
định chất lượng và mức độ hoàn thành bao gồm chính xác về số lượng, chất
lượng, hiện trạng thực tế, người nhận, nhãn hiệu. Giao nhận chính xác an
toàn, hạn chế đến mức thấp nhất sự thiếu hụt, nhầm lẫn, tổn thất về hàng
hóa.
- Đảm bảo chi phí thấp nhất. Giảm chi phí giao nhận là phương tiện cạnh
tranh hiệu quả giữa các đơn vị giao nhận.
Ngoài ra, để đưa ra quyết định sử dụng dịch vụ giao nhận hàng hóa của một
công ty giao nhận ( forwarder) khách hàng còn dựa vào một số tiêu chí sau:
- Quy mô và phạm vi hoạt động của người giao nhận.
- Vị trí của công ty trên thị trường, các mối quan hệ với đối tác, khách hàng.
- Khả năng giải quyết các vấn đề phát sinh nếu có.
1.2. Giới thiệu về nghiệp vụ giao nhận hàng hóa bằng container.
1.2.1. Khái niệm container.
Tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hoá ( Internation Standard Organnization - ISO)

có thể phân thành một số khu vực: khu vực bố trí container chuẩn bị bốc xuống tàu, khu
vực dành tiếp nhận container từ tàu dỡ lên bờ, khu vực chứa container rỗng.
 Khu vực tiếp nhận, chất xếp container (Marshalling Yard): Là khu vực bố trí kề bên
thềm bến để tiếp nhận container đi hay đến. Tại đây người ta có thể sử dụng cẩu bờ để di
chuyển hay xếp chồng container lên nhau thành một số tầng nhất định. Tại địa điểm
dành riêng cho chất xếp container chờ xuống tàu, người ta có thể kẻ từng ô chứa
container có đánh số để tiện cho việc nhận dạng và tiến hành bốc xếp.
Trạm container làm hàng lẻ (Container Freight Station): Là nơi tiến hành nghiệp
vụ chuyên chở hàng lẻ, nó có chức năng:
- Tiếp nhận các lô hàng lẻ của chủ hàng nội địa, lưu kho, phân loại, đóng
hàng vào container, hoàn thành thủ tục gửi và giao hàng xuống tàu.
- Tiếp nhận container hàng lẻ từ tàu dỡ lên, rút hàng ra khỏi container, phân
loại và giao trả cho chủ hàng lẻ.
Sinh viên: Phạm Thị Thủy- MSV: 40516- Lớp KTB51ĐH3
GV Hướng dẫn: TS. Nguyễn Hữu Hùng Page 12
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
- Tiếp nhận các container hàng lẻ, rút hàng ra, phân loại, tái đóng hàng vào
container và gửi tiếp đến đích.
Trạm container hàng lẻ (CFS) thường được bố trí bên ngoài, sát bãi chứa
container, tại nơi cao ráo và có kho chứa tạm có mái che, thuận lợi cho việc làm hàng:
đóng hàng vào và rút ra khỏi container dưới sự kiểm soát của Hải quan.
Trung tâm kiểm soát (Control Center): Có nhiệm vụ kiểm soát và giám sát tình
hình bốc dỡ container, tình hình hoạt động và các thao tác nghiệp vụ khác trong bãi chứa
container. Nó thường được bố trí ở địa điểm thuận lợi cho việc quan sát và được trang bị
đầy đủ các phương tiện thông tin liên lạc (điện thoại hữu tuyến, vô tuyến, máy ghi
hình…)
 Cổng cảng (Gate): Là cửa container và hàng hoá ra vào, có sự kiểm soát chặt chẽ theo
quy chế, thủ tục xuất nhập khẩu. Theo tập quán quốc tế cổng cảng được xem như mức
phân định ranh giới trách nhiệm giữa một bên là đại lý thay mặt người chuyên chở và
một bên là người gửi hàng hoặc người nhận hàng hoặc người vận tải đường bộ.

6 inch (8’6”), loại cao có chiều cao 9 feet 6 inch (9’6”). Cách gọi container thường,
container cao chỉ mang tính tập quán. Trước đây, người ta gọi loại cao 8 feet là container
thường, nhưng hiện nay loại này không còn được sử dụng nhiều nữa, thay vào đó,
container thường có chiều cao 8’6”.
Theo tiêu chuẩn ISO 668:1995(E), kích thước và trọng lượng container tiêu chuẩn 20’ và
40’ như bảng dưới đây.
Kích thước
Container 20'
(20'DC)
Container 40' thường
(40'DC)
Container 40' cao
(40'HC)
hệ Anh hệ mét hệ Anh hệ mét hệ Anh hệ mét
Bên
ngoài
Dài 19' 10,5" 6,058 m 40' 12,192 m 40' 12,192 m
Rộng 8' 2,438 m 8' 2,438 m 8' 2,438 m
Cao 8'6" 2,591 m 8'6" 2,591 m 9'6" 2,896 m
Bên trong
(tối thiểu)
Dài 5,867 m 11,998 m 11,998 m
Rộng 2,330 m 2,330 m 2,330 m
Cao 2,350 m 2,350 m 2,655 m
Trọng lượng toàn
bộ (hàng & vỏ)
52,900 lb 24,000 kg 67,200 lb 30,480 kg 67,200 lb 30,480 kg
Tiêu chuẩn này cũng chấp nhận rằng tại một số quốc gia, có thể có các giới hạn về mặt
pháp luật đối với chiều cao và tải trọng đối với container.
Chẳng hạn tại Việt Nam, tiêu chuẩn Việt Nam mà Cục Đăng kiểm Việt Nam áp dụng là

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
2. Container hàng rời (Bulk container)
Là loại container cho phép xếp hàng rời khô (xi măng, ngũ cốc, quặng…) bằng cách rót
từ trên xuống qua miệng xếp hàng (loading hatch), và dỡ hàng dưới đáy hoặc bên cạnh
(discharge hatch).
Loại container hàng rời bình thường có hình dáng bên ngoài gần giống với container
bách hóa, trừ 1miệng xếp hàng và cửa dỡ hàng.
Hình bên thể hiện container hàng rời với miệng xếp hàng (phía trên) và cửa dỡ hàng
(bên cạnh) đang mở.
3. Container chuyên dụng (Named cargo containers)
Là loại thiết kế đặc thù chuyên để chở một loại hàng nào đó như ô tô, súc vật sống
- Container chở ô tô: cấu trúc gồm một bộ khung liên kết với mặt sàn, không cần vách
với mái che bọc, chuyên để chở ô tô, và có thể xếp bên trong 1 hoặc 2 tầng tùy theo
chiều cao xe. (Hiện nay, người ta vẫn chở ô tô trong container bách hóa khá phổ biến)
- Container chở súc vật: được thiết kế đặc biệt để chở gia súc. Vách dọc hoặc vách mặt
trước có gắn cửa lưới nhỏ để thông hơi. Phần dưới của vách dọc bố trí lỗ thoát bẩn khi
dọn vệ sinh.
Sinh viên: Phạm Thị Thủy- MSV: 40516- Lớp KTB51ĐH3
GV Hướng dẫn: TS. Nguyễn Hữu Hùng Page 16
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
4. Container bảo ôn (Thermal container)
Được thiết kế để chuyên chở các loại hàng đòi hỏi khống chế nhiệt độ bên trong
container ở mức nhất định.
ách và mái loại này thường bọc phủ lớp cách nhiệt. Sàn làm bằng nhôm dạng cấu trúc
chữ T (T-shaped) cho phép không khí lưu thông dọc theo sàn và đến những khoảng trống
không có hàng trên sàn.
Container bảo ôn thường có thể duy trì nhiệt độ nóng hoặc lạnh. Thực tế thường gặp
container lạnh (refer container)
Sinh viên: Phạm Thị Thủy- MSV: 40516- Lớp KTB51ĐH3
GV Hướng dẫn: TS. Nguyễn Hữu Hùng Page 17

- Đóng hàng vào container đúng yêu cầu kỹ thuật để đảm bảo an toàn
cho hàng hóa và bản thân container trong quá trình chuyên chở.
- Mời hải quan đến làm thủ tục kiểm tra và niêm phong , kẹp chì từng
container.
- Vận chuyển container đã đóng của mình đến “ container yard” hoặc
terminal của cảng theo sự hướng dẫn của người chuyên chở và tại đó
giao cho người chuyên chở.
• Đối với người chuyên chở ( carrier )
Nhận container có hàng tại Container yard hoặc terminal của cảng đã quy
định. Kể từ đó người chuyên chở có trách nhiệm bảo quản, vận chuyển
container đến nơi quy định và giao cho người nhận hàng trong điều kiện
niêm phong, kẹp chì.
- Xếp dỡ container có hàng lên xuống công cụ vận tải kể cả chi phí vận
chuyển container từ CY hoặc terminal ra cầu cảng.
- Cung cấp container rỗng trong điều kiện kỹ thuật tốt cho người gửi
hàng (nếu có ).
• Đối với người nhận hàng ( consignee )
- Làm thủ tục hải quan để nhận hàng.
- Nhận container có hàng của người chuyên chở từ CY hoặc Terminal
của cảng quy định trong điều kiện niêm phong, kẹp chì.
- Chuyên chở container từ CY hoặc Terminal về kho riêng, dỡ hàng ra
khỏi container và nhanh chóng hoàn trả container rỗng cho người
chuyên chở hoặc cho người đã thuê container.
Đặc điểm của phương pháp FCL/ FCL là : trách nhiệm của người chủ
hàng nặng nề hơn so với người chuyên chở; giao nhận hàng hóa giữa
các bên theo nguyên tắc kẹp chì, niêm phong, đạt hiệu quả cao trong
việc tổ chức vận tải đa phương thức.
b) Phương pháp gửi hàng lẻ bằng container LCL/LCL (Less than a Container Load –
LCL):
LCL là những lô hàng đóng chung trong một container mà người gom hàng

GV Hướng dẫn: TS. Nguyễn Hữu Hùng Page 21
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
- Loại hàng hóa xếp trong container, nghĩa là căn cứ vào cấp hạng hàng hóa.
- Mức độ sử dụng trọng tải container.
- Chiều dài và đặc điểm của tuyến đường chuyên chở.
Vận chuyển container ra đời đã nhanh chóng làm thay đổi nhiều mặt trong vận tải nội
địa cũng như vận tải quốc tế. Từ điều kiện giao nhận, trang thiết bị bốc dỡ, đến phương
thức vận chuyển đều thay đổi. Ðể phù hợp với phương pháp vận chuyển tiên tiến này,
các công ty vận tải container đã đưa ra biểu cước của mình để phục vụ khách hàng, cước
container gồm 3 loại:
+ Cước vận chuyển container tính theo mặt hàng (CBR: Commodity Box Rate).
Ðây là mức cước khoán gộp cho việc chuyên chở một container chứa một mặt hàng
riêng biệt. Người chuyên chở căn cứ vào khả năng sử dụng trung bình của container mà
tính toán để ấn định mức cước (ví dụ: 14 tấn container loại 20 feet). Với cách tính này
nếu chủ hàng đóng thêm được hàng sẽ có lợi. Thường chủ hàng lớn thích loại cước này
còn chủ hàng nhỏ lại không thích. Ðối với người chuyên chở, cách tính cước tròn
container đơn giản hơn và giảm được những chi phí hành chính.
+ Cước phí container tính chung cho mọi loại hàng (FAK: Freight all kinds
Rate). Theo cách tính này, mọi mặt hàng đều phải đóng một giá cước cho cùng một
chuyến container mà không cần tính đến giá trị của hàng hóa trong container. Người
chuyên chở về cơ bản căn cứ vào tổng chi phí dự tính của chuyến đi chia cho số
container dự tính vận chuyển. Đối với cước phí loại CBR, cước phí FAK hợp lý hơn vì
đơn vị xếp, dỡ hàng và chiếm chỗ trên tàu là container. Ðối với người chuyên chở áp
dụng loại cước này sẽ đơn giản trong việc tính toán. Nhưng ở loại cước này lại cũng có
những bất cập ở chỗ chủ hàng có hàng hóa giá trị cao hơn thì lợi, còn chủ hàng có giá trị
thấp lại bất lợi.
Sinh viên: Phạm Thị Thủy- MSV: 40516- Lớp KTB51ĐH3
GV Hướng dẫn: TS. Nguyễn Hữu Hùng Page 22
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
+ Cước phí hàng chở lẻ: Cước phí hàng chở lẻ, cũng giống như tàu chợ, loại

Nội dung của hợp đồng:
1. Điều kiện tên hàng (Commodity)
2. Điều kiện quy cách phẩm chất (Specification/Quality)
3. Điều kiện số lượng (Quantity)
4. Điều kiện giao hàng ( Shipment/Delivery)
5. Điều kiện giá cả (Price)
6. Điều kiện thanh toán (Payment)
7. Điều kiện bao bì (Packing) – Ký mã hiệu (Marking)
8. Bảo hiểm (Insurance)
9. Điều kiện bảo hành (Warranty)
10. Điều kiện khiếu nại (Claim)
11. Phạt và bồi thường thiệt hại (Penalty)
12. Bất khả kháng (Force majeure)
13. Trọng tài (Arbitration)
14. Các điều kiện khác (Other terms and conditions)
1.2.1.2. Hoá đơn thương mại
Định nghĩa:
Hoá đơn thương mại là chứng từ hàng hoá do người bán lập trao cho người mua
để chứng minh thật sự việc cung cấp hàng hoá hay dịch vụ sau khi hoàn thành nghĩa vụ
giao hàng.
Hoá đơn thương mại là chứng từ quan trọng, là trọng tâm nhất của bộ chứng từ.
Đa số các chứng từ khác được lập dựa vào hoá đơn thương mại.
Nội dung:
Sinh viên: Phạm Thị Thủy- MSV: 40516- Lớp KTB51ĐH3
GV Hướng dẫn: TS. Nguyễn Hữu Hùng Page 24
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Hoá đơn thương mại tuỳ theo mỗi người lập mà có những hình thức khác nhau.
Nhưng một hoá đơn thương mại thường bao gồm các nội dung sau:
1. Ngày lập hoá đơn.
2. Số hoá đơn thương mại.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status