LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là
trung thực, chính xác và chưa bao giờ sử dụng để bảo vệ một học vị nào. Tôi xin
cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và
các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Ế
Thanh Hóa, ngày 28 tháng 3 năm 2015
Đ
A
̣I H
O
̣C
K
IN
H
TÊ
́H
U
H
tạo điều kiện cho tôi trong thời gian thực hiện luận văn.
IN
Tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè, người thân luôn đứng bên cạnh tôi động viên,
khích lệ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn.
K
Mặc dù bản thân đã rất cố gắng nhưng luận văn không tránh khỏi những khiếm
̣C
khuyết, tôi mong nhận được sự góp ý của các thầy, cô giáo, đồng nghiệp, các cá
O
nhân có quan tâm đến vấn đề này để luận văn được hoàn thiện hơn.
Thanh Hóa, ngày 28 tháng 3 năm 2015
Đ
A
̣I H
Tôi xin chân thành cảm ơn!
TÊ
Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hoá;
Mục tiêu cụ thể: Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý
H
thuế GTGT đối với các DN; Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý thu
IN
thuế GTGT các DN trên địa bàn Thị xã Bỉm Sơn giai đoạn 2011 - 2013; Đề xuất
định hướng và các giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý thu thuế GTGT các DN trên
K
địa bàn Thị xã Bỉm Sơn đến năm 2020.
̣C
Đối tượng nghiên cứu: Cán bộ công chức thuế Chi cục thuế Thị xã Bỉm Sơn và
O
các DN đăng ký kê khai, nộp thuế GTGT trên địa bàn Thị xã Bỉm Sơn.
̣I H
Doanh nghiệp
ĐTNT
Đối tượng nộp thuế
ĐVT
Đơn vị tính
GTGT
Giá trị gia tăng
HC-NS-TV-AC
Hành chính - Nhân sự - Tài vụ - Ấn chỉ
HHDV
Hàng hóa dịch vụ
HSKT
Hồ sơ khai thuế
LĐ
Lao động
Ế
CBCC
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ
Bảng 2.1. Diện tích, dân số, lao động Bỉm Sơn giai đoạn 2011 - 2013............................42
Bảng 2.2: Một số chỉ tiêu kinh tế của Bỉm Sơn giai đoạn 2011 - 2013............................43
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy của Chi cục thuế Thị xã Bỉm Sơn ..............................445
Bảng 2. 3 Tình hình cán bộ công chức của Chi cục thuế giai đoạn 2011 - 2013 .............47
Bảng 2.4 Số lượng doanh nghiệp theo loại hình DN năm 2011 - 2013...........................49
Bảng 2.5 Số lượng doanh nghiệp theo ngành nghề kinh doanh năm 2011 - 2013 ..........50
Ế
Bảng 2.6 Tình hình doanh nghiệp được cấp mã số thuế, kê khai thuế giai đoạn 2011-
U
2013 ..................................................................................................................51
́H
Bảng 2.7 Tình hình thực hiện dự toán thu NSNN của Chi cục thuế giai đoạn................52
TÊ
2011 - 2013.......................................................................................................52
Bảng 2.8 Tình hình nộp ngân sách của DN giai đoạn 2011 - 2013 .................................52
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii
TÓM LƯỢC LUẬN VĂN ........................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ....................................................................... iv
Ế
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ .......................................................................v
U
MỤC LỤC................................................................................................................. vi
́H
PHẦN MỞ ĐẦU.........................................................................................................1
1.Tính cấp thiết của đề tài ...........................................................................................1
TÊ
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ...............................................................................2
2.1 Mục tiêu chung......................................................................................................2
H
2.2 Mục tiêu cụ thể......................................................................................................2
1.1.3.3 Thuế là công cụ điều hòa thu nhập, thực hiện công bằng xã hội ....................9
1.1.3.4 Thuế là công cụ kiểm tra, kiểm soát các hoạt động sản xuất kinh doanh.......9
1.1.4 Bản chất, chức năng của thuế...........................................................................10
1.1.4.1 Bản chất của thuế ..........................................................................................10
1.1.4.2 Chức năng của thuế .......................................................................................10
vi
1.1.5 Phân loại thuế ...................................................................................................12
1.2. NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ...............................14
1.2.1. Khái niệm, đặc điểm, vai trò của thuế giá trị gia tăng ....................................14
1.2.1.1 Khái niệm ......................................................................................................14
1.2.1.2 Đặc điểm .......................................................................................................14
1.2.1.3 Vai trò............................................................................................................15
1.2.2. Nội dung cơ bản Luật thuế giá trị gia tăng......................................................16
1.2.2.1 Đối tượng chịu thuế, đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng..............................16
Ế
1.2.2.2 Căn cứ tính thuế, phương pháp tính thuế ......................................................17
U
1.2.2.3 Quy định về hóa đơn khi mua bán hàng hóa, dịch vụ...................................19
́H
1.3 QUẢN LÝ THU THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ..................................................20
1.4.4 Công tác tuyên truyền chính sách thuế ............................................................33
Đ
A
1.4.5 Sự phối hợp giữa các ban ngành chức năng.....................................................33
1.4.6 Sự tuân thủ chế độ kế toán, hóa đơn chứng từ, quan hệ thanh toán ................34
1.4.7 Công tác kiểm tra, thanh tra của các cơ quan quản lý Nhà nước.....................34
1.5 KINH NGHIỆM QUẢN LÝ THUẾ GTGT CỦA MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ
GIỚI VÀ Ở VIỆT NAM ...........................................................................................34
1.5 .1 Kinh nghiệm các nước trên thế giới ................................................................34
1.5.1.1 Một số nước áp dụng thuế GTGT .................................................................34
1.5.1.2 Một số nước kinh tế phát triển chưa áp dụng thuế GTGT ............................38
1.5.2 Ở Việt Nam ......................................................................................................39
vii
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU THUẾ GIÁ TRỊ GIA
TĂNG CÁC DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ BỈM SƠN, TỈNH
THANH HÓA ...........................................................................................................42
2.1 MỘT VÀI NÉT VỀ TÌNH HÌNH CƠ BẢN THỊ XÃ BỈM SƠN .......................42
2.1.1. Vị trí địa lý ......................................................................................................42
2.1.2. Dân số và lao động..........................................................................................42
2.1.3. Kinh tế .............................................................................................................43
2.2 TÌNH HÌNH CƠ BẢN CỦA CHI CỤC THUẾ THỊ XÃ BỈM SƠN..................44
Ế
2.2.1 Quá trình hình thành.........................................................................................44
2.3.3.2 Tình hình nộp ngân sách của DN trên địa bàn..............................................51
O
2.3.3.3 Công tác quản lý nợ thuế và cưỡng chế nợ thuế ...........................................54
̣I H
2.3.3.4 Công tác hoàn thuế GTGT ............................................................................55
2.3.3.5 Công tác kiểm tra thuế ..................................................................................56
Đ
A
2.4 ĐÁNH GIÁ CỦA DOANH NGHIỆP VỀ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN
LÝ THU THUẾ GTGT CÁC DN TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ BỈM SƠN................58
2.4.1 Đánh giá của các doanh nghiệp về công tác tuyên truyền, hỗ trợ người nộp
thuế ............................................................................................................................59
2.4.2 Đánh giá của các doanh nghiệp về công tác đăng ký thuế, kê khai thuế, nộp
thuế ............................................................................................................................63
2.4.3 Đánh giá của các doanh nghiệp về công tác hoàn thuế GTGT ........................64
2.4.4 Đánh giá của các doanh nghiệp về việc kiểm tra thuế .....................................66
viii
2.5 ĐÁNH GIÁ CỦA CÁN BỘ CÔNG CHỨC THUẾ VỀ THỰC TRẠNG CÔNG
TÁC QUẢN LÝ THU THUẾ GTGT CÁC DN TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ BỈM
SƠN...........................................................................................................................69
2.5.1 Đánh giá của cán bộ công chức thuế về công tác đăng ký, kê khai, nộp thuế......69
K
3.2.1.1 Tiếp tục hoàn thiện chính sách thuế giá trị gia tăng .....................................79
3.2.1.2 Tăng cường công tác quản lý hóa đơn, chứng từ..........................................80
̣C
3.2.1.3 Về khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng..........................................................80
O
3.2.1.4 Hiện đại hoá công nghệ thông tin ngành thuế...............................................81
̣I H
3.2.1.5 Tăng cường đào tạo đội ngũ công chức thuế ................................................82
3.2.2 Giải pháp cụ thể ...............................................................................................82
Đ
A
3.2.2.1 Quản lý chặt chẽ doanh nghiệp kê khai đăng ký thuế, nộp thuế ............82
3.2.2.2 Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra thuế tại doanh nghiệp ...................83
3.2.2.3 Tăng cường công tác quản lý hóa đơn, chứng từ..........................................85
3.2.2.4 Tăng cường công tác quản lý nợ thuế và cưỡng chế nợ thuế........................85
3.2.2.5 Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế..............................86
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ...................................................................................89
1. KẾT LUẬN ...........................................................................................................89
2. KIẾN NGHỊ ..........................................................................................................91
́H
U
Ế
XÁC NHẬN HOÀN THIỆN LUẬN VĂN
x
PHẦN MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài
Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách Nhà nước, thuế ra đời gắn liền với
sự ra đời, tồn tại và phát triển của Nhà nước. Để tồn tại và phát triển, Nhà nước cần
phải có nguồn tài chính để chi tiêu, nguồn tài chính này được huy động dưới ba
hình thức đó là: quyên góp của dân, vay của dân và dùng quyền lực Nhà nước bắt
Ế
buộc dân phải đóng góp. Trong đó, hình thức dùng quyền lực Nhà nước bắt buộc
U
dân phải đóng góp một phần thu nhập của mình, là hình thức ổn định và lâu dài
́H
nhất, hình thức này chính là thuế. Do vậy, thuế là một khoản đóng góp mang tính
bắt buộc, cưỡng chế, có tính pháp lý cao.
cơ chế quản lý thuế theo phương thức tự khai, tự nộp thuế. Bên cạnh đó trình độ
Đ
A
năng lực của một bộ phận cán bộ công chức thuế còn chưa đáp ứng được yêu cầu
trong công cuộc cải cách hành chính, hiện đại hoá ngành thuế.
Công tác quản lý thu thuế GTGT trong những năm qua của thị xã Bỉm Sơn đã
đạt nhiều kết quả. Tuy nhiên, công tác quản lý thu thuế GTGT các doanh nghiệp
còn chưa hoàn thiện như: việc tổ chức quản lý còn chưa phù hợp, lĩnh vực tuyên
truyền hỗ trợ người nộp thuế còn chưa sâu rộng, chưa phù hợp với từng nhóm đối
tượng nộp thuế, nội dung và hình thức còn đơn điệu chưa thiết thực; ý thức chấp
hành của một số doanh nghiệp còn chưa cao nên còn hiện tượng thất thu thuế, kê
khai thuế còn nhiều sai sót, nợ đọng thuế còn cao và kéo dài; công tác thanh tra,
1
kiểm tra thuế còn hạn chế. Vì vậy hoàn thiện quản lý thu thuế GTGT sẽ góp phần
đảm bảo thu đúng, thu đủ, thu kịp thời các khoản thuế GTGT, tạo hành lang pháp lý
thuận lợi, ổn định giúp các doanh nghiệp thực hiện tốt nghĩa vụ thuế và tăng thu cho
NSNN. Trong thời gian qua, quản lý thuế GTGT đã thu hút được sự quan tâm
nghiên cứu của nhiều học giả, nhiều nhà nghiên cứu và các nhà hoạch định chính
sách, đã có một số công trình nghiên cứu về quản lý thu thuế GTGT trên địa bàn
tỉnh Thanh Hoá. Tuy nhiên chưa có công trình nào nghiên cứu có hệ thống và toàn
diện về thuế GTGT trên địa bàn thị xã Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hoá.
Ế
nước.
O
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về thuế GTGT và công tác
̣I H
quản lý thu thuế GTGT các doanh nghiệp;
- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý thu thuế GTGT các doanh
Đ
A
nghiệp trên địa bàn thị xã Bỉm Sơn giai đoạn 2011 - 2013;
- Đề xuất định hướng và các giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý thu thuế
GTGT các doanh nghiệp trên địa bàn thị xã Bỉm Sơn đến năm 2020.
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Công tác quản lý thu thuế GTGT các doanh nghiệp trên địa bàn thị xã Bỉm Sơn.
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Không gian nghiên cứu: Các doanh nghiệp trên địa bàn thị xã Bỉm Sơn.
- Thời gian nghiên cứu: Trong giai đoạn 2011-2013.
2
4. Phương pháp nghiên cứu
IN
người, năm 2013 là 44 người, chọn ngẫu nhiên 35 cán bộ công chức thuế tiến hành
K
điều tra.
Phương pháp điều tra bằng cách phát phiếu khảo sát đã được thiết kế sẵn, nhằm
̣C
đánh giá các quy định về việc kê khai đăng ký thuế, kế toán thuế, mức độ hài lòng của
O
người nộp thuế và cán bộ công chức thuế về công tác tuyên truyền hỗ trợ người nộp
̣I H
thuế, công tác hoàn thuế, kiểm tra thuế tại doanh nghiệp của cơ quan thuế.
Phương pháp chuyên gia: Phỏng vấn khảo sát cán bộ công chức thuế thuộc Chi
Đ
A
cục thuế nhằm thu nhập các dữ liệu quan trọng về tính hiệu quả của hệ thống quản
lý thuế nói chung và các chức năng quản lý thuế nói riêng.
Số liệu sơ cấp và số liệu thứ cấp được thu thập và xử lý trên các phần mềm
loại hình doanh nghiệp với trung bình chung của tổng thể
́H
nghiên cứu.
- Không có sự khác biệt trong cách đánh giá về công tác
TÊ
quản lý thu thuế GTGT trong mỗi nhóm cán bộ công chức
và giữa các nhóm với trung bình chung của tổng thể nghiên
H
cứu.
- Có sự khác biệt trong cách đánh giá về công tác quản lý
4
thu thuế GTGT trong mỗi loại hình DN và từng loại hình
K
IN
H1 : 1 2 3
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ THU THUẾ
GIÁ TRỊ GIA TĂNG
1.1. TỔNG QUAN VỀ THUẾ
1.1.1 Khái niệm về thuế
Lịch sử phát triển của xã hội loài người đã chứng minh rằng, thuế ra đời là một
U
Ế
tất yếu khách quan, gắn liền với sự ra đời, tồn tại và phát triển của Nhà nước. Trong
́H
lịch sử, khi nghiên cứu về thuế C.Mác cho rằng: “ Thuế là cơ sở kinh tế của bộ máy
Nhà nước, là thủ đoạn đơn giản để kho bạc thu tiền hay sản vật mà người dân phải
TÊ
đóng góp để dùng vào việc chi tiêu của nhà nước”[20]. Ăng Ghen cũng đã viết: “Để
duy trì quyền lực công cộng, cần phải có sự đóng góp của công dân cho nhà nước,
H
đó là thuế”[20]. Để có nguồn tài chính đáp ứng nhu cầu chi tiêu thường xuyên, nhà
IN
nước dùng quyền lực chính trị buộc người dân phải đóng góp một phần thu nhập
5
thành các quỹ tiền tệ tập trung của Nhà nước để đáp ứng các nhu cầu chi tiêu cho
việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước.”
Trên góc độ người nộp thuế: “Thuế là khoản đóng góp bắt buộc mà mỗi tổ
chức, cá nhân phải có nghĩa vụ đóng góp cho Nhà nước theo Luật định để đáp ứng
nhu cầu chi tiêu cho việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước.”[12]
Kết hợp những hạt nhân hợp lý của các quan niệm về thuế kể trên, có thể nêu
lên khái niệm tổng quát về thuế như sau:
Ế
Thuế là một khoản chuyển giao thu nhập bắt buộc từ các thể nhân và pháp
U
nhân cho Nhà nước theo mức độ và pháp luật quy định. Khoản chuyển giao thu
không được sử dụng cho mục tiêu cá nhân[12].
TÊ
1.1.2 Đặc điểm của thuế
́H
nhập dưới hình thức thuế để phục vụ cho mục tiêu công cộng. Nguồn thu về thuế
- Tính cưỡng chế và tính pháp lý cao
Đặc điểm này được thể chế hóa trong Hiến pháp của mỗi quốc gia. Trong các
quốc gia, việc đóng thuế cho Nhà nước được coi là một trong những nghĩa vụ bắt
buộc của các tổ chức kinh tế và công dân cho Nhà nước. Các tổ chức kinh tế và
công dân thực hiện nghĩa vụ thuế theo các Luật thuế cụ thể được cơ quan quyền lực
tối cao ở quốc gia đó quy định phù hợp với các hoạt động và thu nhập của từng tổ
chức kinh tế và công dân. Tổ chức hoặc cá nhân nào không thực hiện nghĩa vụ thuế
của mình, tức là họ đã vi phạm Luật pháp của quốc gia đó[12].
6
Đặc điểm này phân biệt sự khác nhau giữa thuế và các khoản đóng góp mang
tính tự nguyện cho NSNN.
Tuy nhiên, cũng cần phải hiểu rằng thuế là biện pháp tài chính mang tính chất
bắt buộc của Nhà nước, nhưng sự bắt buộc đó luôn được xác lập dựa trên nền tảng
của các vấn đề kinh tế, chính trị, xã hội trong nước và quan hệ kinh tế thế giới.
- Thuế là khoản đóng góp không mang tính hoàn trả trực tiếp
Nhà nước thu thuế từ các tổ chức kinh tế và các cá nhân nhưng không phải
Ế
hoàn trả lại trực tiếp cho người nộp thuế sau một khoảng thời gian với một khoản
U
tiền mà họ đã nộp vào NSNN.
́H
tập trung được một bộ phận của cải của xã hội từ đó hình thành nên quỹ ngân sách
Nhà nước và thực hiện các chính sách kinh tế - xã hội.
Đ
A
Về phương diện Luật học, thuế là một thực thể do Nhà nước đặt ra thông qua
việc ban hành các văn bản pháp luật. Các văn bản quy phạm pháp luật không chỉ
quy định nội dung các loại thuế mà còn xác lập các quyền, nghĩa vụ của các chủ thể,
các biện pháp đảm bảo thực hiện thu, nộp thuế. Pháp luật thuế là sự thể chế hoá các
chính sách kinh tế - xã hội của Nhà nước. Chính vì vậy pháp luật thuế là nhân tố
quyết định ý nghĩa kinh tế - xã hội của thuế và có vai trò quan trọng đối với nền
kinh tế và đời sống xã hội.
Vai trò của thuế là sự biểu hiện cụ thể các chức năng của thuế trong những
điều kiện kinh tế, xã hội nhất định. Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, với sự
7
thay đổi phương thức can thiệp của Nhà nước vào hoạt động kinh tế, thuế đóng vai
trò hết sức quan trọng đối với quá trình phát triển kinh tế - xã hội. Vai trò của thuế
được thể hiện trên các khía cạnh sau đây:
1.1.3.1 Thuế là nguồn thu chủ yếu cho Ngân sách Nhà nước
Với chức năng phân phối lại thu nhập quốc dân, thuế bằng nhiều cách hình
thành nên nguồn tài chính tập trung lớn nhất phục vụ cho chi tiêu công cộng, đó là
ngân sách nhà nước. NSNN được tập hợp từ nhiều nguồn thu khác nhau, nhằm đảm
Ế
bảo yêu cầu chi tiêu chung cho nhu cầu công cộng. Trong tất cả các nguồn, thông
lý người nộp thuế, đối tượng đánh thuế, thuế suất, chế độ miễn giảm thuế, chính
O
sách thuế đã tác động đến tư duy đầu tư, hành vi đầu tư của các cơ sở sản xuất kinh
̣I H
doanh, hành vi tiêu dùng của các thành viên trong xã hội. Dựa vào chính sách thuế
mà nhà nước có thể thúc đẩy hoặc hạn chế việc đầu tư và tiêu dùng xã hội.
Đ
A
Thông qua các quy định của pháp luật thuế, Nhà nước chủ động can thiệp đến
cung - cầu, điều chỉnh cung - cầu của nền kinh tế một cách hợp lý sẽ có tác động lớn
đến sự ổn định, tăng trưởng kinh tế và trong tất cả các giai đoạn từ sản xuất, lưu
thông đến tiêu dùng.
Ðiều tiết tiêu dùng là hoạt động quan trọng của Nhà nước đối với nền kinh tế
thị trường. Nhà nước có thể khuyến khích hoặc hạn chế việc tiêu dùng đối với một
số hàng hóa, dịch vụ, như tăng hoặc giảm thuế suất thuế giá trị gia tăng, thuế xuất
nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt…đối với việc sản xuất kinh doanh, tiêu dùng
những loại hàng hóa đó.
8
Khuyến khích, bảo hộ những hoạt động sản xuất kinh doanh các mặt hàng thiết
yếu cho nhu cầu của đời sống xã hội; đồng thời thu hẹp, kìm hãm những ngành nghề,
bằng được thể hiện thông qua chính sách động viên giống nhau (thuế suất) giữa các
K
tổ chức và cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế cùng hoạt động trong một lĩnh vực,
̣C
bảo đảm sự công bằng và bình đẳng về quyền lợi và nghĩa vụ với công dân, không
O
có những đặc quyền, đặc lợi cho bất cứ đối tượng nào. Thuế kích thích mọi công
̣I H
dân, doanh nghiệp cải tiến kỹ thuật, đầu tư vốn, đầu tư chất xám, làm ăn giỏi và có
thu nhập cao một cách chính đáng.
Đ
A
1.1.3.4 Thuế là công cụ kiểm tra, kiểm soát các hoạt động sản xuất kinh doanh
Qua công tác quản lý thu thuế trong thực tế mà có thể kết hợp kiểm tra, kiểm
soát toàn diện các mặt hoạt động của các cơ sở sản xuất kinh doanh. Qua công tác
quản lý thu thuế mà cơ quan thuế sẽ phát hiện những việc làm sai trái, vi phạm Luật
của các cá nhân, các đơn vị sản xuất kinh doanh, hoặc nhận ra những khó khăn,
vướng mắc mà họ gặp phải để giúp họ tìm biện pháp tháo gỡ. Như vậy, từ công tác
quản lý thu thuế mà có thể kết hợp kiểm tra, kiểm soát toàn diện các mặt hàng, các
quốc phòng…
H
Hiến pháp nước ta năm 1992, Điều 80 ghi rõ: “Công dân có nghĩa vụ đóng
IN
thuế và lao động công ích theo quy định pháp luật”. Tuy nhiên, Nhà nước cần phải
K
thu đúng thu đủ để đảm bảo chi cho các mục tiêu trên, còn người nộp thuế thường
muốn nộp thuế càng ít càng tốt. Khi ý thức tự giác chấp hành pháp luật của người
O
̣C
dân còn chưa cao thì tình trạng trốn thuế, gian lận thuế, nợ thuế là điều không thể
̣I H
tránh khỏi, dẫn đến công tác quản lý thu thuế luôn gặp những khó khăn nhất định.
Có thể nói bản chất của thuế là thể hiện tính quyền lực của Nhà nước dựa trên các
Đ
A
văn bản quy phạm pháp luật có tính pháp lý và cưỡng chế cao.
bằng tương đối cho xã hội. Chức năng phân phối và phân phối lại có vị trí ngày
càng quan trọng. Điều này được giải thích bởi sự phát triển, mở rộng các chức năng
TÊ
của Nhà nước và việc thực hiện nhiều chính sách khác nhau, trong đó có việc can
thiệp của Nhà nước vào các quá trình kinh tế.
H
- Chức năng điều tiết đối với nền kinh tế.
IN
Chức năng điều tiết kinh tế của thuế được thực hiện thông qua việc quy định
K
các hình thức thu thuế khác nhau, xác định đúng đắn đối tượng chịu thuế và đối
tượng nộp thuế, xây dựng chính xác các mức thuế phải nộp có tính đến khả năng
O
̣C
của người nộp thuế, sử dụng linh hoạt các ưu đãi và miễn giảm thuế.
̣I H
U
để tăng thu nhập của các tầng lớp nhân dân và đây chính là cơ sở quan trọng để mở
́H
rộng phạm vi tác động của chức năng phân phối và phân phối lại, đồng thời cũng
thực hiện tốt chức năng đảm bảo nguồn thu cho NSNN.
TÊ
Sự thống nhất nội tại của các chức năng hoàn toàn không loại trừ các mâu
thuẫn nội tại trong mỗi chức năng. Sự tăng cường chức năng phân phối và phân
H
phối lại làm cho nguồn thu của Nhà nước tăng lên. Điều đó có nghĩa là mở rộng
IN
khả năng của Nhà nước trong việc thực hiện các chương trình kinh tế - xã hội.
K
Mặt khác, việc tăng cường chức năng phân phối và phân phối lại một cách quá
mức làm tăng gánh nặng thuế và hậu quả là làm giảm động lực phát triển kinh tế,
O
nước, thuế được phân làm hai loại: Thuế trực thu và thuế gián thu.
Ế
Thuế gián thu là loại thuế mà Nhà nước sử dụng nhằm động viên một phần
U
thu nhập của người tiêu dùng hàng hóa, sử dụng dịch vụ thông qua việc thu thuế đối
́H
với người sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ. Tính chất gián thu thể hiện ở chỗ
người nộp thuế và người chịu thuế không đồng nhất với nhau. Thuế gián thu là một
TÊ
bộ phận cấu thành trong giá cả hàng hóa, dịch vụ do chủ thể hoạt động sản xuất,
kinh doanh nộp cho Nhà nước nhưng người tiêu dùng lại là những người phải chịu
H
thuế. Ở nước ta thuộc loại thuế này bao gồm: Thuế giá trị gia tăng, thuế xuất khẩu,
IN
thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt...[19]
K
Các loại thuế trên được áp dụng cho nhiều đối tượng khác nhau để vừa phát
huy tác dụng riêng của từng loại thuế, vừa hỗ trợ, bổ sung cho nhau nhằm thực hiện
một cách tổng hợp các mục tiêu và vai trò hệ thống pháp luật thuế.
1.2. NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG
1.2.1. Khái niệm, đặc điểm, vai trò của thuế giá trị gia tăng
1.2.1.1 Khái niệm
Thuế GTGT là thuế đánh trên phần giá trị tăng thêm của hàng hoá và
Ế
dịch vụ phát sinh trong quá trình sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng và được thu
U
ở khâu tiêu thụ HHDV.
́H
Như vậy, thuế GTGT đánh trên phần giá trị mới được tạo ra (GTGT) trong
quá trình sản xuất kinh doanh. Vấn đề cơ bản là phải xác định được GTGT ở mỗi
TÊ
giai đoạn sản xuất kinh doanh, có như vậy mới tính được một cách chính xác số
thuế GTGT của giai đoạn đó.
H
GTGT được xác định bằng chênh lệch giữa tổng giá trị HHDV bán ra với
Thuế suất thuế GTGT của
HHDV đó
Đ
A
̣I H
Số thuế GTGT
Thực chất thuế GTGT là một loại thuế gián thu đánh vào hành vi tiêu dùng
hàng hoá, dịch vụ. Tuy nhiên về bản chất, thuế GTGT khác với các loại thuế gián
thu khác, điều này thể hiện qua các đặc điểm dưới đây của thuế GTGT.
1.2.1.2 Đặc điểm
Thuế GTGT là loại thuế gián thu đánh vào đối tượng tiêu dùng hàng hóa, dịch
vụ chịu thuế GTGT. Là một yếu tố cấu thành trong giá cả hàng hóa và dịch vụ, là
khoản thu được cộng thêm vào giá bán của người cung cấp, hay nói cách khác giá
cả hàng hoá, dịch vụ mà người tiêu dùng mua bao gồm cả thuế GTGT.
14
Thuế GTGT đánh vào GTGT của hàng hóa, dịch vụ phát sinh ở các giai đoạn
từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ trong đó. Tổng số thuế
GTGT thu được ở các giai đoạn sẽ bằng thuế của GTGT tính trên giá bán cho người
tiêu dùng cuối cùng.
Thuế GTGT là một loại thuế có tính trung lập cao, tính trung lập biểu hiện ở
hai khía cạnh:
Thứ nhất, thuế GTGT không chịu ảnh hưởng bởi kết quả kinh doanh của
1.2.1.3 Vai trò
̣C
Thuế là công cụ rất quan trọng để Nhà nước thực hiện chức năng quản lý vĩ
O
mô đối với nền kinh tế. Nền kinh tế nước ta đang trong quá trình vận hành theo cơ
̣I H
chế thị trường có sự quản lý của nhà nước, do đó thuế GTGT có vai trò rất quan
Đ
A
trọng và được thể hiện như sau:
Một là, thuế GTGT có tác dụng điều tiết thu nhập của tổ chức, cá nhân tiêu
dùng HHDV chịu thuế GTGT.
Hai là, thuế GTGT là khoản thu quan trọng của Ngân sách nhà nước.
Thuế GTGT tạo nguồn thu lớn và tương đối ổn định cho ngân sách nhà nước.
Ở Việt Nam, thuế GTGT hiện nay chiếm tỷ trọng khoảng 20-23% trong tổng
thu từ thuế, phí và lệ phí.
Thuế GTGT không trùng lắp, do thuế GTGT chỉ tính vào giá trị tăng thêm của
HHDV qua các khâu sản xuất, lưu thông, tiêu dùng, không tính vào phần giá trị đã chịu
15