Lời nói đầu
Sản xuất là cơ sở tồn tại và phát triển của xã hội loài ngời. Nếu sản xuất
chỉ ngừng một ngày thôi, chứ không nói đến ngừng một vài tuần, ngừng một vài
năm thì xã hội cũng bị tiêu vong (Marx-Angel). Cơ sở để tiến hành sản xuất
trên mọi lĩnh vực là t liệu sản xuất và sức lao động.
Tài sản cố định (TSCĐ) là cơ sở vật chất kỹ thuật không thể thiếu đợc
trong bất kỳ một nền kinh tế quốc dân nào cũng nh trong hoạt động sản xuất
kinh doanh của các Doanh nghiệp. TSCĐ là một trong những yếu tố quyết định
đến năng suất, chất lợng và hiệu quả kinh doanh của Doanh nghiệp. Trong cơ
chế thị trờng, khi khoa học kỹ thuật trở thành lực lợng sản xuất trực tiếp thì
TSCĐ là yếu tố quan trọng để tạo nên sức mạnh cạnh tranh đối với các Doanh
nghiệp.
Trong nền kinh tế thị trờng, mục tiêu cao nhất của các doanh nghiệp là tối
đa hoá lợi nhuận. Trong khi đó, mức độ cạnh tranh trên thị trờng ngày càng gay
gắt, nhu cầu đòi hỏi của thị trờng ngày càng cao về chất lợng, mẫu mã, giá cả
sản phẩm. Chính vì vậy, để tăng năng lực sản xuất và khả năng cạnh tranh trên
thị trờng, các doanh nghiệp không chỉ đơn giản là quan tâm đến vấn đề có và sử
dụng TSCĐ mà điều quan trọng là phải tìm ra các biện pháp hữu hiệu để bảo
toàn, phát triển và nâng cao hơn nữa hiệu quả sử dụng vốn cố định. Muốn vậy,
doanh nghiệp phải có chế độ quản lý thích đáng, toàn diện đối với TSCĐ từ tình
hình tăng, giảm cả về số lợng và giá trị đến tình hình sử dụng, tình hình hao mòn
và khấu hao TSCĐ và làm thế nào để sử dụng hợp lý, đầy đủ, phát huy hết
công suất, tạo điều kiện hạ giá thành sản phẩm, trang bị và đổi mới TSCĐ. Quản
lý TSCĐ một cách khoa học sẽ giúp cho việc hạch toán TSCĐ đợc chính xác,
góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định, chống thất thoát tài sản mà
công cụ quan trọng là kế toán tài chính.
Nhận thức đợc vấn đề đó, với những kiến thức đã tiếp thu đợc ở lớp kế
toán Trờng ĐHKTQD - HN, đợc sự giúp đỡ tận tình của thầy giáo hớng dẫn,
1
Thầy Nguyễn Hữu ánh, em đã chọn đề tài Bàn về tổ chức quản lý và hạch
toán TSCĐ hữu hình trong doanh nghiệp
hạch toán TSCĐ hữu hình trong doanh nghiệp.
TSCĐ hữu hình: là các TSCĐ có hình thái vật chất cụ thể nh: Đất đai,
nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc, thiết bị, phơng tiện vận tải truyền dẫn, thiết bị
dụng cụ quản lý, cây lâu năm, gia súc cơ bản và các TSCĐ khác.
Trong quá trình tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh TSCĐ đều có
đặc điểm sau:
- TSCĐ tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất và vẫn giữ đợc hình thái hiện
vật ban đầu cho đến khi h hỏng phải loại bỏ.
- Giá trị của TSCĐ bị hao mòn dần và chuyển dần từng phần vào chi phí
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
3
- TSCĐ đợc mua với mục đích để sử dụng chứ không phải để bán, đây là
một tiêu thức để phân biệt TSCĐ với các tài sản khác và là cơ sở lý luận để tổ
chức kế toán TSCĐ.
Vai trò của TSCĐ trong sản xuất, kinh doanh:
TSCĐ giữ vị trí đặc biệt quan trọng trong mỗi doanh nghiệp. Tài sản cố
định (TSCĐ) là cơ sở vật chất kỹ thuật để thực hiện các nhiệm vụ sản xuất kinh
doanh khác nhau. TSCĐ là một trong những yếu tố quyết định đến năng suất,
chất lợng và hiệu quả kinh doanh của Doanh nghiệp. Trong cơ chế thị trờng, khi
khoa học kỹ thuật trở thành lực lợng sản xuất trực tiếp thì TSCĐ là yếu tố quan
trọng để tạo nên sức mạnh cạnh tranh đối với các Doanh nghiệp.
Việc theo dõi phản ánh đầy đủ tình hình hiện có, tăng giảm khấu hao, sửa
chữa TSCĐ là nhiệm vụ quan trọng của công tác kế toán. Tổ chức công tác hạch
toán TSCĐ tốt không chỉ góp phần nâng cao chất lợng quản lý và hiệu quả sử
dụng TSCĐ mà còn có ý nghĩa thiết thực trong quá trình định hớng đầu t.
Chính vì tầm quan trọng nêu trên mà việc tổ chức quản lý và hạch toán
TSCĐ nói chung, TSCĐ hữu hình nói riêng một cách khoa học là điều tất yếu
mỗi doanh nghiệp cần làm.
2. Yêu cầu quản lý TSCĐ:
Xuất phát từ đặc điểm của TSCĐ nói chung, TSCĐ hữu hình nói riêng mà
(nếu có)
- TSCĐ loại đầu t xây dựng:
Nguyên giá = Giá thành thực tế (giá đợc quyết toán)+ Chi phí trớc khi sử
dụng (nếu có)
- TSCĐ loại đợc cấp, đợc điều chuyển đến:
Nguyên giá TSCĐ đợc cấp, đợc điều chuyển đến bao gồm: giá trị trên
biên bản bàn giao hoặc trên sổ hoặc giá trị còn lại trên sổ đơn vị cấp hoặc theo
đánh giá thực tế và chi phí thực tế trớc sử dụng (nếu có).
5
- TSCĐ loại đợc cho, đợc biếu, đợc tặng, nhận vốn góp liên doanh, nhận
lại vốn góp, do phát hiện thừa
Nguyên giá bao gồm: giá trị theo đánh giá thực tế của hội đồng giao nhận;
các chi phí tân trang, sửa chữa TSCĐ; các chi phí vận chuyển, bốc dỡ, lắp đặt,
chạy thử, lệ phí trớc bạ (nếu có) mà bên nhận phải chi ra tr ớc khi đa vào sử
dụng.
+ Các chi phí doanh nghiệp chi ra để năng cấp TSCĐ đơc phản ánh nâng
nguyên giá của TSCĐ đó không đợc hạch toán vào chi phí kinh doanh trong kỳ.
Các chi phí sửa chữa TSCĐ đợc coi nh khoản phí tổn và đợc hạch toán trực
tiếp hoặc phân bổ dần vào chi phí kinh doanh trong kỳ.
Đối với các ngành đặc thù mà chi phí sửa chữa TSCĐ phát sinh không đều
giữa các kỳ, các năm, nếu doanh nghiệp muốn trích trớc chi phí sửa chữa TSCĐ
vào chi phí kinh doanh thì phải lập kế hoạch trích trớc chi phí sửa chữa TSCĐ và
trình Bộ tài chính xem xét, quyết định; sau khi có ý kiến đồng ý bằng văn bản
của Bộ Tài chính, doanh nghiệp phải thông báo cho cơ quan thuế trực tiếp quản
lý biết.
+ Mọi TSCĐ trong doanh nghiệp phải có bộ hồ sơ riêng (bao gồm biên
bản giao nhận TSCĐ và các chứng từ khác có liên quan), đợc theo dõi, quản lý,
sử dụng và trích khấu hoa theo đúng quy định của chế độ kế toán hiện hành.
TSCĐ phải đợc phân loại, thống kê, đánh số và có thẻ riêng, đợc theo dõi chi tiết
cho từng đối tợng ghi TSCĐ và đợc phản ánh trong sổ theo dõi TSCĐ.
- Tháo dỡ một hay một số bộ phận của TSCĐ;
Khi thay đổi nguyên giá TSCĐ, doanh nghiệp phải lập biên bản ghi rõ các
căn cứ thay đổi và xác định lại các chỉ tiêu nguyên giá, giá trị còn lại trên sổ kế
toán, số khấu hao kuỹ kế của TSCĐ và tiến hành hạch toán theo các quy định
hiện hành.
Vai trò của kế toán trong công tác tổ chức quản lý và hạch toán
TSCĐ:
Hạch toán kế toán là bộ phận cấu thành quan trọng của hệ thống công cụ
quản lý kinh tế, tài chính, có vai trò tích cực trong việc quản lý, điều hành và
7
kiểm soát các hoạt động kinh tế. Để đáp ứng yêu cầu quản lý TSCĐ, kế toán
TSCĐ cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau đây:
- Phản ánh chính xác, kịp thời và đầy đủ số hiện có và tình hình biến động
của TSCĐ trên các mặt số lợng, chất lợng, cơ cấu, giá trị.
- Tính toán chính xác số khấu hao TSCĐ, phân bổ kịp thời và đúng số
khấu hao này cho các đối tợng có liên quan.
- Theo dõi chặt chẽ tình hình bảo dỡng, sửa chữa TSCĐ, có biện pháp đa
nhanh TSCĐ vào sử dụng kịp thời, thanh lý những TSCĐ không cần dùng
II. nội dung hạch toán TSCĐ hữu hình:
1. Hạch toán chi tiết TSCĐ.
Hạch toán chi tiết TSCĐ là công việc không thể thiếu đợc trong quản lý
TSCĐ ở doanh nghiệp. Vì vậy, trong công tác quản lý cần phải thực hiện các yêu
cầu sau:
- Nắm chắc đợc toàn bộ TSCĐ hiện có đang sử dụng ở doanh nghiệp cả về
hiện vật và giá trị.
- Nắm đợc tình hình sử dụng TSCĐ trong bộ phận của doanh nghiệp.
Tổ chức công tác kế toán chi tiết TSCĐ trong doanh nghiệp bao gồm các
công việc đánh số hiệu TSCĐ và thực hiện kế toán chi tiết TSCĐ ở bộ phận kế
toán các địa điểm sử dụng.
*Đánh số TSCĐ: Là quy định cho mỗi TSCĐ một số hiệu tơng ứng theo những
và xác định đúng các khoản chi phí thu nhập (nếu có). Tuỳ theo từng trờng hợp
giảm TSCĐ để lập các chứng từ phù hợp.
Ví dụ: Khi thanh lý TSCĐ cần lập các quyết định thanh lý; Biên bản thanh
lý TSCĐ.
2. Hạch toán tổng hợp TSCĐ hữu hình:
Theo hệ thống tài khoản của kế toán doanh nghiệp, kế toán TSCĐ chủ yếu
sử dụng các tài khoản thuộc loại 2 nhóm 1, bao gồm các tài khoản sau:
9
- Tài khoản 211: Tài sản cố định hữu hình, tài khoản này sử dụng để
phản ánh số hiện có và tình hình biến động của toàn bộ TSCĐ hữu hình trong
doanh nghiệp và đợc mở các tài khoản cấp 2 để theo dõi chi tiết TSCĐ theo kết
cấu.
- Tài khoản 212: TSCĐ thuê tài chính, tài khoản này đợc sử dụng để
phản ánh số hiện có và tình hình biến động của những TSCĐ đi thuê để sử dụng,
trong hợp đồng đi thuê phải thoả mãn những điều kiện theo quy định.
- Tài khoản 214: Hao mòn TSCĐ, tài khoản này đợc sử dụng để phản
ánh giá trị hao mòn đồng thời cũng là số khấu hao của TSCĐ mà đơn vị đợc
quyền quản lý và sử dụng. Tài khoản này cũng đợc mở các tài khoản cấp 2 để
theo dõi số đã hao mòn của từng loại tài sản, TSCĐ hữu hình, TSCĐ thuê tài
chính, TSCĐ vô hình.
Ngoài ra, để phản ánh sự biến động TSCĐ và trích khấu hao TSCĐ ngời ta
còn quy định sử dụng các tài khoản có liên quan nh tài khoản 111, 112, 241,
331, 341, 411, 441, 128, 222, 228, 627, 641, 642,
Nguyên tắc chung trong hạch toán toán TSCĐ là :
- Việc ghi chép trên các tài khoản phản ánh (211, 212, 213) là nguyên giá.
- Trờng hợp sử dụng vốn đầu t xây dựng cơ bản, quỹ xí nghiệp để đầu t TSCĐ
thì đồng thời với việc ghi tăng TSCĐ là việc ghi chuyển nguồn để tăng nguồn
kinh doanh. Còn việc sử dụng từ vốn khấu hao, vốn kinh doanh thì không hạch
toán tăng nguồn vốn.
- Chỉ điều chỉnh nguyên giá TSCĐ khi quyết định đánh giá lại TSCĐ của cấp
Hạch toán tổng hợp TSCĐ hữu hình thuê tài chính.
TK sử dụng: TK 212 TSCĐ thuê tài chính
Ngoài ra còn sử dụng một số TK liên quan khác: TK 111, 112, 133, 342, 315
Sơ đồ 2:
Sơ đồ hạch toán tổng hợp TSCĐ hữu hình thuê tài chính
Tại đơn vị cho thuê:
TK211 TK228 TK811
Nguyên giá TSCĐ Giá trị thu hồi từng kỳ Kết chuyển
cho thuê
TK711 TK111, 112
Kết chuyển Khoản thu đợc do cho thuê
Hạch toán tổng hợp TSCĐ hữu hình thuê hoạt động:
Sơ đồ 3: Sơ đồ hạch toán tổng hợp TSCĐ thuê hoạt động
TK111, 112, 331 TK627, 641, 642
Tiền thuê vào chi phí một lần
(nếu tiền thuê trả cho từng kỳ KT) TK001
TK1421 Ghi khi thuê Ghi khi
Chuyển tiền thuê Phân bổ dần hết hạn
thành chi phí phân bổ thuê
12
911
911
Hạch toán khấu hao TSCĐ hữu hình
Hạch toán tổng hợp khấu hao TSCĐ đợc khái quát theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 4: Sơ đồ khấu hao TSCĐ
(1) Trích khấu hao TSCĐ và tính vào chi phí
(2a) Số khấu hao phải nộp cho nhà nớc, cho cấp trên.
(2b) Tiến hành nộp
(3) Trả nợ vay và nợ dài hạn (về mua sắm, xây dựng TSCĐ)
(4a) Ghi đơn khi trích khấu hao
tế phát sinh
Sơ đồ 7: Sơ đồ hạch toán sửa chữa lớn TSCĐ ngoài kế hoạch
TK152, 334, 111, 112, 331 TK241 (241.3) TK335 TK627, 641, 642
Chi phí sửa chữa thực tế Kết chuyển CF Phân bổ dần CF
phát sinh sửa chữa khi sửa chữa vào CF
TK133 hoàn thành CV SXKD trong kỳ
3. Hệ thống sổ kế toán áp dụng trong kế toán TSCĐ.
Số lợng và các loại sổ kế toán dùng trong kế toán TSCĐ tuỳ thuộc vào
hình thức kế toán mà doanh nghiệp đó áp dụng. Hiện nay, doanh nghiệp có thể
lựa chọn một trong các hình thức kế toán: Nhật ký chung, Nhật ký sổ cái, chứng
từ ghi sổ và Nhật ký chứng từ.
Hình thức sổ kế toán Nhật ký chung:
- Sổ nhật ký chung
- Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ
- Sổ cái TK211, 213, 214
- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết TSCĐ: Thẻ TSCĐ, Sổ TSCĐ
14
Hình thức sổ kế toán Nhật ký sổ cái
- Sổ nhật ký sổ cái
- Sổ, thẻ tài sản cố định
- Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ
Hình thức sổ kế toán chứng từ ghi sổ
- Chứng từ ghi sổ
- Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
- Sổ cái các TK211, 213, 214
- Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ
- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết TSCĐ: Thẻ TSCĐ, Sổ TSCĐ
Hình thức sổ kế toán Nhật ký chứng từ
- Nhật ký chứng từ NKCT số 1, 2
- Nhật ký chứng từ số 9
TSCĐ, thẻ TSCĐ giúp cho công tác quản lý và kế toán TSCĐ trong các doanh
nghiệp thuận lợi hơn.
16
- Phơng pháp chứng từ kế toán có ý nghĩa rất quan trọng trong công tác kế
toán và công tác quản lý kinh tế, tài chính nói chung và quản lý TSCĐ nói riêng
trong mỗi doanh nghiệp. Nhờ có phơng pháp chứng từ mà kế toán TSCĐ trong
doanh nghiệp có thể thu nhận, cung cấp đầy đủ, kịp thời, chính xác và trung thực
những thông tin về sự biến động tăng giảm TSCĐ cũng nh tình hình khấu hao,
sửa chữa và có đề xuất kịp thời đối với việc nâng cấp và sửa chữa TSCĐ.
- Xét thực tế, nhìn chung các doanh nghiệp đã biết lựa chọn hình thức tổ
chức công tác quản lý và hạch toán TSCĐ phù hợp với điều kiện cụ thể của
doanh nghiệp mình và phù hợp với chế độ, thể lệ kế toán nhà nớc đã ban hành và
phù hợp với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, khoa học kỹ thuật trong điều
kiện phát triển của đất nớc hiện nay.
2. Những mặt hạn chế:
Thực trạng công tác tổ chức quản lý và hạch toán TSCĐ nói chung và
TSCĐ hữu hình nói riêng cũng bộc lộ những hạn chế nhất định nh:
- Về chế độ kế toán nói chung, kế toán Việt nam cha có những chuẩn mực
thống nhất áp dụng cho mọi hình thức doanh nghiệp.
Cụ thể chế độ quản lý TSCĐ đã đề cập trong nội dung đề án cũng mới chỉ
áp dụng cho các doanh nghiệp Nhà nớc, gồm: Tổng công ty, doanh nghiệp thành
viên Tổng công ty, doanh nghiệp độc lập; Đối với các doanh nghiệp thuộc các
thành phần kinh tế khác nh công ty TNHH, công ty cổ phần, công ty hợp danh,
doanh nghiệp t nhân, doanh nghiệp đầu t có vốn nớc ngoài, chỉ bắt buộc áp
dụng các quy định liên quan đến việc xác định chi phí để tính thuế; các quy định
khác chỉ mới khuyến khích áp dụng.
- Trong chế độ về nâng cấp, sửa chữa TSCĐ hữu hình có quy định: Với
một số doanh nghiệp mà chi phí sửa chữa TSCĐ phát sinh không đều giữa các
kỳ, nếu doanh nghiệp muốn trích trớc chi phí sửa chữa TSCĐ vào chi phí kinh
doanh thì phải lập kế hoạch trình Bộ tài chính xem xét trớc, quyết định rồi sau đó
tính giá, tính khấu hao không có những kẽ hở và không bị thất thoát tài sản của
nhà nớc.
18
ý kiến thứ hai: Về chế độ nâng cấp sửa chữa TSCĐ hữu hình
Nhà nớc nên hạn chế bớt những thủ tục mang tính hình thức máy móc, có
thể cho phép các doanh nghiệp đợc quyền quyết định việc sửa chữa hay nâng cấp
những TSCĐ nh các thiết bị, dụng cụ quản lý tạo điều kiện thuận lợi cho các
doanh nghiệp thực hiện việc sửa chữa, nâng cấp kịp thời TSCĐ hữu hình của
doanh nghiệp, đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
ý kiến thứ ba: Về trình độ, phơng tiện quản lý và hạch toán TSCĐ
Để khắc phục những hạn chế yếu kém trong công tác quản lý và những
khó khăn trong việc hạch toán TSCĐ, Nhà nớc ta và mỗi doanh nghiệp cần phải:
- Tổ chức bồi dỡng nâng cao trình độ nghiệp vụ, chuyên môn, trình độ
khoa học kỹ thuật, khoa học quản lý cho đội ngũ cán bộ nhân viên kế toán, tổ
chức trang bị và ứng dụng phơng tiện kỹ thuật ghi chép, tính toán thông tin hiện
đại trong công tác kế toán, tạo ra khả năng điều kiện cho đội ngũ cán bộ nhân
viên kế toán thực hiện tốt trách nhiệm ngày càng nặng nề, phát huy tốt vai trò
của kế toán trong quản lý kinh tế, nâng cao hiệu quả hoạt động của đơn vị.
- Hiện nay, ngời ta đã xây dựng đợc một số chơng trình sử dụng máy vi
tính vào công việc kế toán nói chung (phần mềm) nhng cha có chơng trình nào
giải quyết đợc các yêu cầu của thông tin kế toán, đáp ứng đầy đủ yêu cầu quản
lý của các tổ chức. Để có thể sử dụng máy vi tính vào công tác quản lý và hạch
toán TSCĐ, các doanh nghiệp cần có kế hoạch trang bị máy, bồi dỡng trình độ
tin học cho cán bộ, nhân viên kế toán và tìm hiểu chơng trình phần mềm kế toán,
tiến hành mã hoá toàn bộ các đối tợng cụ thể ở đơn vị mình để có thể sử dụng
máy thực hiện từng phần công việc của kế toán trong đơn vị.
- Bản thân mỗi kế toán viên, các nhà quản lý phải nỗ lực học hỏi, nâng cao
vốn kiến thức nghiệp vụ chuyên môn của mình.
- Trong phạm vi doanh nghiệp của mình, các nhà quản lý phải nắm vững
nhiệm vụ SXKD của mình trong từng thời kỳ. Nắm vững nguồn lực đặc biệt là
giáo hớng dẫn và các bạn đã giúp em hoàn thành bản đề án môn học này!
21
Mục lục tài liệu tham khảo
1. Giáo trình Kế toán tài chính trong các doanh nghiệp Khoa kế toán tr-
ờng ĐHKT Quốc dân (Chủ biên: TS. Đặng Thị Loan) Nhà Xuất bản giáo dục
- 2001
2. Giáo trình Hệ thống kế toán doanh nghiệp (Tổ chức hạch toán kế toán)
Vụ chế độ kế toán Nhà xuất bản Tài chính Hà Nội 1995.
3. Hớng dẫn thực hành kế toán doanh nghiệp Nhà xuất bản thống kê (chủ
biên: PTS Võ Văn Nhị, Giảng viên trờng ĐHKT - ĐHQG thành phố Hồ Chí
Minh)
4. Quyết định số 166/1999/QĐ-BTC ngày 30/12/1999 của Bộ trởng Bộ Tài
chính về ban hành chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ
5. Giáo trình Lý thuyết hạch toán kế toán - Nhà xuất bản tài chính Hà Nội
2000 (Chủ biên: PGS.TS. Nguyễn Hữu Ba)
6. Tài liệu kế toán quốc tế Khoa kế toán trờng ĐHKT quốc dân lu hành
22
Nhận xét của giáo viên hớng dẫn
Giáo viên hớng dẫn : Thầy Nguyễn Hữu ánh
Chức vụ : Giảng viên
Nhận xét đề án môn học của sinh viên : Phạm Đỗ Minh Nguyệt
Lớp : Kế toán A K10
Đề tài:
Bàn về tổ chức quản lý và hạch toán TSCĐ hữu hình trong các doanh nghiệp
23