LỜI CAM ĐOAN
Sinh viên : Lê Thị Hiền
Lớp: K44/21.10, Học viện Tài chính
Khóa học : 2006 - 2010
Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Thị Phương Tuyến.
Qua quá trình thực tập tại Trung tâm dịch vụ truyền hình số từ ngày
17/01/2010 đến 29/04/2010, em đã hoàn thành đề tài luận văn: “Tổ chức công
tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Trung tâm dịch vụ
truyền hình số (CDT)- Tổng công ty truyền thông đa phương tiện Việt Nam
(VTC)”.
Em xin cam đoan bài luận văn của em là có cơ sở thực tế xác thực, những
vấn đề mà em trình bày ở trong bài luận văn này là những hiểu biết của em về tổ
chức công tác kế toán bán hàng thực tế qua một thời gian đi thực tập tại Trung
tâm dịch vụ truyền hình số. Kính mong nhận được lời nhận xét của quý thầy cô,
các anh chị và các bạn để bài luận văn tốt nghiệp của em được hoàn thiện hơn.
1
BẢNG KÝ HIỆU CHỮ VIẾT TẮT
BCTC: Báo cáo tài chính
BHXH: Bảo hiểm xã hội
BHYT: Bảo hiểm y tế
CCDC: Công cụ dụng cụ
CDT: Trung tâm dịch vụ truyền hình số
CKTM: Chiết khấu thương mại
CPBH: Chi phí bán hàng
CPK: Chi phí khác
CPQLDN: Chi phí quản lí doanh nghiệp
CPTC: Chi phí tài chính
DTHĐTC: Doanh thu hoạt động tài chính
DTT: Doanh thu thuần
GGHB: Giảm giá hàng bán
công tác bán hàng bởi nó quyết định hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp,
quyết định sự sống còn của doanh nghiệp. Vì vậy, hoàn thiện công tác tổ chức kế
toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh là vấn đề thường xuyên đặt ra cho
các doanh nghiệp thương mại.
Nhận thức được tầm quan trọng của tổ chức công tác kế toán bán hàng và
xác định kết quả kinh doanh, vận dụng lý luận đã học và nghiên cứu tại trường,
kết hợp với thực tế đã thu nhận được từ Trung tâm dịch vụ truyền hình số, em
đã lựa chọn đề tài: “ Tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả
kinh doanh tại Trung tâm dịch vụ truyền hình số (CDT) - Tổng công ty truyền
thông đa phương tiện Việt Nam (VTC) ” cho luận văn cuối khóa của mình.
3
Ngoài lời mở đầu và kết luận, bài luận văn của em gồm 69 trang với nội
dung chính như sau:
Chương 1: Những vấn đề lý luận chung về tổ chức công tác kế toán bán
hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại.(23
trang)
Chương 2: Thực tế tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết
quả kinh doanh tại Trung tâm dịch vụ truyền hình số (CDT).(31 trang)
Chương 3: Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định
kết quả kinh doanh tại Trung tâm dịch vụ truyền hình số (CDT).(15 trang)
Trong quá trình thực tập, em đã nhận được sự chỉ dẫn và giúp đỡ của cô
giáo Nguyễn Thị Phương Tuyến cùng với các anh, chị cán bộ kế toán trong
Trung tâm dịch vụ truyền hình số. Tuy nhiên, phạm vi của đề tài rộng, thời gian
thực tế chưa nhiều nên khó tránh khỏi những thiếu sót. Kính mong được sự chỉ
bảo giúp đỡ của các thầy, cô giáo và các anh chị phòng kế toán Trung tâm dịch
vụ truyền hình số để bài luận văn của em đươc hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 04 năm 2010
Sinh viên
Lê Thị Hiền
- Các phương thức bán hàng rất đa dạng như gửi bán, bán trực tiếp …
- Có sự thỏa thuận giữa người mua và người bán về số lượng, chất lượng,
giá cả, phương thức thanh toán.
- Có sự thay đổi quyền sở hữu và quyền sử dụng hàng hóa từ người bán
sang người mua.
- Người bán giao cho người mua một lượng hàng hóa và nhận được tiền
hoặc được chấp nhận thanh toán.
Trong quá trình bán hàng doanh nghiệp thương mại phải chi ra những
khoản tiền phục vụ cho việc bán hàng gọi là chi phí bán hàng và các chi phí liên
quan đến việc quản lý hành chính, quản trị kinh doanh của toàn doanh nghiệp gọi
là chi phí quản lý doanh nghiệp. Tiền bán hàng thu được tính theo giá bán chưa
có thuế GTGT gọi là doanh thu bán hàng. Các khoản GTDT gồm: CKTM,
GGHB, HBBTL, các khoản thuế không được bồi hoàn như: GTGT phương pháp
trực tiếp, thuế TTĐB, thuế xuất khẩu. Khoản chênh lệch giữa doanh thu bán
hàng và các khoản giảm trừ doanh thu gọi là doanh thu thuần về bán hàng và
cung cấp dịch vụ. Chênh lệch giữa doanh thu thuần hoạt động bán hàng với chi
phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp được gọi là kết quả hoạt động bán
hàng (chiếm phần chủ yếu trong kết quả hoạt động kinh doanh: Kết quả hoạt
động kinh doanh = Kết quả hoạt động bán hàng + Kết quả hoạt động tài chính +
Kết quả hoạt động khác).
1.1.2.Vai trò, yêu cầu quản lý quá trình bán hàng
Bán hàng chính là tiền đề quan trọng cho việc giữ vững quan hệ cân đối
sản xuất giữa các ngành trong nền kinh tế quốc dân. Thứ nhất, thông qua doanh
nghiệp thương mại, nhà sản xuất thu lại được các chi phí đã bỏ ra cho quá trình
6
hoạt động sản xuất và thu thêm lợi nhuận; đồng thời, cũng qua doanh nghiệp
thương mại, nhà sản xuất nắm bắt được nhu cầu, thị hiếu của thị trường để có
chính sách sản xuất kinh doanh tốt hơn, hiệu quả hơn. Quá trình bán hàng tốt sẽ
giúp doanh nghiệp thu hồi vốn nhanh, từ đó tăng vòng quay của vốn lưu động,
bổ sung. Thứ hai, thông qua doanh nghiệp thương mại, hàng hóa, dịch vụ đến tay
chi phí của từng hoạt động trong doanh nghiệp. Đồng thời theo dõi và đôn đốc
các khoản phải thu của khách hàng.
- Phản ánh và tính toán chính xác kết quả của từng hoạt động, giám sát tình
hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước và tình hình phân phối kết quả các hoạt
động.
- Cung cấp các thông tin kế toán phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính và
định kì phân tích hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình bán hàng, xác định và
phân phối kết quả.
1.2. CÁC PHƯƠNG THỨC BÁN HÀNG
Trong cơ chế thị trường có sự cạnh tranh gay gắt, các doanh nghiệp phải áp
dụng các phương thức bán hàng khác nhau để thúc đẩy quá trình tiêu thụ hàng
hoá, tăng doanh thu, chiếm lĩnh thị trường.
1.2.1. Theo phương thức giao hàng
- Bán hàng theo phương thức gửi bán: Theo phương thức này, định kỳ
doanh nghiệp gửi hàng cho khách hàng trên cơ sở của thoả thuận trong hợp đồng
mua bán hàng hoá giữa hai bên và giao hàng tại địa điểm đã quy ước trong hợp
đồng. Khách hàng có thể là những là đơn vị nhận bán hàng đại lý hoặc là những
khác hàng mua thường xuyên theo hợp đồng kinh tế. Khi xuất kho gửi hàng đi,
hàng vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, chỉ khi nào khách hàng đã trả
8
tiền hoặc chấp nhận thanh toán thì khi ấy hàng mới chuyển quyền sở hữu và
được ghi nhận doanh thu bán hàng.
- Phương thức giao hàng trực tiếp: theo phương thức này, khi doanh nghiệp
giao hàng hóa, hoặc lao vụ, dịch vụ cho khách hàng, đồng thời được khách hàng
thanh toán ngay hoặc chấp nhận thanh toán đảm bảo các điều kiện ghi nhận
doanh thu bán hàng.
Các phương thức bán hàng trực tiếp bao gồm:
+ Bán hàng thu tiền ngay
+ Bán hàng được khách hàng chấp nhận ngay nhưng chưa thu tiền
+ Bán hàng trả chậm, trả góp có lãi…v…v…
Thứ ba: Phương pháp nhập sau xuất trước: Phương pháp này dựa trên giả định là
hàng nào nhập sau được xuất trước, lấy đơn giá xuất bằng đơn giá nhập. Trị giá
hàng tồn kho được tính theo đơn giá của những lần nhập đầu tiên.
Thứ tư: Phương pháp thực tế đích danh: Trị giá thực tế mua vào của hàng hóa
tồn kho được tính như sau: hàng tồn kho thuộc lô nào sẽ được tính theo đơn giá
của lô đó. Phương pháp này phản ánh chính xác giá của từng lô hàng xuất nhưng
công việc khá phức tạp đòi hỏi thủ kho phải nắm được chi tiết từng lô hàng. Áp
dụng cho các loại hàng hóa có giá trị cao, được bảo quản riêng theo từng lô hàng
của mỗi lần nhập.
10
Trị giá mua thực tế
của hàng xuất bán
Số lượng hàng
xuất bán
Đơn giá thực tế
bình quân
=
×
Số lượng hàng
tồn đầu kỳ
Số lượng hàng
nhập trong kỳ
+
Đơn giá thực tế
bình quân
Trị giá thực tế của
hàng tồn đầu kỳ
+
Trị giá thực tế của hàng
nhập trong kỳ
trong kỳ
+
Chi phí mua phân
bổ cho hàng xuất
bán trong kỳ
Chi phí
mua phân
bổ cho
hàng xuất
bán
=
Trị giá mua của
hàng nhập trong kỳ
Trị giá mua của
hàng nhập trong kỳ
+
+
Chi phí mua hàng
phát sinh trong kỳ
Trị giá mua của
hàng nhập trong kỳ
x
Trị giá mua
của hàng
xuất bán
Chú thích:
(1) Nhập kho hàng hóa
(2) Xuất kho bán trực tiếp
(3) Xuất kho gửi bán
(4) Hàng mua gửi bán thẳng
sản phẩm hoặc hàng hoá cho người mua.
2. Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá như người sở hữu
sản phẩm hoặc quyền kiểm soát hàng hoá.
3. Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
4. Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế giao dịch bán hàng.
5. Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
* Nguyên tắc ghi nhận DT:
- Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc diện chịu thuế GTGT theo
phương pháp khấu trừ, DT là giá bán chưa có thuế GTGT.
- Đối với sản phẩm hàng hóa, dịch vụ không thuộc diện chịu thuế GTGT
hoặc chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì DT là tổng giá thanh toán.
- Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ
đặc biệt, hoặc thuế xuất khẩu thì DT là tổng giá thanh toán (bao gồm cả thuế tiêu
thụ đặc biệt, hoặc thuế xuất khẩu).
- Đối với hàng hóa nhận bán đại lý, kí gửi theo phương thức bán hàng đúng
giá hưởng hoa hồng thì hạch toán vào DT phần hoa hồng bán hàng mà doanh
nghiệp được hưởng.
- Trường hợp bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp: ghi nhận DT
theo giá bán trả ngay và ghi nhận vào DTHĐTC về phần lãi tính trên khoản phải
trả chậm phù hợp với thời điểm ghi nhận doanh thu được xác định
* Các chứng từ chủ yếu được sử dụng :
- Hóa đơn GTGT.
- Phiếu xuất kho
13
- Hóa đơn bán hàng kiêm phiếu xuất kho
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ.
- Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý.
- Báo cáo bán hàng, bảng kê bán lẻ hàng hóa.
- Các chứng từ thanh toán như: Phiếu thu, phiếu chi tiền mặt, giấy báo
nợ, báo có của ngân hàng…
Chú thích:
(1) Kết chuyển các khoản CKTM, GGHB, HBBTL trừ vào doanh thu.
(2) Các khoản thuế phải nộp GTDT.
(3) Kết chuyển DTT để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ
(4) DT phát sinh trong kỳ
* Một số trường hợp cụ thể khi kế toán phản ánh doanh thu bán hàng:
(1) Bán hàng theo phương thức đổi hàng không tương tự:
Khi giao hàng cho khách hàng: Nợ TK 131(/331)
Có TK 511
Có TK 3331( nếu có)
Khi nhận được hàng: Nợ TK 156
Nợ TK 133
Có TK 131(/ 331)
(2) Bán hàng theo phương thức gửi đại lý:
Khi giao hàng cho đại lý, kế toán ghi: Nợ TK 157
Có TK 156
Khi đại lý thông báo bán được hàng hoặc nộp tiền hàng:
Nợ TK 131,111,112
Nợ TK 641
Nợ TK 1331
Có TK 511
Có TK 3331
(3) Bán hàng theo phương thức trả chậm,trả góp:
Khi phản ánh doanh thu: Nợ TK 131,111,112
Có TK 511
Có TK 3331
Có TK 3387 ( tiền lãi trả chậm, trả góp)
15
1.4.2.Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng
1.4.2.1. Nội dung
Sơ đồ 4:
Chú thích:
(1) Phản ánh các khoản GTDT: CKTM, HHBTL, GGHB.
(2) Phản ánh số thuế GTGT tương ứng của các khoản GTDT.
(3) Thuế TTĐB, thuế xuất nhập khẩu, thuế GTGT trực tiếp phải nộp.
(4) Kết chuyển các khoản GTDT để xác định DTT.
1.5. KẾ TOÁN CHI PHÍ BÁN HÀNG, CHI PHÍ QUẢN LÍ DOANH
NGHIỆP
1.5.1. Kế toán chi phí bán hàng
1.5.1.1. Nội dung
CPBH là toàn bộ chi phí phát sinh liên quan đến quá trình bán hàng hóa và
cung cấp dịch vụ, bao gồm:
1. Chi phí nhân viên bán hàng:toàn bộ các khoản tiền lương và trích theo
lương phải trả cho nhân viên bán hàng, đóng gói, bảo quản, vận chuyển.
2. Chi phí vật liệu, bao bì: là các khoản chi phí về vật liệu, bao bì để đóng
gói, bảo quản sản phẩm, hàng hóa, vật liệu dùng trong quá trình bán hàng,
nhiên liệu cho vận chuyển sản phẩm hàng hóa.
3. Chi phí dụng cụ, đồ dùng
4. Chi phí khấu hao TSCĐ
5. Chi phí bảo hành sản phẩm
17
TK 111,112,131
TK 511
(3)
(4)
TK 521,532,531
TK 111,112,131
TK 133
(5)
(8)
TK 352
TK 352
(6)
TK 334,338 TK 641 TK 111,112
- CPBH phát sinh
trong kỳ
Các khoản giảm trừ chi phí bán
hàng
Kết chuyển CPBH xác định kết
quả
TK 641
Chú thích:
(1) Chi phí nhân viên
(2) Chi phí vật liệu, dụng cụ
(3) Chi phí phân bổ dần, chi phí trích trước
(4) Chi phí khấu hao TSCĐ
(5) Chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền
(6) Chi phí bảo hành sản phẩm
(7)Các khoản thu giảm chi
(8)Hoàn nhập dự phòng trả về chi phí bảo hành hàng hóa.
(9) Kết chuyển chi phí bán hàng để xác định kết quả.
1.5.2. Kế toán chi phí quản lí doanh nghiệp.
1.5.2.1. Nội dung
CPQLDN là các chi phí phát sinh liên quan đến việc quản lý hành chính và
quản trị kinh doanh của toàn doanh nghiệp và một số khoản khác có tính chất
chung toàn doanh nghiệp. CPQLDN bao gồm:
kết quả
TK 111,112
TK 911
TK 139
TK 133
(1)
TK
334,338
TK 642
(8)
TK
152,153
(2)
(10)
TK 333
(3)
TK 214
(4)
TK 142,242,335
(5)
TK 139
(6)
(9)
TK 111,112,131
(7)
(2) Cho phí vật liệu, công cụ
(3) Thuế môn bài, tiền thuê đất phải nộp.
(4) Chi phí khấu hao TSCĐ
(5) Chi phí phân bổ dần, chi phí trích trước
(6) Chi phí dự phòng phải thu khó đòi.
nhượng bán TSCĐ; Các khoản tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế; Các
khoản CPK,...
* TNK là các khoản thu nhập không phải là doanh thu của doanh nghiệp,
được tạo ra từ các hoạt động khác ngoài hoạt động kinh doanh thông thường của
doanh nghiệp, bao gồm: Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ; Tiền thu được
phạt do khách hàng hoặc đơn vị khác vi phạm hợp đồng kinh tế; Thu nhập quà
biếu, quà tặng ...; Các khoản TNK,...
1.7.2. Phương pháp kế toán.
* TK kế toán sử dụng: Kế toán sử dụng các TK 811,TK 711
* Kết cấu:
1.8. KẾ TOÁN CHI PHÍ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP VÀ XÁC
ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
22
TK 515
- Thuế GTGT phải nộp theo
phương pháp trực tiếp
- Kết chuyển các khoản
DTHĐTC để xác định kết quả
- Các khoản DTHDTC phát
sinh trong kỳ
- Các khoản CPK thực tế
phát sinh
- Số thuế GTGT phải nộp về các
khoản TNK tính theo phương pháp
trực tiếp( nếu có)
- Kết chuyển các khoản TNK để xác
định kết quả kinh doanh
- Các khoản TNK thực tế
phát sinh
TK 711
giảm của các năm trước.
- Ghi giảm chi phí thuếTNDN hoãn
lại.
- Kết chuyển chênh lệch vào TK 911.
TK 821
TK 111,112,… TK 3334
TK
8211
TK 911
(4)
(1)
(5)
(2)
(3)
(1) Nộp thuế TNDN.
(2) Đầu kỳ, phản ánh số thuế TNDN tạm phải nộp; Cuối năm, phản ánh số
thuế TNDN phải nộp bổ sung.
(3) (4) Cuối kỳ kết chuyển.
(5) Cuối năm, phản ánh số thuế TNDN nộp thừa.
1.8.2. Kế toán xác định kết quả kinh doanh.
1.8.2.1. Nội dung kết quả kinh doanh
Kết quả kinh doanh là mối quan tâm hàng đầu của mọi doanh nghiệp hoạt
động trong nền kinh tế thị trường và là mục tiêu cuối cùng của hoạt động kinh
doanh, kết quả kinh doanh là tấm gương phản chiếu các mặt hoạt động của
doanh nghiệp. Mặt khác, kết quả mà tốt thì hoạt động của doanh nghiệp sẽ được
thông suốt, có mở rộng quy mô kinh doanh của doanh nghiệp, tăng sức cạnh
tranh khẳng định được vị thế của mình trên thương trường, kết quả xấu sẽ dẫn
đến hoạt động kinh doanh bị đình trệ, thậm chí sẽ đi đến phá sản.
- Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: kết quả hoạt động kinh
doanh chính và các hoạt động kinh doanh khác như hoạt động tài chính hay hoạt
* Kết cấu:
* Phương pháp hạch toán kết quả kinh doanh được thể hiện qua sơ đồ :
Sơ đồ 8:
Chú thích:
(1) Cuối kỳ, kết chuyển GVHB trong kỳ để xác định kết quả.
(2) Cuối kỳ, kết chuyển CPBH, CPQLDN,CPTC,CPK xác định kết quả.
(3) Cuối kỳ, kết chuyển DTT, DTHĐTC, TNK để xác định kết quả.
25
- Kết chuyển DTT về bán hàng và
cung cấp dịch vụ
- Kết chuyển DTHĐTC.
- Kết chuyển thu nhập khác
- Kết chuyển chênh lệch chi phí thuế
TNDN
- Kết chuyển số lỗ từ hoạt động
SXKD.
- Kết chuyển GVHB.
- Kết chuyển CPBH, CPQLDN.
- Kết chuyển chi phí tài chính ,chi
phí khác
- Kết chuyển chênh lệch chi phí thuế
TNDN.
- Kết chuyển số lãi từ hoạt động
kinh doanh
TK 421
TK 511, 515,711