Nghiên cứu và thiết kế hệ thống xử lý nước ngầm doanh nghiệp tư nhân giấy Tùng Phát Long An - Pdf 14

Nghiên cứu - Thiết kế hệ thống xử lý nước ngầm GVHD: KS. VŨ VĂN QUANG
DNTN giấy Tùng Phát – Long An
CHƯƠNG MỞ ĐẦU
ĐẶT VẤN ĐỀ
1. SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI :
Nước là một nhu cầu thiết yếu cho mọi sinh vật trên trái đất. Không có nước,
cuộc sống trên trái đất không thể tồn tại. Nhu cầu sử dụng nước của con người
cho các hoạt động bình thường cũng là khá lớn chưa kể đến các hoạt động sản
xuất khác.
Nước cấp dùng cho nhu cầu ăn uống, vệ sinh, các hoạt động giải trí, ngoài ra
nước còn sử dụng cho các hoạt động khác như: Cứu hoả, phun nước, tưới cây, rửa
đường…Hầu hết mọi ngành công nghiệp đều cần đến nước cấp như một nguồn
nguyên liệu không thể thay thế được trong sản xuất.
Ngày nay, phát triển sản xuất đã góp phần cải thiện cuộc sống. Nhưng bên cạnh
đó cũng tạo ra những nguồn thải trực tiếp hay gián tiếp làm ô nhiễm những nguồn
nước cấp cho chính con người. Mặt khác, nguồn nước tự nhiên không đảm bảo
hoàn toàn đạt tiêu chuẩn chất lượng nước cấp và tính ổn đònh không cao.
Vấn đề được đặt ra là làm thế nào cung cấp nước sạch cho sinh hoạt và sản xuất
một cách tốt nhất và hiệu quả bên cạnh đó phải thích hợp về mặt kinh tế đồng
thời không gây ra những tác động ảnh hưởng đến môi trường.
Do đó, đề tài :”Nghiên cứu thiết kế hệ thống xử lý nước ngầm cho Doanh Nghiệp
Tư Nhân (DNTN) giấy Tùng Phát – Long An” là rất cần thiết. Đề tài thực sự cần
thiết để đạt được những mục tiêu về vệ sinh môi trường với mức ý nghóa về kinh
tế thích hợp với những Doanh nghiệp, Công ty, Cơ quan, Cụm dân cư vừa và nhỏ
ở Long An (nói riêng), Đồng Bằng Sông Cửu Long (ĐBSCL) (nói chung).
2. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI:
2.1 MỤC TIÊU TRƯỚC MẮT
SVTH: NGUYỄN THANH CẦN – 02DHMT019 - 1 -
Nghiên cứu - Thiết kế hệ thống xử lý nước ngầm GVHD: KS. VŨ VĂN QUANG
DNTN giấy Tùng Phát – Long An
Nghiên cứu - phân tích nước ngầm tại các giếng của DNTN giấy Tùng Phát

không khí … Vì vậy đề tài nghiên cứu phục vụ con người là nghiên cứu các điều
kiện tác động tới con người.
5.2 PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN:
Phương pháp thu thập, phân tích và kế thừa tài liệu hiện có (Điều kiện -Tự nhiên,
Kinh tế – Xã hội, và các mô hình xử lý nước).
Tổng quan về tình hình cấp nước và sử dụng nước tại đòa phương nơi thực hiện đề
tài.
Thu thập, nghiên cứu và phân tích hiện trạng chất lượng nguồn nước tại đòa
phương.
Đo đạt ngoài hiện trường: Sử dụng các thiết bò đo nhanh để xác đònh một số chỉ
tiêu: Ly,Ù Hóa, Vi sinh tại nguồn.
Kết quả phân tích và chay mô hình thou nghiệm được thực hiện tại phòng thí
nghiệm khoa Môi trường và Công Nghệ Sinh Học (MT&CNSH) của trường
ĐHDL Kỹ Thuật Công Nghệ TP.HCM.
Phương pháp phân tích, lấy mẫu và so sánh dựa vào TCVN 1329/BYT.
Đánh giá chất lượng nguồn nước và những tác hại đến sức khỏe cộng đồng.
6. Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI:
Việc thực hiện đề tài làm tiền đề thúc đẩy các hoạt động sản xuất, nâng cao sản
lượng sản xuất về mọi mặt. Góp phần phát triển kinh tế của cả nước.
SVTH: NGUYỄN THANH CẦN – 02DHMT019 - 3 -
Nghiên cứu - Thiết kế hệ thống xử lý nước ngầm GVHD: KS. VŨ VĂN QUANG
DNTN giấy Tùng Phát – Long An
Giải quyết vấn đề nước sạch và sức khỏe của cộng đồng. Đảm bảo được an toàn
vệ sinh, giảm được các bệnh liên quan như: Tiêu chảy, đau mắt hột, sốt rét…
Làm tiền đề cho các doanh nghiệp tư nhân và ngoài tư nhân với vốn ban đầu thấp
có thể tự thiết kế và áp dụng hệ thống xử lý này nâng cao mức sống của họ.
SVTH: NGUYỄN THANH CẦN – 02DHMT019 - 4 -
Nghiên cứu - Thiết kế hệ thống xử lý nước ngầm GVHD: KS. VŨ VĂN QUANG
DNTN giấy Tùng Phát – Long An
CHƯƠNG I

C)
I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII
Tân An
24,6 24,8 26,5 27,9 27,6 27,0 26,6 26,4 26,6 26,4 25,9 25,0
Mộc Hóa
26,2 26,2 27,6 28,6 28,3 27,8 27,1 27,8 27,6 27,6 27,9 25,7
(Nguồn : Niên giám thống kê tỉnh Long An, 2003).
Nhiệt độ không khí ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình phát tán và chuyển hóa các
chất ô nhiễm trong khí quyển. Nhiệt độ càng cao thì tốc độ các phản ứng hóa học
diễn ra trong khí quyển càng lớn và thời gian lưu các chất ô nhiễm trong khí
SVTH: NGUYỄN THANH CẦN – 02DHMT019 - 5 -
Nghiên cứu - Thiết kế hệ thống xử lý nước ngầm GVHD: KS. VŨ VĂN QUANG
DNTN giấy Tùng Phát – Long An
quyển càng nhỏ. Ngoài ra nhiệt độ không khí còn làm thay đổi quá trình bay hơi
của dung môi hữu cơ, các chất gây mùi hôi, là yếu tố quan trọng tác động lên sức
khỏe công nhân trong quá trình lao động. Vì vậy, trong quá trình tính toán, dự báo
ô nhiễm không khí và thiết kế các hệ thống khống chế ô nhiễm cần phân tích đến
yếu tố nhiệt độ.
1.1.2 LƯNG MƯA
Khu vực khai thác dự án có khí hậu đặc trưng của vùng nhiệt đới với hai mùa rõ
rệt:
- Mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 11 với lượng mưa trung bình (từ năm
1995 – 2003) khoảng 1.141 – 1.840mm, chiếm 84 – 98% lượng mưa cả năm.
- Mùa khô bắt đầu từ tháng 12 đến tháng 4 với lượng mưa khoảng 41 – 211
chiếm 2 – 16% lượng mưa cả năm. Mùa khô giảm đi rõ rệt, các dòng sông, suối
thường có lưu lượng nhỏ nhất, mực nước ngầm hạ thấp sâu hơn và mực nước biển
xâm nhập vào đất liền theo các con sông đạt giá trò lớn nhất.
Bảng 1.2 Lượng mưa trung bình các tháng từ năm 1995 – 2003
Trạm
Lượng mưa trung bình tháng (mm)

88,3 78,7 78,7 79,1 82,8 84,5 85 84,1 83,7 81,8 80,2 77,5
(Nguồn : Niên giám thống kê tỉnh Long An 2003)
Độ ẩm không khí cũng như nhiệt độ là một trong những yếu tố tự nhiên ảnh
hưởng đến quá trình pha loãng và chuyển hoá các chất ô nhiễm, đến quá trình
trao đổi nhiệt của cơ thể và sức khoẻ con người. Vì vậy, như các yếu tố trên, ta
cần quan tâm đến độ ẩm trong đánh giá, dự báo tác động môi trường.
1.1.4 CHẾ ĐỘ NẮNG:
Số giờ nắng tỉnh Long An quan trắc qua các năm đạt trung bình từ 2.185 – 2.625
giờ/ngày. Nắng trong ngày trung bình từ 6,8 – 7,5 giờ/ ngày, lớn nhất từ 10 – 11
giờ/ngày. Nếu quy ước tháng nắng là tháng có trên 200 giờ nắng thì tại Long An
có từ 8 – 9 tháng nắng, các tháng có số giờ nắng nhỏ hơn 200 giờ từ tháng 8 – 12.
Bảng 1.4 Số giờ nắng trung bình các tháng từ năm 1995 – 2003.
Trạm
Số giờ nắng trung bình tháng (giờ)
I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII
Tân An
226 230 254 262 205,8 183 194,1 169 169 171 174 192
Mộc Hoá
243 232 249 229 200,8 182 204,6 167 189 196 201 216
(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Long An 2003.)
1.1.5 CHẾ ĐỘ GIÓ:
SVTH: NGUYỄN THANH CẦN – 02DHMT019 - 7 -
Nghiên cứu - Thiết kế hệ thống xử lý nước ngầm GVHD: KS. VŨ VĂN QUANG
DNTN giấy Tùng Phát – Long An
Mùa mưa, hướng gió chủ đạo là hướng Tây Nam, với tần suất xuất hiện là 70%,
từ tháng 5 đến tháng 11. Gió theo hướng từ biển vào mang theo nhiều hơi nước và
gây mưa vào các tháng mùa mưa.
Mùa khô, hướng gió chủ đạo là hướng Đông Nam với tần suất xuất hiện 60 –
70%, từ tháng 11 đến tháng 3.
Vào các tháng mùa mưa, tốc độ gió trung bình lớn hơn mùa khô nhưng chênh lệch

sông Vàm Cỏ Đông còn phụ thuộc một phần vào công trình Hồ Dầu Tiếng, tuỳ
theo lưu lượng và thời gian xả nước từ hồ mà có tác dụng giảm mặn trên sông.
Nguồn nước ngầm trong vùng được đánh giá là không dồi dào và chất lượng
tương đối kém, chỉ có triển vọng nhất ở hai tầng Pliocene – Miocene ở độ sâu 50
– 400m. Qua kết quả tổng kết các giếng khoang thăm dò và khai thác trên đòa
bàn Tỉnh cho thấy nước ngầm có mặt ở 3 tầng chứa khác nhau tuỳ theo vùng đòa
lý:
- Tầng 1 ở độ sâu 27 – 47m.
- Tầng 2 có độ sâu 120 – 180m
- Tầng 3 có độ sâu hơn 240m.
Tuy nhiên hầu hết các tầng có độ sâu trên 240 thường bò nhiễm phèn và mặn.
1.3 TÀI NGUYÊN SINH VẬT VÀ HỆ SINH THÁI :
Khu vực dự án hiện tại chủ yếu là đất sử dụng sản xuất nông nghiệp. Tài nguyên
sinh vật ở đây không được phong phú.
- Thực vật: Gồm: Lúa, cây ăn trái, cây chòu mặn (dừa nước) …
SVTH: NGUYỄN THANH CẦN – 02DHMT019 - 9 -
Nghiên cứu - Thiết kế hệ thống xử lý nước ngầm GVHD: KS. VŨ VĂN QUANG
DNTN giấy Tùng Phát – Long An
- Động vật: Động vật cạn chủ yếu là các loại gia súc và gia cầm nuôi trong
nhà như : Trâu, bò, gà, vòt…; động vật nước là các loại cá, tôm. Ngoài ra các loại
côn trùng, sinh vật nhỏ như: các loại Cào Cào, Châu Chấu, Chuồn Chuồn… và các
loại bò sát khác vẫn phát triển bình thường như các vùng nông thôn khác.
Nằm ở hạ lưu sông Vàm Cỏ Đông chòu ảnh hưởng trực tiếp của các dòng nước
thải sinh hoạt từ thượng nguồn (từ Tây Ninh, nhà máy đường Hiệp Hoà, nhà
máy đường n Độ, khu công nghiệp Đức Hoà I từ Thành phố Hồ Chí Minh qua
kênh An Hạ, kênh Xáng).
1.4 ĐIỀU KIỆN KINH TẾ – XÃ HỘI TẠI KHU VỰC
1.4.1 DÂN CƯ:
Theo niên giám thống kê năm 2003: tổng dân số huyện Bến Lức, tỉnh Long An là
128.849 người, mật độ phân bố 445 người/km

+ Nông nghiệp: Sản xuất nông nghiệp chủ yếu của xã An Thạnh là trồng lúa với
tổng diện tích 1.268m
2
, năng suất bình quân 4 tấn/ha.
1.4.4 Y tế – Giáo dục :
+ Về y tế: Tính đến tháng 12/2003 toàn huyện Bến Lức có 17 cơ sở khám chửa
bệnh với tổng số giường bệnh là 128 (Nguồn:Niên giám thống kê 2003), tại xã An
Thạnh có 1 trạm xá.
+ Về giáo dục: Toàn huyện có 15 trường mẫu giáo và 76 trường cấp 1,2,3
(Nguồn: Niên giám thống kê 2003), riêng xã An Thạnh có 4 trường cấp 1 và 1
trường cấp 2.
SVTH: NGUYỄN THANH CẦN – 02DHMT019 - 11 -
Nghiên cứu - Thiết kế hệ thống xử lý nước ngầm GVHD: KS. VŨ VĂN QUANG
DNTN giấy Tùng Phát – Long An
CHƯƠNG II
TỔNG QUAN VỀ DNTN GIẤY TÙNG PHÁT
2.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH & PHÁT TRIỂN
Đòa điểm: p 3, xã An Thạnh, Huyện Bến Lức, Tỉnh Long An
Giám Đốc: Tiền Tháo.
Tên doanh nghiệp: Doanh Nghiệp Tư Nhân giấy Tùng Phát.
Được hình thành cách đây gần 2 năm. Ban đầu Doanh nghiệp hoạt động còn rất
thô sơ trên một mảnh đất hẹp ở một xã lân cận. Sau một thời gian hoạt động gần
3 tháng không hiệu quả, bất lợi về nhiều mặt như: Mặt bằng chật hẹp, giao thông
khó khăn, nguyên vật liệu đắt đỏ…, cuối cùng Ban Giám Đốc (BGĐ) của Doanh
nghiệp quyết đònh dời về đòa điểm mới nhằm thuận tiện nhiều mặt. Đó cũng là
đòa điểm mà Doanh nghiệp đang hoạt động hiện nay.
2.1.1 VỊ TRÍ ĐỊA LÝ CỦA DOANH NGHIỆP:
Xây dựng dự án trên các thửa 647, 648, 592, 593, 594. Thuộc ấp 3 – Xã An
Thạnh – Huyện Bến Lức – Tỉnh Long An. Tiếp giáp với các mặt sau:
- Phía Đông giáp: Tỉnh lộ 830

Hồ quậy
Hồ lắng cát
Sàn tạp chất
Hồ bột giấy
Xeo Giấy
Cắt đầu giấy
CTR
n, rung
CTR, Mùi
CTR, Mùi
CTR
Máy nghiền
Giấy Thành Phẩm
Nước thải,
nhiệt, hơi nước,
ồn
CTR, bụi
Nghiên cứu - Thiết kế hệ thống xử lý nước ngầm GVHD: KS. VŨ VĂN QUANG
DNTN giấy Tùng Phát – Long An
Sơ đồ 2.1: Quy trình sản xuất giấy của DNTN giấy Tùng Phát
Quy trình công nghệ sản xuất bao gồm ba công đoạn chính như sau:
+ Loại bỏ sơ bộ tạp chất.
+ Nghiền giấy.
+ Xeo giấy.
Nguyên liệu để sản xuất là giấy phế liệu các loại, trước khi đưa vào sản xuất
được loại bỏ các tạp chất như: Băng keo, nhựa … bằng thủ công. Giấy sau khi
được loại bỏ tạp chất sẽ được đưa vào máy nghiền để phân rã hoàn toàn bột giấy.
Sau đó bột giấy tiếp tục được đưa vào máy trộn để trộn đều bột giấy và nước, tiếp
theo bột giấy được bơm lên hồ lắng cát để giữ lại cặn cát… lẫn trong giấy phế
liệu. Bột giấy trước khi đưa vào máy xeo phải qua công đoạn sàng để giữ lại các

vào thời điểm bắt đầu sản xuất. Tuy nhiên, thực tế hiện nay thì với mức nước như
vậy thì không đủ, vì Doanh nghiệp nâng công suất của nhà máy đồng thời lượng
nước sử dụng cũng tăng lên đáng kể.
+ Nhu cầu nước sinh hoạt: Với số lượng công nhân và nhân viên của công ty là
15 người thì lượng nước sinh hoạt là không đáng kể chỉ khoảng 10 – 20m
3
ngày
đêm cho các nhu cầu: Tắm rửa, giặt giũ, ăn uống và vệ sinh…
+ Nhu cầu nước cho tưới cây, tưới đường và phát sinh thêm: 5 m
3
/ngày.đêm
Nhu cầu về nhiên liệu:
Nguồn cung cấp điện cho dự án là mạng lưới điện quốc gia thông qua đường dây
trung thế kéo theo tỉnh lộ 830. Điện phục vụ cho các nhu cầu sản xuất và thắp
sáng, với nhu cầu sử dụng 5.000.000 Kwh/năm.
Dự án sử dụng than đá làm nhiên liệu đốt cho là hơi với công suất 1000kg hơi/
giờ. Lượng than đá sử dụng cho lò hơi ước tính 600 tấn /năm.
2.3 TÌNH HÌNH SỬ DỤNG NƯỚC CỦA DOANH NGHIỆP :
Tình hình sử dụng nước và quan điểm về cách phân loại nước của Doanh nghiệp
(nói riêng), của cư dân vùng ĐBSCL (nói chung) gần như giống nhau, theo họ:
Nước mưa, chỉ có vào các tháng của mùa mưa mà không có đều quanh năm. Chỉ
có những gia đình khá giả mới có tiền xây hồ hoặc mua lu, kiệu, vại… chứa nước
để dùng trong mùa nắng. Ở miền Nam hay đúng hơn là ở miền Tây Nam Bộ có
SVTH: NGUYỄN THANH CẦN – 02DHMT019 - 15 -
Nghiên cứu - Thiết kế hệ thống xử lý nước ngầm GVHD: KS. VŨ VĂN QUANG
DNTN giấy Tùng Phát – Long An
nhiều cư dân thích uống nước bề mặt hơn nước mưa nhưng thực tế thì số lượng ưa
thích uống nước mưa lại đông hơn hẳn so với số người uống nước bề mặt. Vào
mùa mưa, dùng nước mưa có một ưu điểm là không phải đi lấy nước xa. Nước
mưa lại được xem là loại nước sạch nên thường được uống sống. Những gia đình

yếm khí nên có mùi bùn, thối…
+ Lấy nước giếng đóng thường phải đi rất xa, nhiều lúc phải đợi chờ mất
nhiều thời gian. Chỉ có những gia đình khá giả tự xây dựng giếng sâu cho gia đình
mới dùng giếng nước đóng phổ biến. Đồng thời tốn kém về nhiều mặt như: điện,
máy bơm…
Như vậy, nước được dùng phổ biến nhất trong vùng ĐBSCL là nước bề mặt, nước
mưa. Người dân chỉ xử lý đơn giản bằng cách lắng một vài phút rồi đưa vào sử
dụng.
Tại Doanh nghiệp, trước đây cũng sử dụng những nguồn nước chính từ trên. Tuy
nhiên sau một thời gian ngắn, do nhu cầu sản xuất bắt buộc Doanh nghiệp phải
tính đến phương án khác đó là xây dựng hẳn một trạm xử lý nước. Nguồn nước sử
dụng chính trong phương án đó là nước ngầm. Có lẽ cũng do nhiều ưu điểm mà
nguồn nước ngầm mang lại mà Doanh nghiệp có một lựa chọn như vậy. Với công
suất xây dựng ban đầu mà Doanh nghiệp yêu cầu là 200m
3
/ngày.đêm, thì lượng
nước xử lý đủ cho các nhu cầu sản xuất, sinh hoạt của Doanh nghiệp hiện tại.
2.4. PHÂN TÍCH – ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯNG MÔI TRƯỜNG TẠI DOANH
NGHIỆP
2.4.1 NGUỒN Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ:
• Bụi ngun liệu :
Bụi phát sinh từ các cơng đoạn bốc dỡ ngun liệu. Đây là nguồn bụi phân tán,
khơng thường xun nên khơng thể xác định chính xác lượng khơng khí. Lượng bụi
SVTH: NGUYỄN THANH CẦN – 02DHMT019 - 17 -
Nghiên cứu - Thiết kế hệ thống xử lý nước ngầm GVHD: KS. VŨ VĂN QUANG
DNTN giấy Tùng Phát – Long An
phát sinh khơng lớn và khơng tập trung nên phạm vi ảnh hưởng rất nhỏ, chủ yếu tác
động tới cơng nhân bốc dỡ.
Ngồi ra bụi ngun liệu còn phát sinh tại khâu cắt giấy thành phẩm, khi đổ ngun
liệu bắt đầu cơng đoạn sản xuất… ảnh hưởng chủ yếu đối với cơng nhân sản xuất

tiêu chuẩn cho phép.
Ngồi ra, hoạt động của các phương tiện vận chuyển trong khn viên dự án cũng
gây ra tiếng ồn nhưng nguồn ồn phát ra khơng lớn và có tính gián đoạn nên ảnh
hưởng khơng đáng kể đến mơi trường xung quanh.
•Khí thải lò hơi :
SVTH: NGUYỄN THANH CẦN – 02DHMT019 - 18 -
Nghiên cứu - Thiết kế hệ thống xử lý nước ngầm GVHD: KS. VŨ VĂN QUANG
DNTN giấy Tùng Phát – Long An
Nguồn ơ nhiễm khơng khí từ lò hơi là các loại khí thải khi đốt nhiên liệu than đá, chủ
yếu là: CO, SO
x
, NO
x
và bụi tro. Các chất này đều có khả năng gây ơ nhiễm mơi
trường, ảnh hưởng đến sức khỏe con người và các loại động thực vật. Tuy nhiên,
mức độ ảnh hưởng của chúng đến mơi trường lại phụ thuộc nhiều vào nồng độ và tải
lượng thải vào khí quyển cũng như các yếu tố vi khí hậu tại khu vực (tốc độ gió, chế
độ mưa …)
Theo phương pháp đánh giá nhanh của Tổ Chức Y Tế Thế Giới (WHO) thì hệ số ơ
nhiễm của khí thải lò hơi sử dụng nhiên liệu bằng than đá như sau:
Bảng 2.2 Hệ số ơ nhiễm của khí thải khi đốt than đá
Các chất ơ nhiễm
Hệ số ơ nhiễm
(kg/tấn ngun liệu)
Bụi 5A
SO
2
19,5S
NO
x

456,5 500
NO
x
70,1 1.000
SVTH: NGUYỄN THANH CẦN – 02DHMT019 - 19 -
Nghiên cứu - Thiết kế hệ thống xử lý nước ngầm GVHD: KS. VŨ VĂN QUANG
DNTN giấy Tùng Phát – Long An
CO 2.108,0 500
So sánh kết quả tính tốn trên với tiêu chuẩn TCVN 5939 – 1995 cho thấy nồng độ
bụi và CO rất cao, vượt tiêu chuẩn cho phép. Vì vậy dự án sẽ có biện pháp để khống
chế triệt để nguồn ơ nhiễm này.
2.4.2 NGUỒN Ô NHIỄM NƯỚC THẢI:
 Nước mưa chảy tràn :
Bản thân nước mưa khơng làm ơ nhiễm mơi trường. Khi chưa xây dựng nhà máy,
mưa xuống sẽ tiêu thốt tự nhiên chảy ra sông rạch hoặc phần lớn thấm trực tiếp
xuống đất. Khi nhà máy được xây dựng hồn tất, mái nhà và sân bãi được đổ bê tơng
làm mất khả năng thấm nước. Ngồi ra, nước mưa chảy tràn trên mặt đất tại khu vực
dự án sẽ cuốn theo cặn bã và đất cát xuống đường thốt nước, nếu khơng có biện
pháp tiêu thốt tốt, sẽ gây nên tình trạng ứ đọng nước mưa, gây ảnh hưởng xấu tới
mơi trường.
 Nước thải sinh hoạt :
Đặc trưng của nước thải này là có nhiều tạp chất lơ lửng, dầu mỡ, nồng độ chất hữu
cơ cao (từ nhà vệ sinh) nếu khơng tập trung xử lý thì gây ảnh hưởng xấu đến nguồn
nước mặt và nước ngầm khu vực. Ngồi ra khi tích tụ lâu ngày, các chất hữu cơ này
sẽ phân hủy gây mùi hơi thối.
Bảng 2.5 Tính chất đặc trưng của nước thải sinh hoạt
STT Chất ơ nhiễm Nồng độ trung bình
1 pH 6,8
2 Chất rắn lơ lửng (SS) 220
3 Tổng chất rắn (TS) 720

 Chất thải rắn sản xuất:
Chất thải rắn sản xuất chủ yếu là: Nylon, Nhựa, Kim loại, Sạn, Cát … tách ra từ các
khâu tách lựa, lắng cát…, Giấy phế phẩm là đầu thừa sau khi cắt xén, bùn bột giấy
tách ra từ q trình xử lý nước thải sản xuất.
 Chất thải rắn sinh hoạt:
Lượng chất thải sinh hoạt của dự án được tính trên số cán bộ, cơng nhân viên với
mức thải trung bình 0,5 kg/người/ngày thì tổng chất thải rắn sinh hoạt của dự án phát
sinh khoảng 7,5 kg/ngày.
Bùn cặn sinh ra do q trình xử lý nước thải sinh hoạt và khí thải.
2.4.4 NGUỒN GÂY Ô NHIỄM DO SỰ CỐ:
 Sự cố hỏa hoạn :
Do đặc điểm cơng nghệ, trong nhà xưởng ln dự trữ ngun liệu là giấy phế liệu, và
sản phẩm giấy các loại, đây là các loại vật liệu dễ cháy… Ngồi ra, trong q trình
hoạt động, sự cố cháy nổ có thể xảy ra do chập điện, hay cháy nổ từ q trình sử
dụng nhiên liệu (xăng, dầu) cung cấp cho các phương tiện vận chuyển và việc bảo trì
máy móc. Việc cháy nổ nếu xảy ra sẽ gây thiệt hại to lớn khơng chỉ đối với dự án mà
còn ảnh hưởng đến khu vực lân cận. Do vậy, dự án rất chú trọng cơng tác phòng
cháy chữa cháy (PCCC), an tồn lao động trong q trình hoạt động.
SVTH: NGUYỄN THANH CẦN – 02DHMT019 - 21 -
Nghiên cứu - Thiết kế hệ thống xử lý nước ngầm GVHD: KS. VŨ VĂN QUANG
DNTN giấy Tùng Phát – Long An
 Tai nạn lao động:
Ngun nhân dẫn đến tai nạn lao động cho cơng nhân chủ yếu là do cơng nhân
khơng tn thủ nghiêm ngặt các nội qui về an tồn lao động, ví dụ:
- Quần áo, tóc tai khơng gọn gàng khi thao tác máy nghiền, máy xeo giấy, hệ
thống băng tải …
- Bất cẩn trong sử dụng điện
- Bốc xếp và vận chuyển hàng hóa
- Thao tác vận hành máy móc thiết bị…
2.5. NH ỮNG ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỨC KHOẺ KHI DÙNG NƯỚC Ô NHIỄM

Shigella, Proteus
Ỉa chảy trẻ em
Chứng Escherichia
coli gây bệnh
- 150 7 – 75
Bệnh do
Leptospira
Leptospira
8 – 65 - 4 - 122
Bệnh Tulare
(hiếm gặp)
Pasteurella
(brucella hoặc
Francisella
tularensis)
92 7 - 31 12 - 60
Hiện nay trên thế giới vẫn còn một số nước, một số vùng có bệnh dòch tả. nước
ta, trong những năm gần đây lẻ tẻ xuất hiện bệnh nhân bò dòch tả ở các vùng ven
biển. Ngoài dòch tả, nước còn là môi trường làm lây lan nhiều bệnh khác, nếu
không được giải quyết tốt dễ dàng biến thành dòch.
Đường lan truyền của các bệnh dòch tả: Người bệnh – nước bẩn – nước sông –
cung cấp nước sạch và con người.
Để phòng chống các loại bệnh do các vi khuẩn gây bệnh chúng ta phải căn cứ
vào đường truyền bệnh của các loại bệnh này.
Phân của người bò nhiễm trùng
Nước Thực phẩm

Người bò nhiễm trùng
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ truyền bệnh của vi khuẩn
Cách khống chế

Đường lây truyền
Phân người
Nước
c
Cá – Sò – Hến
Người cảm nhiễm
Sơ đồ 2.4: Đường lây truyền của bệnh sán lá gan
Bệnh sán lá gan: u trùng từ phân người rơi vào trong nước sống ký sinh trong
ốc, ốc này lại bò cá ăn, khi người ăn cá này mà không nấu chín sẽ mắc bệnh sán
lá gan.
Bệnh sán lá ruột: u trùng trong phân người nước ốc, bám dính
vào các rau nuôi trồng trong nước (rau cần, rau muống ) người ăn rau này mà
không nấu chín hoặc rửa không sạch sẽ mắc bệnh sán.
Bệnh sán lá phổi: Trong những năm gần đây các nhà y học Việt Nam đã phát
hiện một số bệnh nhân ở tỉnh Lai Châu mắc bệnh, trong đó có một số học sinh ăn
sống các con Cua đá bắt được ở ven các dòng suối nước.
2.5.1.4 Các bệnh : Mắt, ngoài da, chấy, rận.
Cách lây truyền : Trực tiếp từ người bệnh sang người lành mà nguyên nhân chính
là do thiếu nước để sử dụng trong vệ sinh cá nhân, trong đời sống hàng ngày,
hoặc phải dùng nước không sạch.
Các bệnh thường gặp là: Bệnh đau mắt hột, viêm màng tiếp hợp, các bệnh ngoài
da như: ghẻ, lở, hắc lào, chàm, nấm ngoài da và chấy, rận.
SVTH: NGUYỄN THANH CẦN – 02DHMT019 - 25 -

Trích đoạn QUÁ TRÌNH KEO TỤ VAØ PHẢN ỨNG TẠO BÔNG CẶN QUÁ TRÌNH LẮNG QUÁ TRÌNH LỌC PHƯƠNG PHÁP LUẬN SƠ ĐỒ DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ CỦA MÔ HÌNH
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status