Đồ án tốt nghiệp Đại Học Mục Lục
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ MẠNG GSM 3
1.2.1 Trạm di động MS 4
1.2.2.1 Trạm thu phát gốc BTS 5
1.2.2.2 Bộ Điều khiển trạm gốc ( BSC ) 5
1.2.2.3 Phân hệ truyền dẫn TSS 6
1.2.3 Phân hệ chuyển mạch mạng NSS 6
1.2.3.1 Trung tâm chuyển mạch di động MSC 7
1.2.3.3 Thanh ghi định vị tạm trú VLR 7
1.2.3.4 Thanh ghi nhận dạng thiết bị 8
1.2.3.5 Khối trung tâm nhận thực AuC 8
1.2.4 Trung tâm khai thác và bảo dưỡng OMC 8
1.2.4.1 Khai thác và bảo dưỡng mạng 8
1.2.4.2 Quản lý thuê bao 9
Quản lý thiết bị di động 9
1.3.2 Giao diện A 10
1.3.3 Giao diện B 11
1.3.5 Giao diện D ( HLR với VLR) 11
1.3.6 Giao diện F 11
1.3.7 Giao diện H 11
1.4 Các kênh logic trong GSM 11
1.4.1 Kênh lưu lượng TCH: 11
1.4.2 Kênh điều khiển CCH (ký hiệu là Dm) bao gồm: 12
CHƯƠNG 2 QUY HOẠCH MẠNG VÔ TUYẾN GSM 14
2.1 Quy hoạch tần số 14
2.1.1Giới thiệu các băng tần và kênh trong mạng GSM 14
2.1.2 Các nguyên tắc quy hoạch tần số 14
2.1.2.1 Xác nhận mục tiêu hiệu năng và vùng phủ 15
2.1.2.2 Băng thông10MHz tái sử dụng tần số 4/12 15
2.1.2.3 Băng thông19MHz tái sử dụng tần số 4/12 16
3.2.1 Kiểm tra trạm gốc di động (Test MS) 41
3.2.2 Phần mềm kiểm tra ( Drive Test Software ) 42
ANT, TEMS, SAFCO là những phần mềm được sử dụng phổ biến. Thông thường phần mềm
kiểm tra gồm hai phần 42
GVHD THS Phạm Thị Thúy Hiền SV Vũ Tá Trí – Lớp D06VT1
Đồ án tốt nghiệp Đại Học Mục Lục
3.2.2.1 Phần mềm thu dữ liệu trước 42
3.2.2.2 Phần mềm phân tích 43
3.3 Đánh giá hiệu năng mạng 44
3.3.1 Đo kiểm DT (Driving test ) 46
3.3.2 Các chỉ số tối ưu mạng 46
3.4 Phân tích chỉ số lưu lượng của mạng 47
3.4.1 Phân tích chỉ số rớt cuộc gọi cao 47
3.4.2 Rớt cuộc gọi và các giải pháp khắc phục 50
3.4.2.1 Rớt do vượt định thời TA 50
3.4.2.2 Rớt do cường độ tín hiệu thấp 51
3.4.2.3 Rớt do chất lượng tín hiệu tồi (Bad Quality) 51
3.4.2.4 Rớt đột ngột (Suddenly drop) 52
3.4.3 Phân tích nghẽn trên kênh SDCCH 52
3.5 Định nghĩa nhiễu trong GSM 54
3.5.1 Vấn đề Fading 54
3.5.2 Ảnh hưởng nhiễu C/I và C/A 54
3.5.2.1Nhiễu đồng kênh C/I 55
3.5.2.2 Nhiễu kênh lân cận C/A 56
3.5.3 Nhiễu cell nhỏ ( microcell ) 57
3.5.4 Các vấn đề và giải pháp về vùng phủ gặp phải 59
3.5.4.1 Vấn đề: Vùng phủ nhỏ hơn sau khi BTS kích hoạt 60
3.5.4.2 Vấn đề với vùng phủ bị thu hẹp do mở rộng BTS 62
3.5.4.3 Vấn đề về vùng phủ xảy ra khi thay đổi hoặc xây dựng BTS 63
Hình 3.6 Tỷ số nhiễu kênh C/I……………………………………………………… 52
Hình 3.7 Nhiễu kênh C/A qua Driving test………………………………………… 54
Hình 3.8 Nhiễu microcell…………………………………………………………… 55
Hình 3.9 Nhiễu radar………………………………………………………………….56
Hình 3.10 Tín hiệu thu suy giảm đột ngột…………………………………………….56
Hình 3.11 Qúa trình HO bị lỗi, cuộc gọi rớt đột ngột……………………………… 57
Hình 3.12 Kết quả chất lượng mức thu kém………………………………………….57
Hình 3.13 Intra-cell Handover……………………………………………………… 62
Hình 3.14 Inter-cell Handover……………………………………………………… 63
Hình 3.15 Intrac-MSC Handover…………………………………………………… 63
Hình 3.16 Inter- MSC Handover…………………………………………………… 64
Hình 3.17 Qúa trình thực hiện chuyển giao………………………………………… 65
Hình 3.18 HO lỗi do khoảng cách………………………………………………….…66
Hình 3.19 Công cụ sử dụng để giải quyết Overshoot…………………………………74
Hình 3.20 Kết quả driving test tại trạm NA_YTH_NAM_THANH_B…………… 75
Hình 3.21 Kết quả đo kiểm tại NA_YTH_MA_THANH…………………………….76
Hình 3.22 Kết quả mức thu kém ………………………………………………….…77
GVHD THS Phạm Thị Thúy Hiền SV Vũ Tá Trí – Lớp D06VT1
Đồ án tốt nghiệp Đại Học Danh Mục Bảng
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Tái sử dụng tần số 4/12…………………………………………………… 16
Bảng 2.2 Quy hoạc tần số theo mẫu tái sử dụng tần số 4/12……………………… 17
Bảng 2.3 Quy hoạch tần số theo mẫu tái sử dụng tần số 4/12……………………… 18
Bảng 2.4 Hiệu quả sử dụng trung kế………………………………………………….20
Bảng 2.5 Các chỉ tiêu KPI cho mạng…………………………………………………21
Bảng 2.6 Mức đánh giá chất lượng mạng…………………………………………… 22
Bảng 2.7 Các kiểu vùng phủ………………………………………………………… 23
Bảng 2.8 Mức độ sóng tại các vùng………………………………………………… 25
Bảng 2.9 Xác định vùng phủ………………………………………………………….25
giá và các giải pháp tối ưu tốt nhất. Và phần đồ án tốt nghiệp của em xin trình bày
nghiên cứu đề tài tối ưu chất chất lượng và vùng phủ sóng GSM .
Đồ án này em làm chủ yếu tìm hiểu, tiếp cận được công việc thực tế, những vấn
đề thực tế mà một kỹ sư tối ưu phải làm bên ngoài. Đồ án của em được chia 3 chương:
1
GVHD THS Phạm Thị Thúy Hiền SV Vũ Tá Trí – Lớp D06VT1
Đồ án tốt nghiệp Đại Học Lời Nói Đầu
Chương I Giới thiệu chung về hệ thống mạng GSM
Chương này em xin trình bày chủ yếu về hệ thống GSM và các kênh được sử
dụng trong mạng GSM
CHƯƠNG II Quy hoạch mạng vô tuyến GSM
Chương này em xin đưa ra các chỉ tiêu phân tích theo lý thuyết cho các chỉ số
KPI trong mạng. Các mức ứng với từng tham số KPI để đánh giá chất lượng mạng
GSM
CHƯƠNG III Tối ưu mạng truy nhập vô tuyến GSM
Tối ưu hóa mạng vô tuyến GSM dựa trên các tiêu chí chất lượng mạng cho
phép để phân tích đánh giá và tìm ra giải pháp tối ưu. Cuối chương em có vận dụng
vào các trạm thực tế đo kiểm được tại một khu vực thuộc tỉnh Nghệ An để phân tích
đưa ra giải pháp tối ưu.
Được sự quan tâm giúp đỡ tận tình trong nghiên cứu và cung cấp tài liệu cùng
những đóng góp ý kiến của thầy cô trong khoa Viễn thông 1 Học Viện Bưu chính Viễn
thông, đặc biệt là cô Phạm Thị Thúy Hiền đã giúp đỡ em trong thời gian làm đồ án để
em có thể hoàn thiện được nội dung nghiên cứu ở phạm vi đại học. Tuy nhiên, do trình
độ và thời gian của em có hạn nên trong đồ án của em không tránh khỏi các sai sót.
Rất mong các thầy cô chỉ bảo và sửa giúp em.
Một lần nữa em xin chân thành cám ơn cô Phạm Thị Thúy Hiền cùng các thầy
cô trong khoa Viễn Thông 1. Cũng cho em xin gửi lời cám ơn đến các anh trong đội
ngũ tối ưu của Alcatel, đặc biệt là chuyên gia tối ưu Lê Phạm Tuấn Anh hỗ trợ phân
tích KPI cho Mobiphone của hãng Alcatel Lucent đã giúp em hiểu thêm các công cụ
tối ưu mạng.
Giao diện
ngoài Um
Giao diện
Abis
Giao diện A
3
GVHD THS Phạm Thị Thúy Hiền SV Vũ Tá Trí – Lớp D06VT1
Đồ án tốt nghiệp Đại Học Chương 1 Giới thiệu chung về mạng GSM
1.2.1 Trạm di động MS
Trạm di động (MS) bao gồm thiết bị trạm di động ME và một khối nhỏ gọi là
mođun nhận dạng thuê bao (SIM-Subscriber Identity Module). Đó là một khối vật lý
tách riêng, chẳng hạn là một IC Card hoặc còn gọi là card thông minh. SIM cùng với
thiết bị trạm (ME-Mobile) hợp thành trạm di động MS. SIM cung cấp khả năng di
động cá nhân, vì thế người sử dụng có thể lắp SIM vào bất cứ máy điện thoại di động
GSM nào truy nhập vào dịch vụ đã đăng ký
Hình 1.2 Thiết bị đầu cuối di động
TE : Terminal Equipment Thiết bị đầu cuối
TA : Terminal Adaptor Bộ thích ứng đầu cuối
ME : Mobile Equipment Thiết bị di động
SIM : Subscriber Indentity Module Modul nhận dạng thuê bao
1.2.2 Phân hệ trạm gốc BSS
Hệ thống BSS cung cấp phủ sóng vô tuyến cho các thuê bao di động mạng
GSM trong một miền được xác định. Vai trò chủ yếu của nó là cung cấp, hỗ trợ báo
hiệu và các kênh lưu lượng giữa MS và NSS. Các chức năng chính của BSS được
khuyến nghị bởi ITU và ETSI
Thiết lập cuộc gọi
Tối ưu hóa tài nguyên mạng
Nâng cấp hiệu năng khai thác mạng
Thực hiện cuộc gọi
Cải thiện dịch vụ giữa MS và BSS
các kênh logic của chúng. Các số liệu quản lý đều được đưa về BSC để đo đạc và xử
Phân hệ trạm gốc
BSS
Kết nối
PSTN
5
GVHD THS Phạm Thị Thúy Hiền SV Vũ Tá Trí – Lớp D06VT1
Đồ án tốt nghiệp Đại Học Chương 1 Giới thiệu chung về mạng GSM
lý, chẳng hạn như lưu lượng thông tin ở một cell, môi trường vô tuyến, số lượng cuộc
gọi bị mất, các lần chuyển giao thành công và thất bại
Quản lý trạm vô tuyến gốc BTS: Trước khi đưa vào khai thác, BSC lập cấu
hình của BTS ( số máy thu/phát TRX, tần số cho mỗi trạm ). Nhờ đó mà BSC có sẵn
một tập các kênh vô tuyến dành cho điều khiển và nối thông cuộc gọi.
Điều khiển nối thông các cuộc gọi: BSC chịu trách nhiệm thiết lập và giải
phóng các đấu nối tới máy di động MS. Trong quá trình gọi, sự đấu nối được BSC
giám sát. Cường độ tín hiệu, chất lượng cuộc đấu nối được ở máy di động và TRX gửi
đến BSC. Dựa vào đó mà BSC sẽ quyết định công suất phát tốt nhất của MS và TRX
để giảm nhiễu và tăng chất lượng cuộc đấu nối. BSC cũng điều khiển quá trình chuyển
giao nhờ các kết quả đo kể trên để quyết định chuyển giao MS sang cell khác, nhằm
đạt được chất lượng cuộc gọi tốt hơn. Trong trường hợp chuyển giao sang cell của một
BSC khác thì nó phải nhờ sự trợ giúp của MSC. Bên cạnh đó, BSC cũng có thể điều
khiển chuyển giao giữa các kênh trong một cell hoặc từ cell này sang kênh của cell
khác trong trường hợp cell này bị nghẽn nhiều.
Quản lý mạng truyền dẫn: BSC có chức năng quản lý cấu hình các đường
truyền dẫn tới MSC và BTS để đảm bảo chất lượng thông tin. Trong trường hợp có sự
cố một tuyến nào đó, nó sẽ tự động điều khiển tới một tuyến dự phòng.
1.2.2.3 Phân hệ truyền dẫn TSS
TSS là một liên kết giữa BTS với BSC. TSS được dùng cho lớp vật lý và hỗ trợ
cho lớp liên kết dữ liệu cho các giao diện đầu cuối giữa các thiết bị của BSS. Mỗi
thành phần của TSS cung cấp một chức năng riêng :
Xử lý cuộc gọi
Điều khiển chuyển giao
Quản lý di động
Tương tác mạng IWF: qua GMSC
1.2.3.2 Bộ ghi định vị thường trú
HLR là cơ sở dữ liệu tham chiếu lưu giữ lâu dài các thông tin về thuê bao, các
thông tin liên quan tới việc cung cấp các dịch vụ viễn thông. HLR không phụ thuộc
vào vị trí hiện thời của thuê bao và chứa các thông tin về vị trí hiện thời của thuê bao.
HLR chứa các thông tin :
Các số nhận dạng: IMSI, MSISDN.
Các thông tin về thuê bao
Danh sách các dịch vụ mà MS được sử dụng và bị hạn chế
Số hiệu VLR đang phục vụ MS
1.2.3.3 Thanh ghi định vị tạm trú VLR
VLR là một cơ sở dữ liệu chứa thông tin về tất cả các MS hiện đang ở vùng
phục vụ của MSC. Mỗi MSC có một VLR, thường thiết kế VLR ngay trong MSC.
Ngay cả khi MS lưu động vào một vùng MSC mới. VLR liên kết với MSC sẽ yêu cầu
7
GVHD THS Phạm Thị Thúy Hiền SV Vũ Tá Trí – Lớp D06VT1
Đồ án tốt nghiệp Đại Học Chương 1 Giới thiệu chung về mạng GSM
số liệu về MS từ HLR. Đồng thời HLR sẽ được thông báo rằng MS đang ở vùng MSC
nào. Nếu sau đó MS muốn thực hiện một cuộc gọi, VLR sẽ có tất cả các thông tin cần
thiết để thiết lập một cuộc gọi mà không cần hỏi HLR, có thể coi VLR như một HLR
phân bố. VLR chứa thông tin chính xác hơn về vị trí MS ở vùng MSC. Nhưng khi thuê
bao tắt máy hay rời khỏi vùng phục vụ của MSC thì các số liệu liên quan tới nó cũng
hết giá trị.
Hay nói cách khác, VLR là cơ sở dữ liệu trung gian lưu trữ tạm thời thông tin
về thuê bao trong vùng phục vụ MSC/VLR được tham chiếu từ cơ sở dữ liệu HLR.
VLR chứa các các thông tin :
Các số nhận dạng: IMSI, MSISDN, TMSI.
Bảo dưỡng:
Có nhiệm vụ phát hiện, định vị và sửa chữa các sự cố và hỏng hóc, nó có một
số quan hệ với khai thác. Các thiết bị ở hệ thống viễn thông hiện đại có khả năng tự
phát hiện một số các sự cố hay dự báo sự cố thông qua kiểm tra. Bảo dưỡng bao gồm
các hoạt động tại hiện trường nhằm thay thế các thiết bị có sự cố, cũng như việc sử
dụng các phần mềm điều khiển từ xa.
Hệ thống khai thác và bảo dưỡng có thể được xây dựng trên nguyên lý của
TMN (Mạng quản lý viễn thông). Lúc này, một mặt hệ thống khai thác và bảo dưỡng
được nối đến các phần tử của mạng viễn thông (MSC, HLR, VLR, BSC, và các phần
tử mạng khác trừ BTS). Mặt khác hệ thống khai thác và bảo dưỡng được nối tới máy
tính chủ đóng vai trò giao tiếp người - máy. Theo tiêu chuẩn GSM hệ thống này được
gọi là trung tâm vận hành và bảo dưỡng
1.2.4.2 Quản lý thuê bao
Bao gồm các hoạt động quản lý đăng ký thuê bao. Nhiệm vụ đầu tiên là nhập và
xoá thuê bao khỏi mạng. Đăng ký thuê bao cũng có thể rất phức tạp, bao gồm nhiều
dịch vụ và các tính năng bổ sung. Nhà khai thác có thể thâm nhập được các thông số
nói trên. Một nhiệm vụ quan trọng khác của khai thác là tính cước các cuộc gọi rồi gửi
đến thuê bao. Khi đó HLR, SIM-Card đóng vai trò như một bộ phận quản lý thuê bao.
Quản lý thiết bị di động
Quản lý thiết bị di động được bộ đăng ký nhận dạng thiết bị EIR thực hiện. EIR
lưu trữ toàn bộ dữ liệu liên quan đến trạm di động MS. EIR được nối đến MSC qua
đường báo hiệu để kiểm tra tính hợp lệ của thiết bị. Trong hệ thống GSM thì EIR được
coi là thuộc phân hệ chuyển mạch NSS.
1.3 Các giao diện trong mạng GSM
1.3.1 Giao diện A-bis( BTS –BSC)
Giao diện A-bis dùng để hỗ trợ đánh giá các dịch vụ với các thuê bao của
mạng GSM. Giao diện này cũng cho phép điều khiển các thiết bị vô tuyến và định vị
tần số vô tuyến trong BTS.
9
GVHD THS Phạm Thị Thúy Hiền SV Vũ Tá Trí – Lớp D06VT1
Giao diện C được định nghĩa là giao thức giữa MSC và HLR
1.3.5 Giao diện D ( HLR với VLR)
Giao diện D là giao diện báo hiệu số 7 được xây dựng trên cơ sở báo hiệu số 7
1.3.6 Giao diện F
Giao diện F là giao diện giữa MSC và EIR dùng để lựa chọn dữ liệu để EIR có
thể kiểm tra trạng thái của IMEI thu được từ một MS
1.3.7 Giao diện H
Giao thức này cho giao diện này chỉ được định nghĩa cho GSM
1.3.8 Giao diện vô tuyến Um
Giao diện Um là giao diện vô tuyến giữa MS và BTS. Giao diện này được so
sánh khác nhiều với các giao diện khác, bởi vì giao tiếp vô tuyến là giao diện mở rất
nhạy cảm với sự xâm nhập từ ngoài hơn là với cable, nhưng đổi lại được băng thông
lớn. Giao thức lớp 2 trên giao diện Um được gọi là LAPDm (LAPD mobile). Đây là
một cải tiến của LAPD. Sự khác nhau giữa LAPD và LAPDm là chổ phát hiện và sữa
lỗi ở Um được thực hiện ở chức năng lớp 1. Một điểm khác nhau nữa là các khung
LAPD có thể dài hơn nhiều so với các bản tin của LAPDm vì khung của LAPDm phải
hiệu chỉnh để đặt vừa các cụm (burst)
1.4 Các kênh logic trong GSM
Kênh logic được tổ chức theo quan điểm nội dung tin tức, các kênh này được
đặt vào các kênh vật lý. Các kênh logic được đặc trưng bởi thông tin truyền giữa BTS
và MS.
Có thể chia kênh logic thành hai loại tổng quát: các kênh lưu lượng TCH và các
kênh báo hiệu điều khiển CCH.
1.4.1 Kênh lưu lượng TCH:
Có hai loại kênh lưu lượng:
TCH/F (kênh toàn tốc) mang tốc độ 13kb/s với thoại và 9.6kb/s với dữ
liệu.
11
GVHD THS Phạm Thị Thúy Hiền SV Vũ Tá Trí – Lớp D06VT1
Đồ án tốt nghiệp Đại Học Chương 1 Giới thiệu chung về mạng GSM
Kênh điều khiển liên kết chậm SACCH, là một kênh hoạt động liên tục
trong suốt cuộc liên lạc để truyền các số liệu đo lường và kiểm soát công suất.
Kênh điều khiển liên kết nhanh FACCH, nó liên kết với một kênh TCH
và hoạt động bằng cách lấy lên một khung FACCH được dùng để chuyển giao cell .
13
GVHD THS Phạm Thị Thúy Hiền SV Vũ Tá Trí – Lớp D06VT1
Đồ án tốt nghiệp Đại Học Chương 2 Quy hoạch mạng vô tuyến GSM
CHƯƠNG 2 QUY HOẠCH MẠNG VÔ TUYẾN GSM
2.1 Quy hoạch tần số
2.1.1Giới thiệu các băng tần và kênh trong mạng GSM
Với băng tần GSM 900 MHz: gồm có 124 số kênh. Số kênh tần số vô
tuyến chạy từ 1-124 và có băng tần bảo vệ giữa hai kênh là 200KHz. Để xác định
được băng tần cho các sóng mang ở các nước khác nhau chúng ta sử dụng công thức
tính toán sau:
Tần số đường lên : f1 (n) = [890.2 + (n – 1) x 0.2] MHz
Tần số đường xuống: f2 (n) = [f1 (n) + 45] MHz
Với băng tần 1800MHz : gồm 374 kênh. Số kênh tần số vô tuyến chạy từ
512-885. Mối liên hệ giữa tần số và số lượng kênh được chỉ rõ trong công thức sau:
Tần số đường lên: f1(n) = [ 1710.2 + ( n- 512) x 0.2 ] MHz
Tần số đường xuống: f2(n) =[ f1(n)+95] MHz
2.1.2 Các nguyên tắc quy hoạch tần số
Thông thường khi quy hoạch tần số cho một mạng, ta sẽ phân chia khu vực vật
lý thành từng miền nhỏ hơn, nhưng ta phải dự trữ một số lượng kênh tại các nút giao
giữa các miền nhỏ nếu tài nguyên tần số là đầy đủ. Tại các khu vực giao lộ phải được
cách xa các miền có lưu lượng lớn và các miền có mạng không ổn định. Do đó, ta nên
bắt đầu quy hoạch với các vùng mà trạm gốc tập trung nhiều. Nếu trong vùng quy
hoạch có các sông hay các hồ lớn, bạn phải nghĩ đến ngay hiệu năng tiêu thụ bề mặt.
Thông thường các trạm gốc được phân bố không đều, bởi vậy chúng ta không thể thực
hiện quy hoạch tần số theo duy nhất một kiểu 4/12 được hoặc tái sử dụng tần số mẫu
3/9.
vùng cũng như các trạm tại vùng đó. Kết hợp với các thông số về địa lý để đưa ra các
giải pháp quy hoạch mạng là tốt nhất.
2.1.2.2 Băng thông10MHz tái sử dụng tần số 4/12
Sau đây là một số giả định:
Băng thông đang sử dụng là 10MHz
Số lượng kênh chạy từ 45-94
Nếu số lượng kênh trong dải chạy từ 81-94(tổng số có 14 kênh) để phân bổ
cho kênh BCCH, và số lượng các kênh khác phục vụ cho kênh lưu lượng TCH. Quy
hoạch tần số dưới mẫu tái sử dụng tần số 4/12 như trong bảng dưới đây
Bảng 2.1 Tái sử dụng tần số 4/12
15
GVHD THS Phạm Thị Thúy Hiền SV Vũ Tá Trí – Lớp D06VT1
Đồ án tốt nghiệp Đại Học Chương 2 Quy hoạch mạng vô tuyến GSM
Số
nhóm
tần số
A1 B1 C1 D1 A2 B2 C2 D2 A3 B3 C3 D3
BCCH 94 93 92 91 90 89 88 87 86 85 84 83
TCH 80 79 78 77 76 75 74 73 72 71 70 69
TCH 68 67 66 65 64 63 62 61 60 59 58 57
TCH 56 55 54 53 52 51 50 49 48 47 46 45
Thông qua bảng trên ta có thể thấy được trong hàng đầu tiên màu đỏ đó chính
là các kênh quảng bá BCCH, và có hai kênh 81,82 không có vì đó là hai kênh chờ dự
phòng. Kênh BCCH của cell A là 94 còn 80,68,56 là của các sóng mang khác và
nhiều hơn…vv
Trong một cụm chứa đựng 12 cell và mỗi nhóm cho một trạm gốc A là
{ A1,A2, và A3} nhóm cho cụm B là {B1,B2 và B3} và nhóm tần số cho trạm gốc C
{C1,C2, và C3} và nhóm tần số cho trạm gốc D là{ D1,D2, và D3}
Do đó, danh sách liệt kê trong bảng, không một kênh nào được tái sử dụng
trong một cụm. Ngoài ra, tần số nội và tần số liền kề nhau không được sử dụng cho
TCH 18 17 16 15 14 13 12 11 10 9 8 7
TCH
6 5 4 3 2 1
2.1.2.4 Băng thông 6MHz tái sử dụng tần số 4/12
Bảng 2.3 Quy hoạch tần số theo mẫu tái sử dụng tần số 4/12
Số
Nhóm
tần số
A1 B1 C1 D1 A2 B2 C2 D2 A3 B3 C3 D3
BCCH
124 123 122 121 120 119 118 117 116 115 114 113
TCH
110 109 108 107 106 105 104 103 102 101 100 99
TCH 98 97 96
Đối với tần số 6MHz (96 đến 124) sử dụng mẫu tái sử dụng tần số cho việc quy
hoạch tần số và số lượng kênh trong dải này chạy từ 111 đến 124( có tất cả 14 kênh )
phục vụ cho BCCH. Các kênh còn lại phục vụ cho kênh lưu lượng TCH. Không có
kênh nào phục vụ cho mirco cell trong trường hợp này các giải pháp quy hoạch tần số
được cung cấp.
17
GVHD THS Phạm Thị Thúy Hiền SV Vũ Tá Trí – Lớp D06VT1
Đồ án tốt nghiệp Đại Học Chương 2 Quy hoạch mạng vô tuyến GSM
Nhìn vào bảng liệt kê trên ta thấy số lượng kênh chạy trong dải là từ 111 đến
112 là các kênh dự phòng. Đối với băng thông 6MHz, mô hình trạm gốc tối đa có thể
S3/2/2 theo 4/12 mẫu tái sử dụng tần số. Mức độ tái sử dụng tần số là 9.67,13.5, và
13,5 suy ra giá trị trung bình là 12.22.
2.1.3 Tái sử dụng tần số mẫu 1/3 và 1/1
Đối với hai mẫu mô hình tái sử dụng tần số này thì do khoảng cách tái sử dụng
là khá nhỏ nên sẽ phát sinh nhiễu trong mạng nhiều hơn. Tuy nhiên, để tránh và hạn
chế nhiễu cho mạng ta có thể sử dụng các phương pháp như nhảy tần và thiết lập cài
7599,6
= 67,599 % GoS càng tốt thì hiệu suất sử dụng trung kế càng
thấp, cần phải có nhiều kênh vô tuyến cho lưu lượng muốn truyền đã cho. GoS càng
kém thì với một lưu lượng đã cho thì chỉ cần số kênh vô tuyến là ít hơn.
Với cùng một cấp phục vụ, trung kế càng lớn (số kênh dùng chung lớn) thì hiệu
quả sử dụng trung kế cũng cao.
Bảng 2.4 Hiệu quả sử dụng trung kế
Số kênh
TCH
Lưu lượng được truyền
(GoS = 2%)
Hiệu suất sử dụng
trung kế
6 2,2305 Erlang 37 %
10 4,9823 Erlang 49,82 %
15 8,8300 Erlang 58,86 %
25 17,155 Erlang 68,62 %
40 30,377 Erlang 75,94 %
2.2.2 Các tiêu chuẩn cho hiệu năng mạng
Có nhiều sóng mang xuất hiện có ảnh hưởng đến chất lượng của mạng trong
tương lai. Do đó, việc quy hoạch mạng cần được thực hiện dựa trên những tiêu chẩn
của các tham số quan trọng trong mạng để có thể đưa ra giải pháp quy hoạch tốt nhất
mà vẫn đảm bảo chất lượng mạng tốt cùng với kinh phí tiết kiệm nhất cho nhà mạng.
Thông thường, chất lượng của các dịch vụ thoại sẽ được xem xét và tính đến
các chỉ số KPI. Các chỉ số KPI là cách đánh giá tốt nhất về thực trạng, chất lượng trên
mạng. Việc giám sát, quy hoạch đều dựa vào các giá trị của các tham số KPI và dưới
đây là chuẩn các giá trị KPI cho mạng
19
GVHD THS Phạm Thị Thúy Hiền SV Vũ Tá Trí – Lớp D06VT1