Thạch Văn Mạnh TYD-K55
1
ĐỀ CƢƠNG ÔN THI HẾT HỌC PHẦN
MÔN: Chẩn đoán bệnh thú y
Học kỳ II năm học 2012-2013
1. Khám bệnh là gì? Các yêu cầu khi khám bệnh và ý nghĩa trong thực tiễn?
Là sử dụng các phương pháp, kỹ thuật khác nhau để phát hiện các biểu hiện bệnh
lý trên cơ thể con vật bệnh để từ đó đưa ra kết luận chẩn đoán bệnh
2. Trình tự khi khám một bệnh súc? Ý nghĩa trong thực hành lâm sàng?
a. Đăng ký bệnh súc và điều tra bệnh sử
Đăng ký bệnh súc
- Họ, tên, địa chỉ của chủ gia súc
- Loại gia súc, số hiệu, giống, nguồn gốc, tính biệt, tuổi, màu sắc, cân nặng
- Mục đích sử dụng
Hỏi bệnh
- Thời gian nuôi gia súc
- Tình hình chăm sóc, nuôi dưỡng, quản lý và sử dụng gia súc
+ tình trạng thức ăn, nước uống
+ số bữa cho ăn trong ngày, số lượng thức ăn, thời gian cho ăn
+ tình hình vệ sinh và điều kiện chuồng trại
+ chế độ khai thác và sử dụng gia súc trước khi gia súc bị bệnh
+ các loại vacxin và quy trình đã sử dụng
- Hoàn cảnh xuất hiện bệnh
+ Bệnh xảy ra khi nào
+ Tiến triển của bệnh
+ Con vật ốm có biểu hiện gì khác thường
+ Triệu chứng của con vật ốm
+ Tỷ lệ ốm, tỷ lệ chết
+ Chạy lao về phía trước với tư thế đầu ngẩng cao, ngửa về phía lưng hoặc
cúi xuống, có lúc ngã lăn ra.
+ Vận động giật lùi
+ Lăn lộn
* Khám thể trạng
- Ý nghĩa:
- Phân loại vật nuôi
- Xác định tiên lượng bệnh
- Các loại hình thể trạng
Loại hình thô: Xương to, đầu nặng, da dày và xù xì, lông thô và
cứng, không đều, ăn nhiều nhưng hiệu xuất làm việc kém.
Loại hình thon nhẹ: xương bé, 4 chân nhỏ, da mỏng, lông ngắn và
mịn, gia súc loại hình này trao đổi chất mạnh, phản xạ với những
kích thích bên ngoài nhanh, rất mẫn cảm
Loại hình chắc nịch: Thể vóc chắc , cơ rắn và lẳn, da bóng và mềm.
Gia súc loại này nhanh nhẹn, năng xuất làm việc cao.
Loại hình bệu: Thịt nhiều, mỡ dày, thân hình thô, đi lại chậm chạp,
sức kháng bệnh kém, năng xuất lao tác chậm.
4. Khám niêm mạc và ý nghĩa trong chẩn đoán?
- Phương pháp khám
Để ngón trỏ và ngón cái vào mi trên và mi dưới của mắt. Khép mi trên và
mi dưới lại với nhau. Sau đó dùng ngón tay trỏ đẩy cầu mắt vào trong hốc
mắt đồng thời dùng ngón tay cái phanh phần da khoang mắt dưới để bộc lộ
niêm mạc
Lộn mi mắt
Dùng 2 tay cầm 2 sừng bẻ cong đầu về một phía
- Những thay đổi bệnh lý
a. Niêm mạc nhợt nhạt
Thạch Văn Mạnh TYD-K55
- Hạch dưới hàm
- Hạch trước vai
- Hạch trước đùi
* Lợn, chó, mèo: Hạch bẹn nông
Phương pháp khám
Quan sát:
+ Sờ nắn
+ Chọc dò
+ Sinh thiết
Những thay đổi bệnh lý
a. Hạch viêm cấp tính: sưng, nóng, đỏ, đau
- Do bị viêm nhiễm cục bộ ở các cơ quan, vị trí gần hạch
- Do mắc 1 số bệnh truyền nhiễm cấp tính
b. Hạch tăng sinh và biến dạng
- Hạch sưng to
- hạch chai cứng và mất khả năng di động
c. Hạch hóa mủ
Thạch Văn Mạnh TYD-K55
4
- Do quá trình viêm cấp tính chuyển sang. Lúc đầu, khi có tác nhân gây bệnh hạch
tăng sinh. Nhưng sau đó nếu độc lực của tác nhân gây bệnh cao, phần giữa hạch
nhũn, phồng cao, lông ở vị trí hạch rụng. Nếu hạch vỡ, lấy kim chọc dò có mủ
chảy ra.
Hạch hóa mủ do:
- Lao hạch
- Viêm hạch lâm ba truyền nhiễm ở ngựa
- Hạch bị nhiễm các vi khuẩn sinh mủ
6. Khám da và lông; ý nghĩa trong chẩn đoán ?
Da bị loét Thạch Văn Mạnh TYD-K55
5
7. Kiểm tra thân nhiệt gia súc và ý nghĩa trong chẩn đoán ?
Ý nghĩa
Là thông tin quan trọng cho chẩn đoán
Kiểm tra được con vật sốt hay không sốt
Phân biệt được bệnh truyền nhiễm với trúng độc
Đánh giá được mức độ nặng nhẹ và tiên lượng bệnh
Đánh giá quá trình tiến triển của bệnh
Phân biệt được bệnh cấp hay mạn tính
Phương pháp kiểm tra
Kiểm tra định tính
Kiểm tra đinh lượng
Vị trí đo thân nhiệt
Đo ở trực tràng
Đo ở miệng
Đo ở âm đạo
Thời điểm đo
Buổi sáng: 7-9 giờ
Buổi chiều: 4-6 giờ
8. Khái niệm chẩn đoán lâm sàng? Cho ví dụ minh họa? Ý nghĩa trong thực
hành lâm sàng thú y?
a. Chẩn đoán lâm sàng là chẩn đoán dựa vào các biểu hiện lâm sàng bên ngoài của
con vật bằng các phương pháp khám lâm sàng như nhìn , sờ nắn, gõ, nghe để đưa
ra kết luận con vật mắc bệnh gì.
- đỉnh tim tiếp giáp với xương sườn 5, cách xương ức 2cm.
- mặt trước tiếp giáp với xương sườn 2, 3; mặt sau tiếp giáp với xương sườn
6.
Chó, lợn:
- 3/5 quả tim lệch về phía bên trái, trong khoảng từ sường 3-7.
- Đáy tim nằm ở nửa xoang ngực.
- đỉnh tim nằm gần chỗ tiếp giáp với xương sườn 7 và cách xương ức 1,5cm.
- mặt trước tiếp giáp với xương sườn 3, mặt sau tiếp giáp với xương sườn 7.
Kể tên các phƣơng phápkhám tim:
a) Nhìn vùng tim
b) Sờ nắn vùng tim
c) Gõ vùng tim
d) Nghe vùng tim
12. Vị trí khám tim của chó? Trình bày khám tim bằng phƣơng pháp nghe?
Vị Trí Khám:
Chó:
- 3/5 quả tim lệch về phía bên trái, trong khoảng từ sường 3-7.
- Đáy tim nằm ở nửa xoang ngực.
- đỉnh tim nằm gần chỗ tiếp giáp với xương sườn 7 và cách xương ức 1,5cm.
- mặt trước tiếp giáp với xương sườn 3, mặt sau tiếp giáp với xương sườn 7.
Phương pháp khám bằng cách nghe:
e) Nghe vùng tim
Ý nghĩa: giúp chúng ta xác định được tiếng tim, kiểm tra được nhịp tim và
tần số tim.
Vị trí: giống vị trí gõ.
Phương pháp: nghe gián tiếp (dùng ống nghe)
Kiểm tra tiếng tim: 2 tiếng
Tiếng tâm thu: hình thành khi tim co và do sự đóng mở của 2 van
(van 2 lá và van 3 lá).
- Tiếng thai nhi: lúc tim đập nhanh, 2 bên tiếng tim như nhau, quãng nghỉ
như nhau, là triệu chứng suy tim.
Tạp âm
- Tạp âm trong tim: (tiếng thổi)
Tạp âm do biến đổi về cơ năng:
- Tiếng thổi do hở van: gia súc bị suy dinh dưỡng, gia súc quá già yếu, lỗ
van lỏng lẻo.
- Tiếng thổi do thiếu máu: máu loãngđộ nhớt thấp, máu chảyhiện
tượng
Tạp âm do biến đổi về thực thể: chủ yếu gặp các bệnh ở van
- Tiếng thổi tâm thu: do van động mạch chủ hoặc van động mạch phổi bị
hẹp.
- Tiếng thổi tâm trương: hẹp van nhĩ thất.
- Tiếng thổi tiền tâm thu do van động mạch chủ hay van động mạch phổi
hở.
- Tạp âm xảy ra ở ngoài tim
Tiếng cọ bao tim màng phổi: do màng phổi hay bao tim bị viêm thể
sùi
Tiếng vỗ nước: viêm bao tim tích nước, viêm phổi tích nước, hay
tích nước trong xoang ngực.
Thạch Văn Mạnh TYD-K55
8
Nhịp tim là chu kì xuất hiện của các tiếng tim.
Thời kì tâm thu
Quãng nghỉ ngắn
Thời kì tâm trương
+ Quãng nghỉ dài
- 1 chu kì dài 0,8s:
+ Gia súc khoẻ: nhịp tim đều
- Tiếng tim thứ 2 tăng: do huyết áp động mạch chủ tăng và huyết áp trong
động mạch phổi tăng. huyết áp động mạch chủ tăng lúc viêm thận, tâm thất
trái nở dày. huyết áp động mạch phổi tăng do: phổi khí thũng, viêm phổi,
hở van 2 lá, hẹp lỗ nhĩ thất trái.
- Tiếng tim 1 giảm: do viêm cơ tim, cơ tim bị biến tính, tim giãn
Thạch Văn Mạnh TYD-K55
9
- tiếng tim 2 giảm: hở van động mạch chủ hay van động mạch phổi
- Tiếng tim thứ nhất tách đôi: do 2 buồng tâm thất không cùng có bóp, van 2
lá và 3 lá không cùng đóng gây nên. Do 1 buồng tâm thất thoái hoá hay nở
dày hoặc 1 bên bó hiss bị trở ngại dẫn truyền.
- Tiếng tim thứ 2 tách đôi: do 2 van động mạch không đóng cùng 1 lúc.
- Tiếng ngựa phi: tiếng tim 1, tiếng tim 2 và kèm theo tiếng tim thứ 3, khi tim
đập có nhịp điệu ngựa phi. Là triệu chứng rối loạn nặng, là tiên lượng
không tốt.
- Tiếng thai nhi: lúc tim đập nhanh, 2 bên tiếng tim như nhau, quãng nghỉ
như nhau, là triệu chứng suy tim.
Tạp âm
- Tạp âm trong tim: (tiếng thổi)
Tạp âm do biến đổi về cơ năng:
- Tiếng thổi do hở van: gia súc bị suy dinh dưỡng, gia súc quá già yếu, lỗ
van lỏng lẻo.
- Tiếng thổi do thiếu máu: máu loãngđộ nhớt thấp, máu chảyhiện
tượng
Tạp âm do biến đổi về thực thể: chủ yếu gặp các bệnh ở van
- Tiếng thổi tâm thu: do van động mạch chủ hoặc van động mạch phổi bị
hẹp.
- Tiếng thổi tâm trương: hẹp van nhĩ thất.
- Tiếng thổi tiền tâm thu do van động mạch chủ hay van động mạch phổi
+ Tiểu gia súc: cố định nằm
- gõ:
+Gõ dọc theo các gian sườn từ xương sườn 36 theo chiều từ
trêndưới.
+ Khi gõ tháy có 2 vùng âm:
o Vùng âm sinh lý của tim: gồm có 2 vùng âm:
âm đục tương đối: do 1 phần của tim bị phổi che khuất.
âm đục tuyệt đối: do phần tim tiếp giáp với thành ngực.
Ngựa:
- Vùng âm đục tuyệt đối: được xác định bởi 1 hình tam giác, đỉnh của tam
giác là xương sườn 3, dưới đường ngang kẻ từ khớp bả vai cánh tay từ 2-
3cm. cạnh trước là mép sau của trùm cơ bả vai cánh tay, cạnh sau là 1
đường cong đều kéo từ đỉnh đến sụn sườn 6
- Vùng âm đục tương đối: bao quanh bên ngoài vùng âm đục tuyệt đối, rộng
3-4cm
2
Chó:
- Vùng âm đục tuyệt đối: nằm trong khoảng từ sườn 3-4, kéo dài từ mép
đường ngang kẻ từ khớp bả vai cánh tay và cách xương ức 1-2cm.
o Vùng âm gõ bệnh lý của tim:
Vùng âm đục mở rộng: tim to, tim bị phì đại, tim giãn.
Vùng âm đục thu hẹp hay mất: phổi khí phế (khí tích lại đầy
trong các phế nangdung tích phổi tăng lên, bao bọc tim).
Vùng âm đục di chuyển: di chuyển phía trước do tăng thể tích
xoang bụng; di chuyển về phía sau do thoát vị cơ hoành.
15. Vị trí và phƣơng pháp bắt mạch trâu, bò? Các biến đổi bệnh lý thƣờng
gặp khi bắt mạch?
+ Các bệnh làm mất đàn tính của phổi: phổi bị khí thũng
+ Các bệnh làm thiếu máu cấp tính
+ Bệnh ở tim
+ Bệnh làm gia súc quá đau đớn
- TSHH giảm (thở chậm)
+ Do các bệnh làm hẹp đường hô hấp trên
+ Do các bệnh gây ức chế thần kinh trung ương
+ Do trúng độc
+ Chức năng thận bị rối loạn
+ Bệnh nặng ở gan, liệt sau khi đẻ
17. Nhịp thở là gì ? Phƣơng pháp xác định nhịp thở ? Ý nghĩa chẩn đoán ?
Nhịp thở
Trâu, bò
10-30
Lợn
10-20
Ngựa
8-16
Dê, cừu
12-20
Mèo
20-30
Thạch Văn Mạnh TYD-K55
12
a. Khái niệm: nhịp thở chính là chu kỳ hoạt động của phổi. Là tỷ lệ giữa thời gian
hít vào và thời gian thở ra. Tỷ lệ này tùy thuộc vào từng loại gia súc
Bò: 1/1,2s
Ngựa: 1/1,8s
Nước mũi có màu nâu như gỉ sắt
Nước mũi có màu đỏ
c. Mùi: chính là mùi của hơi thở
Nước mũi có mùi thối
Nước mũi có mùi xeton
19. Phƣơng pháp khám niêm mạc mũi gia súc và ý nghĩa chẩn đoán ?
a. Phương pháp:
Thạch Văn Mạnh TYD-K55
13
Phương pháp quan sát: dùng tay mở rộng vành mũi, hướng đầu gia súc về
phía ánh sáng
Phương pháp nội soi
b. Một số biến đổi bệnh lý
Niêm mạc mũi trắng bệch
Niêm mạc mũi tím bầm
Niêm mạc mũi hoàng đản
Niêm mạc mũi xung huyết
Niêm mạc mũi xuất huyết
Niêm mạc mũi có những mụn nước, mụn mủ
Niêm mạc mũi có những vết loét
20. Phƣơng pháp khám xoang mũi gia súc và ý nghĩa chẩn đoán ?
a. Phương pháp
Quan sát
Gõ
Nội soi
b. Những thay đổi bệnh lý
Xoang mũi bị biến dạng
- Tần số ho:
+ Ho từng cơn: thỉnh thoảng con vật ho từng cơn dữ dội, sau một thời gian
thì ho lại lập lại. Đặc điểm của loại này là ho ướt, khi dịch bị đẩy hết ra thì hết ho
+ ho liên tục: ho không ngớt, nhưng thường không ho dữ dội. Nguyên nhân
là do các sản phẩm của viêm phổi và viêm phế quản nhỏ khó bị đẩy ra ngoài, nó
liên tục tác động vào cơ quan nhận cảm ở đường hô hấp và gây ho
- Lực ho
+ Tiếng ho khỏe
+ Tiếng ho yếu
+ Tiếng ho dài
- Tính chất ho
+ Ho khan: ho không kèm theo dịch viêm
+ Ho ướt
+ Ho đau
23. Xác định vị khám phổi ở trâu, bò ? Khám phổi bằng phƣơng pháp nghe
và các biến đổi bệnh lý thƣờng gặp khi nghe phổi ?
Khám phổi : Được xác định = 1 hình tam giác vuông ở tất cả các loài . Bao
gồm cạnh trước, cạnh trên và vòng cung cạnh huyền. Đối với trâu bò: Cạnh
trước là mép sau cơ bả vai cánh tay. Từ cơ này kẻ đường thằng vuông gọc mặt
đất. Cạnh trên là mép dưới cơ dài lưng cách xác định cách xương sống lưng 1
bàn tay. Vòng cung cạnh huyền được xác định bởi 4 điểm. Điểm thứ nhất ở
gốc xương sườn số 12. Gốc xương sườn sẽ bám vào cột sống . từ xương sườn
12 lần lên trên => có vết hõm => đó là gốc xương sườn 12. Điểm thứ 2 là kẻ
đường thẳng bắt đầu từ cạnh ngoài xương cánh hông // mặt đất => cắt xương
sườn số 11 tại đâu thì đó là điểm thứ 2. Điểm 3 kẻ từ khớp bả vai cánh tay //
mặt đất cắt xương sườn số 8 tại đâu đó là điểm số 3. Nối 3 điểm này lại với
nhau và kéo tới đầu múi xương sườn số 4 thì sẽ được vị trí khám phổi ở trên
bò.
Khám phổi bằng phương pháp sử dụng ống nghe hoặc dùng phương pháp gõ.
Khi dùng phương pháp gõ: Đặt bản gõ dọc theo khe sườn => bề
mặt phiến gõ áp sát vào phổi ko đặt ngang giữa các khe sườn =>
tạo khe hở => thay đổi âm => ko chính xác. Gõ từ trên xuống
dưới , từ trước ra sau. Gõ điểm này cách điểm kia 3-4 cm => xác
định được vùng âm bệnh lý xảy ra nếu phát hiện vùng â âm tổn
thương. Cần gõ 2 tiếng đều tay. Nghe thấy âm đục vì thành gia
súc dày .
25. Xác định vị khám phổi ở trâu, bò ? Khám phổi bằng phƣơng pháp quan
sát hoạt động của thành ngực ? Ý nghĩa chẩn đoán ?
Khám phổi : Được xác định = 1 hình tam giác vuông ở tất cả các loài . Bao
gồm cạnh trước, cạnh trên và vòng cung cạnh huyền. Đối với trâu bò: Cạnh
trước là mép sau cơ bả vai cánh tay. Từ cơ này kẻ đường thằng vuông gọc mặt
đất. Cạnh trên là mép dưới cơ dài lưng cách xác định cách xương sống lưng 1
bàn tay. Vòng cung cạnh huyền được xác định bởi 4 điểm. Điểm thứ nhất ở
gốc xương sườn số 12. Gốc xương sườn sẽ bám vào cột sống . từ xương sườn
12 lần lên trên => có vết hõm => đó là gốc xương sườn 12. Điểm thứ 2 là kẻ
đường thẳng bắt đầu từ cạnh ngoài xương cánh hông // mặt đất => cắt xương
sườn số 11 tại đâu thì đó là điểm thứ 2. Điểm 3 kẻ từ khớp bả vai cánh tay //
mặt đất cắt xương sườn số 8 tại đâu đó là điểm số 3. Nối 3 điểm này lại với
nhau và kéo tới đầu múi xương sườn số 4 thì sẽ được vị trí khám phổi ở trên
bò.
a. Nhìn vùng ngực
Nhìn vào 2 bên thành ngực và quan sát hiện tượng co giãn của 2 bên thành
ngực
Thạch Văn Mạnh TYD-K55
16
Trạng thái sinh lý bình thường: khi thở thấy 2 bên lồng ngực hoạt động rõ và
đều đặn
+ giai đoạn đầu quá trình viêm
+ giai đoạn cuối quá trình viêm
Ran ướt (khò khè): do trong lòng phế quản có chứa dịch.
* Tiếng cọ màng phổi: khi màng phổi bị viêm, dịch viêm tiết ra nhiều sau đó bị
hấp thu, còn lại fibrin đọng lại ở màng phổi, làm cho màng phổi bị sần sùi. Khi
thở, các lá của màng phổi cọ xát vào nhau gây ra tiếng cọ màng phổi
* Tiếng vỗ nước
27. Trình bày phƣơng pháp chọc dò xoang ngực trâu bò và ý nghĩa trong
chẩn đoán ?
Vị trí chọc dò
Thạch Văn Mạnh TYD-K55
17
Thường chọc bên phải để tránh vùng tim
Chọc ở 2 bên các khe sườn
Phương pháp
Cố định gia súc vào gióng, cố định đứng
Cồn iod 5% sát trùng vị trí chọc dò
Dùng kéo cắt lông vị trí chọc dò
Dùng kim chọc dò dài 10-15 cm, cỡ kim 12-14 chọc ở giữa các khe sườn,
hướng kim đâm vuông góc với thành ngực
Lấy dịch chọc dò cho vào ống nghiệm sạch rồi đem kiểm tra
Kiểm nghiệm dịch chọc dò
Ngựa
Lợn
Bên trái
6
7
8
Bên phải
5
6
7
Thạch Văn Mạnh TYD-K55
18 29. Trình bày các phƣong pháp khám thực quản trâu, bò ? Ý nghĩa trong
chẩn đoán?
Nhìn bên ngoài
Nếu thực quản bị tắc: chỗ tắc thường phồng to
Thực quản bị kinh luyến
Sờ nắn thực quản
Nếu thực quản bị viêm:
Nếu thực quản bị tắc
Thực quản bị kinh luyến:
Thông thực quản
a. Ý nghĩa
* Chẩn đoán
Viêm thực quản
Tắc thực quản
Giãn thực quản
pháp quan sát , nghe , gõ, sờ nắn và ý nghĩa trong chẩn đoán?
a) Khám dạ cỏ
Vị trí khám: tập trung chủ yếu ở vùng hõm hông bên trái.
Phương pháp khám:
- Nhìn:
o Vùng hõm hông bên trái căng to lên:
trường hợp sinh lý: gia súc đang trong giai đoạn mang thai,
hay sau khi ăn no.
trường hợp bệnh lý: gia súc bệnh về dạ cỏ: chướng hơi dạ cỏ,
bội thực dạ cỏ.
o vùng hõm hông bên trái xẹp xuống:
trường hợp sinh lý: gia súc bị bỏ đói lâu ngày. Gia súc quá
gầy.
trường hợp bệnh lý: gia súc bị suy dinh dưỡng, bệnh làm cơ
thể mất nước nhiều, hay gia súc bị ký sinh trùng .
- Sờ nắn: kiểm tra độ đàn hồi của dạ cỏ.
o Gia súc khoẻ mạnh thì:
ăn no, vùng hõm hông bên trái cứng đều.
Đói: phần trên của dạ cỏ xốp và đàn tính, phần dưới và phần
giữa dạ cỏ cứng.
o Trường hợp bệnh lý:
Gia súc bị chướng hơi dạ cỏ: khi sờ nắn vào dạ cỏ thì như là
sờ vào quả bóng cao su chứa đầy hơi. Khi ấn vào và nhả tay
ra không để lại vết lõm của ngón tay.
Gia súc bị bội thực: sờ nắn vào vùng dạ cỏ thấy chắc như sờ
vào túi bột. khi ấn ngón tay vào và nhả ra thì để lại vết lõm
của ngón tay.
liệt dạ cỏ: sờ vào vùng dạ cỏ: như sờ vào túi cháo loãng. Ki
ấn tay vào và nhả tay ra thì để lại vết lõm của ngón tay.
- Gõ:
pháp khám
Ăn no
chƣớng hơi
bội thực
liệt dạ cỏ
Quan sát
-vùng hõm
hông bên trái
căng to.
-Có phản xạ
nhai lại và
phản xạ ợ hơi.
-vùng hõm
hông bên trái
căng to.
-không có
phản xạ ợ hơi
và phản xạ
nhai lại.
-vùng hõm
hông bên trái
căng to.
-không còn
phản xạ nhai
lại và phản xạ
ợ hơi.
-Vùng hõm
hông bên trái
xẹp.
-không còn
chiếm ưu thế.
Âm đục chiếm
ưu thế
Âm hộp
Nghe
thấy nhu động
của dạ cỏ.
Không có nhu
động của dạ cỏ
Không có nhu
động của dạ
cỏ
Không có
nhu động của
dạ cỏ
chọc dò
Troca
Có ít khí
thoát ra
Có nhiều khí
thoát ra
Không có khí
thoát ra
Không có khí
thoát ra
34. Nêu vị trí khám dạ tổ ong trâu, bò? Các phƣơng pháp dạ tổ ong và ý
Thạch Văn Mạnh TYD-K55
21
Trạng thái sinh lý: có âm đục lẫn âm bùng hơi và không có phản ứng
đau.
Trạng thái bệnh lý: gia súc tỏ ra khó chịu, đau là triệu chứng nghẽn dạ lá
sách, viêm dạ múi khế.
Nghe: dùng ống nghe đặt vào vị trí dạ lá sách để nghe.
Tiếng nhu động của dạ lá sách gần giống như tiếng nhu động của dạ cỏ,
nhưng nhỏ hơn.
Sau lúc ăn tiếng nhu động dạ lá sách nghe khá rõ.
Nhu động dạ lá sách mất là triệu chứng nghẽn dạ lá sách.
Nhu động dạ lá sách yếu là triệu chứng trong các bệnh sốt cao.
d. Chọc dò:
- Dùng kim chọc dò dài 4-8cm, chọc do vào gian sườn 7-8 hay 8-9 trên dưới
đường ngang kẻ từ khớp xương bả vai cánh tay song song mặt đất.
Thạch Văn Mạnh TYD-K55
22
- Chọc kim vuông góc với bề mặt ra.
1. Trường hợp sinh lý bình thường: đốc kim chuyển động theo hình số 8
nằm ngang.
2. Trường hợp bệnh lý: đốc kim chuyển động theo hình con lắc.
e. Bơm:
- Dùng MgSO
4
20-25%.
- Gia súc bị nghẽn dạ lá sách thì có cảm giác nặng tay, thuốc không vào
được.
- MgSO
4
sẽ làm cho nhão thức ăn trong dạ lá sách. thuốc sẽ làm tăng nhu
động dạ lá sách, Pilocapin, Strichnin Sunfat 0,1%, NaCl 10%.
39.40,41. Phƣơng pháp lấy dịch dạ dày chó, ngựa, lợn? Kiểm tra lý tính dịch
dạ dày và ý
nghĩa chẩn đoán?
Thạch Văn Mạnh TYD-K55
23
Phƣơng pháp lấy dịch dạ dày
- Trước khi lấy dịch dạ dày không cho gia súc ăn
+ C,M: nhịn ăn từ 8-10 giờ
+ Lợn: 10-12 giờ
+ Ngựa: 12-16 giờ
- Sau đó cho ăn, uống các loại thức ăn có tính kích thích phân tiết mạnh
+ C,M: uống 50-100ml rượu 5% hoặc 200-300 ml nước thịt
+ Lợn: cho ăn 300-400 ml cháo
+ Ngựa: 500-1000ml rượu 5%
- Sau khi ăn, uống khoảng 40-60 phút thì tiến hành lấy dịch
+ Nếu để kiểm tra tính chất của dịch vị và tình trạng của dạ dày thì chỉ
lấy 1 lần
+ Nếu để kiểm tra hoạt động phân tiết của các tuyến tiêu hóa trong dạ
dày thì phải lấy nhiều lần. Sau 45 phút lấy lần thứ nhất và cứ sau 20
phút lấy 1 lần. Lấy 6 lần là đủ.
* Màu sắc
- Bình thường: hanh vàng, loãng, trong suốt
- Nếu dịch dạ dày có màu đỏ, đen, màu socola: xuất huyết dạ dày
- Nếu dịch dạ dày có màu vàng xanh, đặc: do bị trào ngược dạ dày tá tràng
* Mùi:
- Bình thường có mùi chua
- Nếu có mùi thối của phân: do trào ngược dạ dày-ruột
- Nếu có mùi thối, tanh, khắm: viêm xuất huyết dạ dày, do viêm dạ dày cata
thể thiếu axit
44. Vị trí khám gan trâu, bò? Khám gan bằng phƣơng pháp gõ và ý nghĩa
trong chẩn đoán?
a. Vị trí , ý nghĩa trong chẩn đoán.
- Trâu bò : Gan nằm bên phải ,từ sườn 6 đến cuối. Phần sau gan lộ ra ngoài phổi,
tiếp giáp với thành bụng khoảng sườn 10-12.
- Gõ từ sườn 10-12 trên dưới đường ngang kẻ từ mỏm xương cánh hông, là vùng
âm đục của gan. Phía sau là vùng tá tràng, phía trước là phổi, gan sưng to, vùng
âm đục mở rộng về phía sau,có thể kéo đến sườn 12, trên đường ngang kẻ từ mỏm
xương ngồi, về phía dưới âm đục của gan có thể đến trên đường ngang kẻ từ khớp
vai.
- Trường hợp gan sưng rất to, lòi ra ngoài cung sườn, làm cho hõm hông bên phải
nhô cao. Sờ được bằng tay 1 cục cứng chuyển động theo nhịp thở. Gan trâu bò
sưng to : viêm mạn tính, lao gan, xơ do sán lá gan, ổ mủ, ung thư.
Ở những bò sữa cao sản , gan sưng to thường do trúng độc thưc ăn dẫn đến rối
loạn trao đổi chất lâu ngày gây lên. 45. Trình bày nguyên lý, trình tự tiến hành phản ứng Rivalta và ý nghĩa
trong chẩn đoán?
- Mục đích làm phản ứng này: để đánh giá lượng protein trong nước cổ trướng, từ
đó giúp xác định nguyên nhân.
- Tiến hành: dùng một cốc thuỷ tinh cho vào 100ml nước cất, rỏ 4 giọt axit axetic,
rồi rỏ dần từng giọt nước cổ trướng vào.
- Phản ứng dương tính: nước cổ trướng rỏ vào dần dần sẽ trở nên vẩn trắng đục lơ
lửng trong cốc nước giống như khói thuốc lá. Như vậy là hiện tượng protein trong
nước cổ trướng cao >30g/lít và nguyên nhân gây nên cổ trướng thường là viêm
hay u. Ta gọi là dịch tiết.
- Phản ứng âm tính: nước cổ trướng rõ vào, không có hiện tượng vẩn đục trắng.
Lượng protein ở đây thấp <30g/lít và nguyên nhân do nước từ mạch máu hay các
khoảng gian bào thấm vào ổ bụng. Ta gọi là dịch thấm.
- Nguyên nhân:
+ Do khối u bên ngoài chèn ép vào bàng quang
+ Uống thuốc lợi niệu
+ rối loạn hệ thống thần kinh thực vật
+ Do các bệnh ở tủy sống
* Thiểu niệu
- Số lần đi tiểu ít, lượng nước tiểu ít. Nước tiểu thường sẫm màu và có tỷ
trọng cao.
- Nguyên nhân
+ Các bệnh làm cơ thể mất nước
+ bệnh về thận
* Vô niệu:
- Hoàn toàn không có nước tiểu bài tiết ra bên ngoài
- Nguyên nhân:
+ Do các bệnh về thận:
+ Do bệnh ở bàng quang