Hoàn thiện kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Phú Thái - Pdf 14

Chuyên đề tốt nghiệp Phạm Thị Ánh Ngọc
LỜI NÓI ĐẦU
Chúng ta đang sống ở thời kỳ có những thay đổi sâu sắc về kinh tế
chính trị, thời kỳ của khoa học và công nghệ. Với sợ thay đổi đó cùng với sự
phát triển của thế giới, có thể nói đó chính là môi trường cạch tranh lành
mạnh và sự cạnh trạnh trở lên gay gắt hơn cho nên đó là điềy kiện thuận lợi
đối với doanh nghiệp định hướng đúng con dường đi của mình, biết nắm bắt
thời cơ và cơ hội.
Để có được những thành quả về kinh tế như sự phát triển vững chắc
trong tương lai là nhờ vào sự không ngừng đổi mới và hoàn thiện về hệ
thống kinh tế của Nhà Nước.Sau nhiều năm thực hiện sự chuyển dịch từ nền
kinh tế kế hoạch sang nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của Nhà Nước,
đến nay bộ mặt của nền kinh tế Việt Nam đã có nhiều thay đổi to lớn và trở
thành một nền kinh tế có tốc độ phát triển cao.
Tổ chức tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả là mối quan tâm và là
nhiệm vụ quan trọng của mọi doanh nghiệp.Vấn đề đặt ra cho các doanh
nghiệp là kinh doanh như thế nào cho có lãi.
Kế toán là môn khoa học quản lý, là kỹ thuật ghi chép, phân loại tập
hợp cung cấp số liệu về hoạt động sản xuất kinh doanh, giúp nhà quản lý đưa
ra các quyết định thích hợp. Do đó để quản lý tốt công tác kế toán tiêu thụ
hàng hoá và xác định kết quả kinh doanh là rất cần thiết từ đó giúp các nhà
quản lý kinh doanh có cơ sở nghiên cúư và đánh giá một cách toàn diện về
hoạt động kinh tế cảu Doanh nghiệp mình và kịp thời đưa ra các quyết định
đúng đắn trong kinh doanh.
Trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH Phú Thái, được sự giúp đỡ
nhiệt tình của các cô các chú lãnh đạo các Phòng ban, đặc biệt là phòng kế
toán. Bằng những kiến thức đã được nhà trường trang bị, dưới sự giúp đỡ
hướng dẫn của cô giáo và những hiểu biết của bản thân em, em thấy rằng :
Khoa kế toán Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
1
Chuyên đề tốt nghiệp Phạm Thị Ánh Ngọc

Một trong những yếu tố cơ bản đẫn đến sự thành công của phú thái
là con người Phút thái có sự đoàn kết của một tập thể nhân viên có ý thức và
trách nhiệm cao
Khoa kế toán Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
3
Chuyên đề tốt nghiệp Phạm Thị Ánh Ngọc
2.Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
ĐVT: đồng
Stt Chỉ tiêu Năm2003 Năm 2004 Năm 2005
1 Doanh thu 20.050.060.070 26.065.078.091 40.085.102.119
2 GVHB 19.047.557.067 24.761.824.186 37.880.421.502
3 Lãi gộp 1.002.503.003 1.303.253.905 2.204.680.617
4 CFKD 802.002.403 912.277.733 1.202.553.064
5 Thuế TNDN 56.140.168 109.473.328 280.595.715
6 LN chưa pp 144.360.433 281.502.843 721.531.838
Ban đầu mới thành lập, công ty còn gặp nhiều khó khăn nhưng nhờ
chiến lược kinh doanh hiệu quả, giá cả hàng hoá dịch vụ hợp lý, không
ngừng điều chỉnh nâng cao chất lượng nên công ty sớm có được uy tín, kinh
doanh ngày càng thu được nhiều lợi nhuận.
- Doanh thu ngàycàng tăng, mức độ tăng trưởng năm sau cao hơn năm
trước.
+ Doanh thu năm 2004 tăng hơn so với năm 2003 tăng là
6.015.018.021đ
+ Doanh thu năm 2005 so với năm 2004 tăng là 14.020.024.028 đ
+ Lợi nhuận chưa phân phối năm 2004 so với năm 2003 tăng
1.371.142.411đ
+ Lợi nhuận chưa phân phối năm 2005 so với năm 2004 tăng
440.028.995 đ
Như vậy những kết quả trên cho ta thấy các chỉ tiêu của doanh nghiệp
đều tăng năm sau cao hơn năm trước, chứng tỏ doanh nghiệp hoạt động ngày

Chuyên đề tốt nghiệp Phạm Thị Ánh Ngọc
Sơ đồ tổ chức của Công ty phú TNHH phú thái:

* Cơ cấu chức năng của đơn vị
- Ban giám đốc có 2 người : Công ty gồm một giám đốc và một phó
giám đốc
+ Giám đốc: Là người trực tiếp lãnh đạo và điều hành mọi hoạt động
của công ty thông qua bộ lãnh đạo. Giám đốc là người chịu trách nhiệm
trước pháp luật, trước công ty trong quan hệ đối nội, đối ngoại và kết quả
hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
+ Phó giám đốc: Là trợ lý đắc lực cho giám đốc, được nhận uỷ quyền
khi giám đốc bận công việc hoặc đi công tác xa
- Các phòng ban chức năng : gồm 4 phòng ban
+ Phòng tổ chức gồm 3 người : Xây dựng và áp dụng các chế độ về quy
định,về quản lý, sử dụng lao động trong toàn công ty. Chịu trách nhiệm
trước pháp luật nhà nước, trước giám đốc công ty về mọi diễn biến trong
công tác quản lý nhân sự.
+ Phòng kế toán gồm 7 người : Chịu trách nhiệm quản lý tài sản, vật
chất, hạch toán kinh tế theo chế độ kế toán nhà nước, quy chế công ty, chịu
Khoa kế toán Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
6
Ban giám đốc
Phòng tổ
chức
(3)
Phòng kế
toán
(7)
Phòng
thanh tra

những hoạt động của Công ty thu được kểt quả cao. đồng thời kế toán
trưởng còn tính toán thu nhập, lập báo cáo tài chính, cung cấp thông tin cho
các quyết định quản lý, các nhà cung cấp, các ngân hàng và người có liên
quan đến lợi ích của công ty.
- Kế toán tiền mặt + kế toán TGNH + Quỹ:
Khoa kế toán Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
7
Chuyên đề tốt nghiệp Phạm Thị Ánh Ngọc
Có nhiệm vụ ghi chép, thu, chi tiền mặt, TGNH, theo dõi các khoản
tạm ứng của công nhân viên trong công ty, theo dõi tính các khoản tạm ứng
thừa thiếu, chêch lệch. Kế toán căn cứ vào sổ chi tiết tài khoản 111,112 để
ghi nhật ký chứng từ
- Kế
toán chi phí tiền lương và các khoản khác:
Có nhiệm vụ tính lương và các khoản tính theo lương, các khoản phụ
cấp cho từng nhân viên.
- Kế toán TSCĐ và hàng tồn kho:
Có nhiệm vụ theo dõi, ghi chép TSCĐ trong công ty, thực hiện khấu
hao hàng tháng và chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp.
- Kế toán tổng hợp và kiểm tra:
Có nhiệm vụ theo dõi tình hình nhập, xuất,tồn, ghi sổ theo dõi tk 156,
cuối kỳ lên sổ tổng hợp thanh toán vá báo cáo kết quả kinh doanh. Căn cứ
vào nhật ký chứng từ để ghi sổ cái sau đó lập bảng cân đối kế toán, lên bảng
tổng kết.
- Kế toán trung tâm:
Có nhiệm vụ theo dõi nhập xuất tồn của từng kho trung tâm
Mô hình tổ chức bộ máy kế toán công ty TNHH phú thái

Khoa kế toán Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
8

Quan hệ đối chiếu
- Việc ghi chép của kế toán công ty được kết hợp theo trình tự thời gian
và ghi theo hệ thống. Đó là sự kết hợp giữa sổ tổng hợp và sổ kế toán chi
tiết, giữa việc ghi chép hằng ngày với việc tổng hợp số liệu cuối tháng.
- Hệ thống sổ kế toán
+ Sổ kế toán tổng hợp ( Sổ nhật ký chứng từ, bảng kê và sổ cái)
+ Sổ kế toán chi tiết được mở ra như sau:
1)Sổ chi tiết TSCĐ
2)Sổ theo dõi tạm ứng
3)Sổ thanh toán với người bán
Khoa kế toán Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
9
Chứng từ gốc
(bảng phân bổ)
Nhật ký - chứng từ
Sổ Cái
Báo cáo
kế toán
Sổ quỹ
S ổ, thẻ hạch
toán chi tiêit
Bảng tổng hợp
chi tiết
Bảng kê
Bảng phân bổ
Chuyên đề tốt nghiệp Phạm Thị Ánh Ngọc
2) Sổ theo dõi với người mua
3) Sổ theo dõi ngân hàng
4) Sổ quỹ
5) Sổ giá thành

tổng hợp các chứng từ gôc cùng loại, có nội dung kinh tế Chứng từ ghi sổ
dánh số hiệu liên tục từng tháng hoặc cả năm ( theo số ths tự trong sổ đăng
ký chứng từ ghi sổ) và có chứng từ gốc đính kèm phải được kế toán trưởng
duyệt trước khi ghi sổ kế toán
- Hình thức nhật ký chứng từ : gồm các loại sổ Nhật ký chứng tư,
bảng kê, sổ cái sổ hoặc thẻ chi tiết.Trình tự ghi sổ Nhật ký chứng từ như sau:
hằng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc đã dược kiểm tra để ghi váo các nhật
ký chứng từ mà căn cứ ghi sổ là các bảng kê, sổ chi tiết hằng ngày căn cứ
vào chứng từ gốc kế toán vào bảng kê, sổ chi tiết có liên quan và cuôi tháng
chuyển số liệu tổng cộng của bảng kê sổ chi tiêt vào Nhật ký chứng từ
Cuối tháng khoá sổ, cộng số liẹu tren các Nhật ký chứng từ, kiểm tra đối
chiếu số liệu trên các nhật ký chứng từ với các sổ kế toán chi tiết có liên
quan và lấy số liệu tổng cộng của các Nhật ký chứng từ vào sổ cái
a)Chứng từ kế toán
Công ty sử dụng những chứng từ kế toán sau:
+ Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho
+ Hợp đồng kinh té
+ Hoá đơn GTGT
+ Phiếu thu, phiếu chi
+ Giấy báo nợ , báo có của Ngân hàng
+ báo cáo của phòng kinh doanh
+ Giấy đề ghị tạm ứng, giấy thanh toán tiền tạm ứng
+ Bảng chấm công
Khoa kế toán Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
11
Chuyên đề tốt nghiệp Phạm Thị Ánh Ngọc
+ Bảng thanh toán tiền lương
+ Hoá đơn bán hàng, hoá đơn mua hàng
+ Chứng từ khác liên quan
b)Tài khoản sử dụng tại Công ty

+ TK 431 Lợi nhuận chưa phân phối
+ TK 511 Doanh thu bán hàng
+ Tk 641 chi phí bán hàng
+ TK 642 Chi phí quản lý doanh nghiệp
+ Tk 911 Xác định kết quả kinh doanh
C) Sổ sách kế toán
+ Sổ chi thanh toán với người bán( dung cho TK 331)
+ Sổ kho
+ Sổ chi tiết bán hàng: phản ánh doanh thu bán hàng và các khoản
giảm trừ DT
+ Bảng kê 11: Tổng hợp tình hình thanh toán của khách hàng từ sổ chi
tiết thanh toán với khách hàng
+ Sổ chi tiết hàng hoá : theo dõi tình hình nhập- xuất - tồn của hàng hoá
+ Sỏ chi tiết giá vốn hàng bán; Phản ánh trị giá vốn hàng xuất bán trong
tháng
+ Sổ chi tiết quản lý doanh nghiệp: Phản ánh các chiphí phát sinh
trpong tháng
+ Nhật ký chứng từ số 8: Theo dõi tình hình tiêu thụ và xác định kêt
quả tiêu thụ vào cuối tháng là căn cứ để lên sổ cái.

Khoa kế toán Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
13
Chuyên đề tốt nghiệp Phạm Thị Ánh Ngọc
PHẦN II
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ
TIÊU THỤ TẠI CÔNG TY TNHH PHÚ THÁI
I Đặc điểm sản phẩm tiêu thụ và các phương thức tiêu thị ở công ty
1.1 Đặc điểm sản phẩm tiêu thụ
Sản phẩm tiêu thụ của công ty bao gồm nhiều mặt hàng trong đó mặt
hàng mũi nhọn gồm có: dầu gội, camay,pamper, olay ......ngoài ra còn nhiều

sử hữu khi nhận được tiền hoặc giấy chấp nhận thanh toán của khách hàng
thì mới hạch toán vào doanh thu,
1.2.2 Hình thức bán lẻ: ( bán theo phương thức thu tiền trực tiếp)
- Bán lẻ hàng hoá là phương thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu
dùng mua mang tính chất tiêu dùng, bán lẻ thường có giá ổn định và số
lượng nhỏ
+ Hình thức bán lẻ thu tiền tập trung là hình thức bán hàngbtánh rời
nghiệp vụ thu tiền và giao hàng, hết ngày nhân viên bán hàng lập báo cáo
bán hàng căn cứ vào số lượng hàng bán trong ngaỳ, nhân viên thu tiền làm
giấy nộp tiền cho thủ quỹ
+ Hình thưc bán lẻ trực tiếp thu tiền ngay : Là phương thức bán hàng
mà nhân viên bán hàng trực tiếp thu tiền của khách hàng và giao hàng cho
khách hàng, nhân viên bán hàng chịu trách nhiệm về vật chất, số lượng hàng
hoá nhận trực tiếp từ thủ kho thông qua phiếu xuất kho. Nhân viên bán hàng
chịu trách nhiệm đến từng cửa hàng lấy đơn hàng viết hoá đơn bán lẻ và thu
tiền đơn hàng đã giao trong ngày, cuối ngày tập hợp hoá đơn bán hàng và
lập báo cáo hằng ngày
II Quy trình kế toán tiêu thụ sản phẩm ở công ty TNHH PHú Thái
1 Kế toán doanh thu bán hàng
1.1Chứng từ sử dụng
- Hoá đơn GTGT hay hoá đơn bán hàng
- Phiếu xuất kho hay hoá đơn bán hàng
Khoa kế toán Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
15
Chuyên đề tốt nghiệp Phạm Thị Ánh Ngọc
- Phiếu xuất kho hàng gửi đại lý
- Báo cáo bán hàng, bảng kê bán lẻ hàng hoá, bảng thanh toán hàng đại
lý( ký gửi)
1.2 Tài khoản sử dụng
TK 511 : doanh thu bán hàng , được dùng để phản ánh doanh thu bán

Sau đó kế chuyển trị giá vốn hàng bán và hàng tồn cuốikỳ vào các tài
khoản liên quan
+ Kết chuyển hàng hoá tồn cuối kỳ
Nợ TK 156” Hàng hoá”
Nợ TK 157 “ hàng gửi bán”
Nợ TK 151” Hàng mua đang đi đương”
Có Tk 6112” Mua hàng hoá”
+ Đồng thời phản ánh trị giá vốn của hàng tiêu thụ trong kỳ. ghi
Nợ Tk 632” Giá vốn hàng bán”
Có TK 611” Mua hàng”
Kế toán chi tiết nghiệp vụ bán buôn hang hóa: Kế toán phải theo dõi
đến từng đối tượng mua hàng, từng hoá đơn chứng từ bán hàng, đặc biệ là
số hàng chuyển bán, hàng ký gửi.. Ngoài ra phải thống kê riêng các chứng
từ bán hàng qua kho, bán thẳng và bán nội bộ để số liệu phân tích chính xác
kịp thời
Nếu đơn vị hạch toán theo pp Kê khai thường xuyên
Căn cứ vào phiếu bán hàng,giấy nộp tiền hàng lập vào cuối ngày kế
toán ghi doanh thu bán hàng và thuế GTGT phải nộp theo định khoản
Nợ TK 111,112
Có TK 511 “ Doanh thu bán hàng”
Có TK 3331”3311” Thuế GTGT đầu ra
Đồng thời ghi định khoản phản ánh giá vốn của hàng bán, ghi
Nợ TK 632” Giá vốn hàng bán”
Có TK156” hàng hoa”
Khoa kế toán Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
17
Chuyên đề tốt nghiệp Phạm Thị Ánh Ngọc
Đầu kỳ kết chuyển số hàng tồn vào Tk 611 kế toán phản anh s ghi
Nợ TK 611” mua hang”
Có tk 156” Hàng hoá”

Có TK 611” Mua hàng”
Cuối kỳ kết chuyển giá bán
Nợ TK 632” Giá vốn hàng bán”
Có Tk 157” hàng gửi đi bán”
Kế Toán chi tiết nghiệp vụ phải theo dõi từng cơ sở đại lý, từng lô hàng
xuất kho
2 Kế toán nghiệp vụ giảm trừ doanh thu
2.1 Tài khoản sử dụng
TK 531 “ hàng bán bị trả lại”
Bên nợ : Trị giá hàng bán bị trả lại tiền cho người mua hoặc tính trừ vào
nợ phải thu khách hàng về số hàng hoá đã bán ra
Bên Có: kết chuyển trị giá hàng bán bị trả lại vào bên nợ TK 511 hoặc
TK 512 để xác định doanh thu thuần trong kỳ hạch toán
Tk 531 không có số dư cuói kỳ
Tk 532 “ Giảm giá hang bán”
Bên nợ : Các khoản giảm giá hàng bán đã chấp thuận cho khách hàng
có: Kết chuyển toàn bộ số giảm giá hàng bán sang tài khoản doanh thu
bán hàng
2.2 Hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu
Giảm giá hàng bán: khi có chứng từ xác định khoản giá cho người mua
kế toán ghi
Nợ TK 3331” giảm thuế GTGT phải nộp”
Nợ TK 532 “ Giảm giá hàng bán”
Có TK111, 112( Nếu Dn trả tiền cho khách hàng”
Có TK 131 ( Nếu trừ vào khoản phải thu của khách hàng)
Khoa kế toán Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
19
Chuyên đề tốt nghiệp Phạm Thị Ánh Ngọc
Cuối kỳ kết chuyển sang Tk 511 “ Doanh thu bán hàng” toàn bộ số
giảm giá kế toán ghi”


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status