Báo cáo thực tập
Lời nói đầu
Từ khi nền kinh tế nớc ta chuyển sang nền kinh tế thị trờng có sự điều tiết vĩ
mô của nhà nớc, tính cạnh tranh quyết liệt buộc các doanh nghiệp phải tìm hớng đi
cho riêng mình phù hợp với đặc điểm ngành nghề và tiềm lực của doanh nghiệp.
Trong điều kiện đó, đòi hỏi các doanh nghiệp phải tăng cờng đổi mới công nghệ
sản xuất, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, nâng cao chất lợng sản phẩm.
Mặt khác cần phải thúc đẩy sản xuất kinh doanh ngày càng phải triển. Để thực
hiện đợc yêu cầu này, các doanh nghiệp sản xuất phải quan tâm đến tất cả các
khâu trong quá trình sản xuất kinh doanh, từ khi bỏ vốn ra đến khi thu hồi về. Nếu
lợi nhuận là mục đích cuối cùng trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thì
chi phí là yếu tố quan trọng và tất yếu mà các doanh nghiệp đặt lên hàng đầu. Để
giảm chi phí một cách tối thiểu và tối đa hoá lợi nhuận, doanh nghiệp phải nắm đ-
ợc các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất, đó là: Lao động, t liệu lao động và
đối tợng lao động. Vật t (nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ ) nắm một vai trò quan
trọng trong quá trình sản xuất, muốn hoạt động sản xuất diễn ra đều đặn, liên tục
thì phải đảm bảo các loại nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ cho sản xuất đủ về số
lợng, chất lợng và kịp thời gian. Đó là yếu tố khách quan và là điều kiện chung
của sản xuất, trong quản trị t liệu lao động của doanh nghiệp thì quản trị nguyên
vật liệu, công cụ dụng cụ đóng vai trò quan trọng, nó là yếu tố cấu thành lên thực
thể của sản phẩm, chỉ một biến động nhỏ về chi phí nguyên vật liệu, công cụ dụng
cụ đảm bảo cho việc sử dụng hiệu quả, tiết kiệm vật t nhằm hạ thấp chi phí sản
xuất, hạ thấp giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận của doanh nghiệp có ý nghĩa
quan trọng.
Suất phát từ yêu cầu đó công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
phải đợc thực hiện một cách nghiêm túc, tuân thủ đúng luật, đúng chế độ quy định
và không ngừng hoàn thiện, áp dụng một cách phù hợp đối với từng doanh nghiệp
sản xuất đặc thù nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.
Trong thời gian thực tập vừa qua, tại Xí nghiệp Vật liệu chịu lửa Trúc thôn,
đợc sự giúp đỡ chỉ bảo nhiệt tình của các cô chú trong Phòng Tài chính kế toán và
SV thực hiện: Đặng Thị Hồng Nhung - MSV:104401048
đội ngũ công nhân viên chức gần 800 ngời, cơ sở vật chất tăng lên hàng trăm lần.
Xí nghiệp đang chuẩn bị cho mình bớc vào hội nhập của nền kinh tế.
Nhớ lại những năm đầu thành lập, khó khăn trong ban đầu xây dựng cơ sở.
Qua những bớc thăng trầm của cơ chế quản lý trong những giai đoạn khó khăn của
đất nớc và cơ chế thị trờng, bằng trí tuệ, mồ hôi kể cả nớc mắt, tập thể cán bộ công
nhân xí nghiệp vẫn đứng vững, ngày càng khẳng định giá trị cao quý của lĩnh vực
mình phục vụ. Từ đó không ngừng phát huy năng lực, hiệu quả và quy mô phát
triển vơn tới tầm cao mới trong sản xuất, kinh doanh và cơ chế thị trờng. Không
chỉ làm nhiệm vụ khai thác nguyên liệu và sản xuất nhiều loại sản phẩm cung cấp
cho cả ngành sản xuất thép, gốm sứ và mở rộng phục vụ ngành xây dựng. Sản
phẩm của xí nghiệp luôn luôn khẳng định đợc chữ tín trên thị trờng trong và ngoài
nớc. Mặt hàng của xí nghiệp ngày càng đa dạng, đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng
của thị trờng.
SV thực hiện: Đặng Thị Hồng Nhung - MSV:104401048
3
Báo cáo thực tập
Xí nghiệp luôn kế thừa và phát huy tiềm năng, trí tuệ và thành quả lao động,
đồng thời luôn vơn tới đa hoạt động của xí nghiệp ngày càng lớn mạnh, xứng đáng
với sự tin yêu của các thế hệ cán bộ, công nhân trong nhiều năm qua.
Sau nhiều năm hoạt động, Xí nghiệp đã đợc đầu t mới: mở rộng công trờng
khai thác, xây dựng dây truyền gạch ốp lát Ceramic, xây dựng nhà máy gạch đỏ
Tuynel có đ ợc đầu t mới đã làm Xí nghiệp có sự thay đổi cả về chất và về lợng.
Tạo cho Xí nghiệp sử dụng đợc nguồn nguyên liệu tại chỗ phù hợp với yêu cầu
nâng cao chất lợng sản phẩm.
Đầu t mới với thiết bị công nghệ hiện đại tạo ra cho Xí nghiệp có khả năng
bớc vào hội nhập. Đây là một bớc đột phá trong hoạt động kinh doanh của xí
nghiệp. Thu nhập của ngời lao động ngày một tăng cao, đời sống dần đợc cải
thiện. Đơn vị thực hiện dầy đủ các chỉ tiêu đối với nhà nớc và các khoản đóng góp
với địa phơng. Lực lợng cán bộ công nhân viên Xí nghiệp tin tởng vào sự lãnh đạo
của Đảng uỷ, lãnh đạo Xí nghiệp, lãnh đạo Công ty và Tổng công ty Thép Việt
Hoạt động theo cơ chế thị trờng Xí nghiệp Vật liệu chịu lửa Trúc Thôn đợc
quyền chủ động quyết định tổ chức quản lí trong nội bộ để phù hợp với đặc điểm
của xí nghiệp và để hoạt động có hiệu quả xí nghiệp tổ chức theo kiểu trực tuyến,
theo đó toàn bộ hoạt động của xí nghiệp đều chịu sự quản lý thống nhất của Giám
đốc xí nghiệp. Xí nghiệp thờng xuyên kiệm toàn bộ máy tổ chức quản lý đảm bảo
hoạt động có hiệu quả
SV thực hiện: Đặng Thị Hồng Nhung - MSV:104401048
5
Báo cáo thực tập
tổ chức bộ máy quản lý
1.3.2. Theo Sơ đồ trên, chức năng, nhiệm vụ phân cấp nội bộ của các phòng
ban, bộ phận đợc phân chia nh sau:
Giám đốc xí nghiệp: là ngời đứng đầu bộ máy quản lý, chịu trách nhiệm
cao nhất về hoạt động kinh doanh của xí nghiệp và là ngời chỉ huy cao nhất, điều
hành mọi hoạt động của xí nghiệp. Giám đốc có nhiệm vụ đảm bảo hoạt động kinh
doanh của xí nghiệp có hiệu quả, tạo công ăn việc làm cho cán bộ công nhân viên,
sử dụng vốn có hiệu quả và thực hiện nghĩa vụ của xí nghiệp đối với ngân sách
nhà nớc.
SV thực hiện: Đặng Thị Hồng Nhung - MSV:104401048
6
Giám đốc xí nghiệp
Phó giám đốc xn
Phòng Kế
hoạch Kinh
doanh
Phòng tổ
chức hành
chính
Phòng kỹ
thuật sản
Phòng Tài chính Kế toán: Tham mu với Giám đốc về quản lý, huy động và
sử dụng các dòng tiền của xí nghiệp đúng mục đích đạt hiệu quả cao nhất, hạch
toán kế toán và quản lý tài chính của xí nghiệp. Xây dựng kế hoạch tài chính công
tác lợi nhuận cho sản xuất, kinh doanh, theo dõi giám sát, thực hiện các hợp đồng
kính tế về mặt tài chính, theo dõi đôn đốc thu hồi vốn, quản lý nghiệp vụ hạch
toán quy định, xây dựng quản lý giá thành và giá bán sản phẩm.
Phân xởng vật liệu chịu lửa: Quản đốc và Phó quản đốc phân xởng theo dõi
và giám sát việc sản xuất gạch chịu lửa.
Phân xởng vật liệu xây dựng: Quản đốc và Phó quản đốc phân xởng theo
dõi và giám sát việc sản xuất gạch chịu lửa và vữa xây.
SV thực hiện: Đặng Thị Hồng Nhung - MSV:104401048
7
Báo cáo thực tập
Phân xởng đất đèn: Quản đốc và Phó quản đốc phân xởng theo dõi và giám
sát việc sản xuất đất đèn và bột chịu lửa.
1.4. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Xí nghiệp Vật liệu chịu
lửa Trúc Thôn
Bộ máy kế toán của xí nghiệp đợc tổ chức theo hình thức tập trung. Phòng
Tài chính kế toán thực hiện toàn bộ các công tác kế toán của xí nghiệp. Bộ máy kế
toán của xí nghiệp đợc tổ chức theo sơ đồ sau:
* Phòng Kế toán gồm 06 ngời: 01 kế toán trởng và 05 nhân viên kế toán và
đợc phân công nhiệm vụ cụ thể nh sau:
Kế toán trởng: Phụ trách phòng, phụ trách chung công tác kế toán tài chính
xí nghiệp.
Kế toán giá thành: Thay kế toán trởng điều hành các công việc của phòng
khi kế toán trởng đi vắng (các vấn đề về thu, chi tài chính, thực hiện theo văn bản
uỷ quyền cụ thể) tham gia trong công tác quản lý tài chính. Theo dõi chi phí 621,
622, 627, 154 và tổng hợp giá thành. Lập báo cáo nhanh tình hình sản xuất tiêu
thụ tháng.
SV thực hiện: Đặng Thị Hồng Nhung - MSV:104401048
Thủ quỹ: Chịu trách nhiệm quản lý quỹ tiền mặt, tuyệt đối cấm việc cho vay
để ngoài sổ sách, không có chứng từ.
Sau đây là kết quả hoạt động của một số năm gần đây của xí nghiệp vật liệu
chịu lửa Trúc Thôn:
Đơn vị: Đồng
Năm
Số tuyệt đối Số tơng đối (%)
2003 2004 2005 2004/2003 2005/2004
Vốn kinh
doanh
3.200.000.000 3500.000.000 3700.000.000 9,3 5,7
Doanh thu
thuần
11.341.368.000 13.790.720.000 14.291.751.000 21,6 3,6
Lợi nhuận về
BH và cung cấp
DV
28.362.000 34.443.700 53.942.000 21,4 56,6
Lãi vay phải trả
5.171.571 8.380.000 10.406.743 62,0 24,2
Số phải nộp
ngân sách
459.654.989 445.524.984 481.190.966 -3,1 8,0
Số lao động
bình quân(ng-
ời)
350 305 282 -12,8 -7,5
Thu nhập bình
quân (1ng-
ời/tháng)
phát sinh và đã hoàn thành. Theo quy định thì hệ thống chứng từ kế toán bao gồm
2 loại:
- Hệ thống chứng từ kế toán thống nhất bắt buộc (chứng từ ban đầu) theo
mẫu chung của Bộ Tài chính: hoá đơn giá trị gia tăng, thẻ kho, phiếu nhập kho,
phiếu xuất kho, phiếu chi, phiếu thu.
- Hệ thống chứng từ kế toán hớng dẫn (chứng từ nghiệp vụ nội sinh): bảng
chấm công, bảng thanh toán tiền lơng, bảng thanh toán BHXH, các biên bản
nghiệm thu, biên bản kiểm kê vật t, giấy đề nghị tạm ứng, thanh toán tiền tạm ứng.
2.2. Hệ thống tài khoản kế toán sử dụng trong xí nghiệp
Xí nghiệp Vật liệu chịu lửa Trúc Thôn áp dụng phơng pháp kê khai thờng
xuyên, nộp thuế giá trị gia tăng theo phơng pháp khấu trừ
2.2.1: Hệ thống kế toán tổng hợp :
SV thực hiện: Đặng Thị Hồng Nhung - MSV:104401048
11
Báo cáo thực tập
Xí nghiệp sử dụng các tài khoản theo chế độ quy định của kế toán doanh
nghiệp :
-TK 111, 112, 133, 131, 152, 153
- TK 211, 212, 214, 241, 222, 228 ..
- TK 311, 331, 341, 334, 338, 333, 336 .
- TK 411, 441, 421, 431 ..
- TK 511, 512, 515
- TK 621, 622, 627, 641, 642, 632 .
- TK 711
- TK 811
- TK 911
Ngoài ra xí nghiệp còn sử dụng một số TK ngoàI bảng nh-
:TK001,003,005,007..
2.2.2 Hệ thống TK chi tiết:
Mở cho tất cả các TK tổng hợp cần mở chi tiết
Bảng tổng
hợp
chi
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối kỳ
Đối chiếu, kiểm tra số liệu
Nhật ký chung và nhật
ký chuyên dùng
Báo cáo thực tập
Xí nghiệp Vật liệu chịu lửa Trúc Thôn áp dụng bốn mẫu báo cáo tài chính
bắt buộc theo quy định của Nhà nớc.
Báo cáo tài chính đợc lập vào cuối mỗi kỳ và nộp cho cấp trên (phòng tài
chính kế toán của công ty cổ phần Trúc Thôn).
- Bảng cân đối kế toán (mẫu số B01-DN)
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (mẫu số B02-DN)
- Báo cáo lu chuyển tiền tệ (mẫu số B03-DN)
- Thuyết minh báo cáo tài chính (mẫu số B09-DN)
2.4.2 Báo cáo nội bộ
Báo cáo nội bộ phục vụ cho việc quản trị doanh nghiệp rất phong phú và đa
dạng nh:
- Báo cáo công nợ (thờng xuyên)
- Báo cáo phân tích tình hình tài chính
- Báo cáo doanh thu bán hàng
- Báo cáo nhập xuất tồn kho
SV thực hiện: Đặng Thị Hồng Nhung - MSV:104401048
14
Báo cáo thực tập
chơng 3
tổ chức công tác kế toán
quan tâm đúng mức. Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ phải đợc giám sát kiểm tra
ở tất cả các khâu từ khi mua bảo quản đến dự trữ sử dụng.
Khâu mua: Do trong quá trình sản xuất sử dụng nhiều loại nguyên vật liệu,
công cụ dụng cụ do đó phải quản lí nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ cho đủ số l-
ợng, đúng chủng loại, đảm bảo chất lợng tránh gây tổn thất, thất thoát, đảm bảo
nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ mua về đúng qui định, đúng yêu cầu sử dụng và
giá mua thích hợp để hạ chi phí thu mua góp phần hạn giá thành sản phẩm.
Khâu bảo quản: Phải thực hiện bảo quản nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
theo đúng qui định cho từng loại. Tổ chức kho tàng hợp lí phù hợp với qui mô tổ
chức sản xuất của doanh nghiệp, đảm bảo an toàn chống lãng phí, tổn thất.
Khâu dự trữ: Việc dự trữ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ phải phù hợp để
đáp ứng yêu cầu kịp thời, đầy đủ cho nhu cầu sản xuất kinh doanh. Doanh nghiệp
phải xác định đợc mức dự trữ tối đa, tối thiểu để đảm bảo cho quá trình sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp đợc bình thờng, không gây gián đoạn sản xuất do
khâu cung ứng nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ không kịp thời hoặc không gây ứ
đọng vốn do dự trữ quá nhiều.
Khâu sử dụng: Chi phí nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ chiếm tỉ trọng lớn
trong quá trình sản xuất sản phẩm, vì vậy phải sử dụng đúng định mức tiêu hao,
đúng qui cách, đúng chủng loại và qui trình sản xuất, đảm bảo tiết kiệm hợp lí,
phát huy cao hiệu quả sử dụng nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ nâng cao chất l-
ợng sản phẩm. Trong khâu này cần phải tổ chức tốt việc ghi chép, phản ánh tình
hình xuất dùng và sử dụng trong sản xuất kinh doanh.
Do công tác quản lí nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ có tầm quan trọng nh
vậy nên việc tăng cờng quản lí nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ là rất cần thiết.
Phải làm cải tiến công tác quản lí nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ cho phù hợp
với thực tế sản xuất, coi đây là yêu cầu bức thiết đa công tác quản lí nguyên vật
liệu, công cụ dụng cụ vào nề nếp khoa học.
3.1.1.2. Nhiệm vụ hạch toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ.
SV thực hiện: Đặng Thị Hồng Nhung - MSV:104401048
16
SV thực hiện: Đặng Thị Hồng Nhung - MSV:104401048
17
Báo cáo thực tập
- Nếu căn cứ vào công dụng chủ yếu của nguyên vật liệu thì nguyên vật liệu
đợc chia thành các loại.
Nguyên vật liệu chính: gồm các loại nguyên liệu, vật liệu tham gia trực tiếp
vào quá trình sản xuất để cấu tạo nên thực thể bản thân của sản phẩm.
Nguyên vật liệu phụ: Bao bồm các loại nguyên vật liệu đợc sử dụng kết hợp
với nguyên vật liệu chính để nâng cao chất lợng cũng nh tính năng, tác dụng của
sản phẩm và các loại nguyên vật liệu phục vụ cho quá trình hoạt động
và bảo quản
các loại t liệu lao động, phục vụ cho công việc lao động của công nhân.
Nguyên liệu: Gồm các loại nguyên vật liệu đợc dùng để tạo ra năng lợng
phục vụ cho hoạt động của các loại máy móc thiết bị và dùng trực tiếp cho sản
xuất.
Phụ tùng thay thế: bao gồm các loại nguyên vật liệu đợc dùng cho việc thay
thế, sửa chữa các loại tài sản cố định là máy móc, thiết bị, phơng tiện vận tải,
truyền dẫn.
Các loại nguyên vật liệu khác: Gồm các loại nguyên vật liệu không thuộc
các loại nguyên vật liệu đã nêu trên nh: phế liệu thu hồi đợc trong quá trình sản
xuất và thanh lý tài sản ..
- Nếu căn cứ vào nguồn cung cáp nguyên vật liệu thì nguyên vật liệu đợc
chia thành:
Nguyên vật liệu mua ngoài
Nguyên vật liệu tự sản xuất
Nguyên vật liệu có từ nguồn khác (đợc cấp, nhận góp vốn .)
3.1.2.2. Phân loại công cụ dụng cụ
Để phục vụ tốt cho công tác kế toán, toàn bộ công cụ dụng cụ đợc chia thành:
Các loại dụng cụ, gá lắp chuyên môn dùng cho sản xuất.
Dụng cụ đồ nghề
SV thực hiện: Đặng Thị Hồng Nhung - MSV:104401048
19
Giá nhập kho Giá mua ghi
trên hoá đơn
Chi phí thu
mua thực tế
Khoản giảm giá đ-
ợc hởng
= + -
Giá nhập
kho
Giá xuất nguyên vật
liệu, công cụ dụng cụ
đem chế biến
Tiền thuê
chế biến
Chi phí vận chuyển, bốc dỡ
nguyên vật liệu , công cụ
dụng cụ đi và về
=
+
-
Báo cáo thực tập
- Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ nhận góp vốn: Giá nhập kho là giá do
Hội đồng định giá xác định (đợc sự xác nhận của các bên có liên quan).
- Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ đợc biếu tặng: Giá nhập kho là giá thực
tế đợc xác định theo thời giá trên thị trờng.
3.1.3.2. Tính giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ xuất kho
Doanh nghiệp có thể sử dụng một trong bốn phơng pháp: Thực tế đích danh,
nhập trớc xuất trớc, nhập sau xuất trớc và đơn giá bình quân. Khi sử dụng
nghĩa quan trọng đối với công tác bảo quản nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ và
công tác kiểm tra tình hình cung cấp sử dụng nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ.
Kế toán chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ vừa đợc thực hiện ở kho, vừa đợc
thực hiện ở phòng kế toán.
Kế toán chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ đợc thực hiện theo một
trong ba phơng pháp:
Phơng pháp thẻ song song
Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển
Phơng pháp sổ số d
3.1.4.1. Tổ chức kế toán chi tiết theo phơng pháp thẻ song song
ở kho: Thủ kho sử dụng thẻ kho để ghi chép. Hàng ngày căn cứ vào chứng
từ nhập xuất để ghi số lợng nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ vào thẻ kho và
vào cuối ngày tính gia số tồn kho của từng loại trên thẻ kho.
ở phòng kế toán : Sử dụng sổ chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ để
ghi chép tình hình nhập, xuất, tồn của từng loại cả về số lợng và giá trị, cuối kỳ lập
bảng tổng hợp kiêm báo cáo tình hình nhập xuất tồn nguyên vật liệu, công
cụ dụng cụ theo kho và danh điểm.
Phơng pháp thẻ song song đơn giản, dễ thực hiện và tiện lợi khi đợc
sử lý bằng máy tính. Hiện nay phơng pháp này đợc áp dụng phổ biến ở các doanh
nghiệp.
3.1.4.2. Tổ chức kế toán chi tiết theo phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển.
ở kho: Thủ kho vẫn sử dụng các thẻ kho để ghi chép tình hình nhập xuất
tồn của từng loại nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ về số lợng.
SV thực hiện: Đặng Thị Hồng Nhung - MSV:104401048
21
Trị giá NV L, CC DC
xuất kho
Số lợng N V L, CC DC xuất kho X đơn giá bình quân
=
Báo cáo thực tập
SV thực hiện: Đặng Thị Hồng Nhung - MSV:104401048
22
Báo cáo thực tập
Bảng luỹ kế nhập xuất tồn đợc mở riêng cho từng kho và mỗi danh
điểm nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ đợc ghi riêng một dòng. Vào cuối tháng kế
toán phải tổng hợp tiền nhập, xuất trong tháng và tính ra số d cuối tháng cho từng
loại nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ trên bảng luỹ kế.
Số d trên bảng luỹ kế phải khớp với số tiền đợc kế toán xác định trên sổ số
d do thủ kho chuyển về.
Trong điều kiện thực hiện kế toán bằng phơng pháp thủ công thì phơng
pháp sổ số d đợc coi là phơng pháp có nhiều u điểm: hạn chế việc ghi chép trùng
lặp giữa kho và phòng kế toán, cho phép kiểm tra thờng xuyên công việc ghi chép
ở kho, đảm bảo số lợng kế toán đợc chính xác kịp thời.
3.1.5. Hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
3.1.5.1. Tổ chức kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ theo phơng pháp kê
khai thờng xuyên.
- Nội dụng phơng pháp kế toán tổng hợp nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
theo phơng pháp kê khai thờng xuyên
Phải ghi chép kế toán chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ hàng ngày
để có thể tính trị giá với nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ xuất kho. Việc tính trị
giá vốn nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ xuất kho có thể tinh thờng xuyên cho
từng lần xuất hoặc có thể tính định kỳ.
Sử dụng tài khoản: 152 nguyên vật liệu, 153 công cụ dụng cụ để ghi
chép hàng ngày tình hình và sự biến động của nguyên vật liệu.
Trờng hợp doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ:
- Doanh nghiệp mua nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ nhập kho vào thanh
toán ngay bằng tiền mặt ứng mua hoặc bằng sex kế toán ghi:
SV thực hiện: Đặng Thị Hồng Nhung - MSV:104401048
23
Báo cáo thực tập
SV thực hiện: Đặng Thị Hồng Nhung - MSV:104401048
24
Báo cáo thực tập
Có TK 152,153,151
Có TK 1331
-Nhập kho nguyên vật liệu,công cụ dụng cụ do các đơn vị khavs góp vốn
liên doanh,kế toán ghi theo giá góp vốn(giá trị hợp lý)
Nợ TK 152,153
Có TK 411
-Nếu nhập nguyên vật liệu,công cụ dụng cụ mua vào có phát sinh thừa,
thiếu chỉ nhập kho số thực nhận và lập biên bản kiểm nhận phản ánh số hàng thừa
hoặc thiếu.Căn cứ biên bản kiểm nhận,kế toán ghi phản ánh số tiền thừa,thiếu:
Nếu thừa: Nợ TK 152,153
Có TK 338(3381)
Nếu thiếu: Nợ TK 138(1381)
Có TK 152,153
*Nếu doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp thì trị giá
hàng nhập kho ghi theo trị giá thanh toán,bao gồm cả thuế GTGT đầu vào.
-Khi xuất kho nguyên vật liệu,công cụ dụng cụ kế toán phải tính trị giá
hàng xuất kho để ghi sổ kế toán .
+ Xuất nguyên vật liệu dùng vào sản xuất kinh doanh,kế toán ghi:
Nợ TK 621
Nợ TK 627
Nợ TK 641
Nợ TK 642
Nợ TK 241
Có TK 152
+ Xuất nguyên vật liệu thuê ngoài gia công chế biến :
Khi xuất nguyên vật liệu thuê ngoài gia công chế biến, kế toán ghi:
Nợ TK 154