Thiết kế bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh cho Thành phố Vinh tỉnh Nghệ An giai đoạn 2010 2030 –
Nguyễn Ngọc Tú
LỜI MỞ ĐẦU
Trong xu thế phát triển kinh tế xã hội, với tốc độ đô thị hoá ngày càng tăng và
sự phát triển mạnh mẽ của các ngành công nghiệp, dịch vụ, du lịch vv… kéo theo mức
sống của người dân ngày càng cao đã làm nảy sinh nhiều vấn đề mới, nan giải trong
công tác bảo vệ môi trường và sức khoẻ của cộng đồng dân cư. Lượng chất thải phát
sinh từ những hoạt động sinh hoạt của người dân ngày một nhiều hơn, đa dạng hơn về
thành phần và độc hại hơn về tính chất.
Cách quản lý và xử lý CTRSH tại hầu hết các thành phố, thị xã ở nước ta hiện
nay đều chưa đáp ứng được các yêu cầu vệ sinh và bảo vệ môi trường. Không có
những bước đi thích hợp, những quyết sách đúng đắn và những giải pháp đồng bộ.
Khoa học để quản lý chất thải rắn trong quy hoạch, xây dựng và quản lý các đô thị sẽ
dẫn tới các hậu quả khôn lường, làm suy giảm chất lượng môi trường, kéo theo những
mối nguy hại về sức khoẻ cộng đồng, hạn chế sự phát triển của xã hội.
Chôn lấp hợp vệ sinh. Đây là phương pháp xử lý chất thải rắn phổ biến ở các
quốc gia đang phát triển và thậm chí đối với nhiều quốc gia phát triển. Nhưng phần lớn
các bãi chôn lấp CTR ở nước ta không được quy hoạch và thiết kế theo quy định của
bãi chôn lấp CTR hợp vệ sinh. Các bãi này đều không kiểm soát được khí độc, mùi hôi
và nước rỉ.
Một trong những phương pháp xử lý chất thải rắn được coi là kinh tế nhất cả về
đầu tư ban đầu cũng như quá trình vận hành là xử lý CTR theo phương pháp chôn lấp
hợp vệ sinh, rác là nguồn lây ô nhiễm tiềm tàng cho môi trường đất, nước và không
khí.
Trong những năm qua, cùng với sự phát triển kinh tế, nâng cao đời sống nhân
dân. Để thực hiện chủ trương phát triển bền vững, phát triển kinh tế cùng với bảo vệ
môi trường thì hiện nay vấn đề xử lý CTR tại Thành phố Vinh tỉnh Nghệ An cũng đã
và đang được chính quyền tỉnh và các cơ quan chức năng quan tâm. Song với thực tế
hạn chế về khả năng tài chính, kỹ thuật và cả về khả năng quản lý mà tình hình xử lý
CTR của Thành phố vẫn chưa được cải thiện là bao. Hiện tại ở Thành phố công tác xử
Vinh giai đoạn 2005 – 2010 và 2030.
2. Điều tra khảo sát hiện trạng CTRSH và các biện pháp xử lý của Thành phố Vinh,
Khảo sát hiện trạng các bãi rác và khu vực dự kiến xây dựng BCL.
3. Phương pháp thiết kế:
•Áp dụng các biện pháp và kỹ thuật thiết kế BCL CTR hợp vệ sinh theo TCVN
6696– 2000: Chất thải rắn – Bãi chôn lấp hợp vệ sinh- Yêu cầu chung về bảo vệ môi
trường; TCXDVN 320 : 2004 "Bãi chôn lấp chất thải nguy hại - Tiêu chuẩn thiết kế";
TCXDVN 261- 2001: Bãi chôn lấp chất thải rắn- Tiêu chuẩn thiết kế.
•Tham khảo các kỹ thuật thiết kế BCL CTR hiện nay tại Việt Nam.
Viện khoa học và công nghệ môi trường (INEST) ĐHBKHN- Tel: (84.43) 8681686 - Fax: (84.43) 8693551
Trang 2
Thiết kế bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh cho Thành phố Vinh tỉnh Nghệ An giai đoạn 2010 2030 –
Nguyễn Ngọc Tú
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CHẤT THẢI RẮN VÀ PHƯƠNG PHÁP
CHÔN LẤP CHẤT THẢI RẮN
I.1. Nguồn phát sinh chất thải rắn
Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ nhiều nguồn khác nhau, có thể ở nơi này hay
ở nơi khác; Chúng khác nhau về số lượng, kích thước, phân bố về không gian. Việc
phân loại các nguồn phát sinh chất thải rắn đóng vai trò quan trọng trong công tác quản
lý CTR. Chất thải rắn sinh hoạt có thể phát sinh trong hoạt động cá nhân cũng như
trong hoạt động xã hội như từ các khu dân cư, chợ, nhà hàng, khách sạn, công sở,
trường học, công trình công cộng, các hoạt động xây dựng đô thị và các nhà máy công
nghiệp. Ở một số nước phát triển trên thế giới được lượng chất thải rắn phát sinh được
thể hiện ở dạng biểu đồ hình cột dưới đây (Hình 1.1):
Hình 1.1: Biểu đồ thể hiện Lượng chất thải rắn phát sinh ở các nước phát triển
Viện khoa học và công nghệ môi trường (INEST) ĐHBKHN- Tel: (84.43) 8681686 - Fax: (84.43) 8693551
Trang 3
khoảng 5 – 12%). Các chất vô cơ chiếm khoảng 15 - 30%.
I.3. Ảnh hưởng của CTR tới môi trường
I.3.1. Ảnh hưởng tới môi trường nước
Chất thải rắn, đặc biệt là chất thải hữu cơ, trong môi trường nước sẽ bị phân hủy
nhanh chóng. Tại các bãi rác, nước có trong rác sẽ được tách ra kết hợp với các nguồn
nước khác như: nước mưa, nước ngầm, nước mặt hình thành nước rò rỉ. Nước rò rỉ di
chuyển trong bãi rác sẽ làm tăng khả năng phân hủy sinh học trong rác cũng như trong
Viện khoa học và công nghệ môi trường (INEST) ĐHBKHN- Tel: (84.43) 8681686 - Fax: (84.43) 8693551
Trang 4
Thiết kế bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh cho Thành phố Vinh tỉnh Nghệ An giai đoạn 2010 2030 –
Nguyễn Ngọc Tú
quá trình vận chuyển các chất gây ô nhiễm ra môi trường xung quanh. Các chất gây ô
nhiễm môi trường tiềm tàng trong nước rác gồm có: COD: từ 3000 45.000 mg/l, N-
NH
3
: từ 10 800 mg/l, BOD
5
: từ 2000 30.000 mg/l, TOC (Carbon hữu cơ tổng cộng:
1500 20.000 mg/l, Phosphorus tổng cộng từ 1 70 mg/l … và lượng lớn các vi sinh
vật, ngoài ra có có các kim loại nặng khác gây ảnh hưởng lớn tới môi trường nước nếu
như không được xử lý.
I.3.2. Ảnh hưởng tới môi trường không khí
Các loại rác thải dễ phân hủy (như thực phẩm, trái cây hỏng …) trong điều kiện
nhiệt độ và độ ẩm thích hợp (nhiệt độ tốt nhất là 35
0
C và độ ẩm 70 80%) sẽ được các
vi sinh vật phân hủy tạo ra mùi hôi và nhiều loại khí ô nhiễm khác có tác động xấu đến
môi trường đô thị, sức khỏe và khả năng hoạt động của con người.
như: bệnh sốt rét, bệnh ngoài da, dịch hạch, thương hàn, tiêu chảy, giun sán, lao…
Phân loại, thu gom và xử lý rác không đúng quy định là nguy cơ gây bệnh nguy
hiểm cho công nhân vệ sinh, người bới rác, nhất là khi gặp phải các chất thải rắn nguy
hại từ y tế, công nghiệp như: kim tiêm, ống chích, mầm bệnh, PCB, hợp chất hữu cơ bị
halogen hóa…
Tại các bãi rác lộ thiên, nếu không được quản lý tốt sẽ gây ra nhiều vấn đề
nghiêm trọng cho bãi rác và cộng đồng dân cư trong khu vực như: gây ô nhiễm không
khí, các nguồn nước, ô nhiễm đất và là nơi nuôi dưỡng các vật chủ trung gian truyền
bệnh cho người.
Rác thải nếu không được thu gom tốt cũng là một trong những yếu tố gây cản
trở dòng chảy, làm giảm khả năng thoát nước của các sông rạch và hệ thống thoát nước
đô thị.
I.4. Các phương pháp xử lý chất thải rắn
Xử lý CTR là phương pháp làm giảm khối lượng và tính độc hại của rác, hoặc
chuyển rác thành vật chất khác để tận dụng thành tài nguyên thiên nhiên. Khi lựa chọn
các phương pháp xử lý CTR cần xem xét các yếu tố sau: Thành phần tính chất CTRSH,
Tổng lượng CTR cần được xử lý, Khả năng thu hồi sản phẩm và năng lượng, Yêu cầu
bảo vệ môi trường. Bao gồm các phương pháp xử lý sau:
I.4.1. Phương pháp đốt chất thải rắn
Đốt rác là quá trình oxi hóa chất thải ở nhiệt độ cao bằng oxy của không khí, có
thể giảm thể tích chất thải xuống 85 95% . Đây là phương pháp kỷ thuật hợp vệ sinh
được áp dụng nhiều ở các nước tiên tiến. Phương pháp này có những ưu điểm: Thu hồi
năng lượng, XL được các chất thải nguy hiểm có thể đốt được, nguy cơ ô nhiễm nước
ngầm ít hơn chôn lấp rác, XL nhanh và tốn diện tích chỉ bằng 1/6 so với phương pháp
vi sinh. Bên cạch các ưu điểm nổi bật thì phương pháp này cũng tồn tại những nhược
điểm sau: Chi phí XL cao và gây ô nhiễm không khí.
I.4.2. Phương pháp xử lý sinh học
Phương pháp này bao gồm các phương pháp sau: Ủ rác thành phân Compost, Ủ hiều
khí, Ủ yếm khí.
ủ tăng cao. Bên cạnh đó, mùi hôi cũng bị hủy nhờ quá trình hủy yếu khí. Độ ẩm phải
được duy trì tối ưu ở 40 50%, ngoài khoảng này quá trình phân hủy đều bị chậm lại.
Ủ yếm khí: Công nghệ ủ yếm khí được sử dụng rộng rãi ở Ấn Độ (chủ yếu ở quy
mô nhỏ). Quá trình ủ này nhờ vào sự hoạt động của các vi khuẩn yếm khí. Công nghệ
này không đòi hỏi chi phí đầu tư ban đầu tốn kém, song nó có những nhược điểm sau:
Thời gian phân hủy lâu, thường là 4 12 tháng; Các vi khuẩn gây bệnh luôn tồn tại với
quá trình phân hủy vì nhiệt độ phân hủy thấp; Các khí sinh ra từ quá trình phân hủy là
khí Methane và khí Sunfuahydro gây mùi khó chịu.
I.4.3. Phương pháp chôn lấp chất thải rắn
I.4.3.1. Phương pháp chôn lấp hợp vệ sinh
Viện khoa học và công nghệ môi trường (INEST) ĐHBKHN- Tel: (84.43) 8681686 - Fax: (84.43) 8693551
Trang 7
Thiết kế bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh cho Thành phố Vinh tỉnh Nghệ An giai đoạn 2010 2030 –
Nguyễn Ngọc Tú
Chôn lấp hợp vệ sinh là một phương pháp kiểm soát sự phân hủy của chất thải
rắn khi chúng được chôn nén và phủ lấp bề mặt. Chất thải rắn trong bãi chôn lấp sẽ bị
tan rữa nhờ quá trình phân hủy sinh học bên trong để tạo ra sản phẩm cuối cùng là các
chất giàu dinh dưỡng như axit hữu cơ, nitơ, các hợp chất Amon và một số khí như CO
2
,
CH
4
.
Như vậy về thực chất chôn lấp hợp vệ sinh chất thải rắn đô thị vừa là phương
pháp tiêu hủy sinh học, vừa là biện pháp kiểm soát các thông số chất lượng môi trường
trong quá trình phân hủy chất thải khi chôn lấp.
Phương pháp này được nhiều đô thị trên thế giới áp dụng trong quá trình xử lý
rác thải. Thí dụ ở Hoa Kỳ trên 80% lượng rác thải đô thị được xử lý bằng phương pháp
sử dụng như là phương pháp chính. 100% lượng CTR đô thị ở Hi Lạp được xử lý bằng
phương pháp chôn lấp. Ở Anh lượng CTR hàng năm khoảng 18 triệu tấn trong đó chỉ
6% được xử lý bằng phương pháp thiêu đốt, 92% được xử lý bằng chôn lấp. Ở Đức
lượng CTR hàng năm khoảng 19.483 triệu tấn trong đó 2% được sản xuất phân
Compost, 28% được xử lý bằng thiêu đốt, 69% đem chôn lấp (Nguồn: Báo cáo tổng
kết- Viện công nghệ môi trường- Viện khoa học và công nghệ việt nam, 2007). Các
phương pháp xử lý CTR thông dụng đang được áp dụng ở các nước phát triển trình bày
trong Bảng 1.1:
Bảng 1.1: Phát sinh chất thải rắn và các phương pháp xử lý ở các nước phát triển
Tên nước
Phương pháp xử lý (%)
Compost Đốt Chôn lấp Khác
Bỉ 11 23 50 16
Đan Mạch 2 50 11 7
Tât Đức 2 28 69
Hy Lạp 100
Tây Ban Nha 16 6 78
Pháp 8 36 47 9
Irelands 100
Italia 6 19 35 34
Hà Lan 4 36 37
Bồ Đào Nha 16 57 58
Anh 6 23
(Nguồn: Viện công nghệ môi trường- Viện khoa học và công nghệ việt nam, 2007)
Tuy vậy, lượng nước rác ở các BCL hợp vệ sinh vẫn có mức độ ô nhiễm cao và
nguy cơ gây ô nhiễm môi trường rất lớn.
I.4.3.3. Tình hình chôn lấp ở Việt Nam
Ngoài một phần rất nhỏ xử lý CTR đô thị bằng phương pháp làm phân vi sinh-
Compost, phương pháp đổ bỏ chất thải bằng phương pháp chôn lấp là phổ biến.
Phương pháp thiêu đốt đang áp dụng cho chất thải nguy hại y tế và một phần công
chức chịu trách nhiệm phải tuân thủ các quy định từ khâu thiết kế, vận hành, giám sát
môi trường tại BCL rác. Về thiết kế phải tuân thủ các quy định như hệ số thẩm thấu
của đáy bãi, hệ thống đường ống thu gom nước rác, hệ thống lót đáy chống thấm, hệ
thống kiểm soát nước mặt, hệ thống kiểm soát khí thải, hệ thống bờ bao,… về quy trình
chôn lấp cần phải tuân thủ các quy trình thiêt lập giếng quan trắc nước ngầm, nước
mặt, không khí… và thực hiện xử lý nước rác rò rỉ đạt tiêu chuẩn thải vào môi trường.
Các hợp CHC trong rác thải bị phân hủy với sự trợ giúp của nấm và vi sinh trong điều
kiện nhiệt độ, độ ẩm nhưng thiếu oxy và ánh sáng (yếm khí) trong bãi chôn lấp đã tạo
Viện khoa học và công nghệ môi trường (INEST) ĐHBKHN- Tel: (84.43) 8681686 - Fax: (84.43) 8693551
Trang 10
Thiết kế bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh cho Thành phố Vinh tỉnh Nghệ An giai đoạn 2010 2030 –
Nguyễn Ngọc Tú
ra dung dịch và hòa tan các chất ô nhiễm hữu cơ, vô cơ, vi khuẩn gây bệnh … gọi là
nước rác rò rỉ. lượng và thành phần nước rác không những phụ thuộc vào đặc điểm,
thành phần rác thải mà còn phụ thuộc vào kỹ thuật xây dựng, phương pháp vận hành,
tuổi BCL, điều kiện thời tiết và yếu tố địa chất.
I.4.3.5. Sự tạo thành khí từ bãi chôn lấp
Các bãi chôn lấp là nguồn tạo ra khí sinh học mà trong đó khí Metan là thành
phần chủ yếu và chiếm một tỷ lệ cao.
Khí sinh học là sản phẩm của quá trình phân hủy các chất hữu cơ có trong bãi
chôn lấp thành phần của khí gas trong giai đoạn đầu chủ yếu là Carbon Dioxit (CO
2
) và
một số loại khí khác như N
2
và O
2
. Sự có mặt của khí CO
)
Oxy (O
2
)
Hydro (H
2
)
47.5
47.0
3.7
0.8
0.1
55.5
41.2
2.1
1.1
0.01
Đặc thù
Nhiệt độ (tại nguồn)
Nhiệt lượng
Trọng lượng riêng
Độ ẩm
41
0
C
17,700 KJ/m
3
1.04 (so với khí hydro)
Bảo hòa
(Nguồn: Trần Hiếu Nhuệ (2001), Quản lý chất thải rắn: Tập 1, NXBXD).
cách thích hợp với những vùng dân cư gần nhất. Các yếu tố ảnh hưởng đến các vùng
dân cư này là loại chất thải (mức độ độc hại), điều kiện hướng gió, nguy cơ gây lụt
lội…vv.
Địa điểm BCL phải cách xa sân bay, khu dân cư … Là các nơi có các khu vực
đất trống vắng, tính kinh tế không cao. Đường xá đi đến nơi thu gom phải đủ tốt và đủ
chịu tải cho nhiều xe tải hạng nặng đi lại trong cả năm.
Tất cả vị trí đặt BCL phải được quy hoạch cách nguồn nước cấp sinh hoạt và
nguồn nước sử dụng cho công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm ít nhất là 1000m.
Ngoài ra chú ý các khoảng cách khác để đảm bảo an toàn cho khu vực xung quanh.
Cần đặc biệt lưu ý các vấn đề sau:
- Bãi chôn lấp chất thải hợp vệ sinh không được đặt tại các khu vực ngập lụt.
- Không được đặt vị trí BCL chất thải hợp vệ sinh ở những nơi có tiềm năng nước
ngầm lớn.
Viện khoa học và công nghệ môi trường (INEST) ĐHBKHN- Tel: (84.43) 8681686 - Fax: (84.43) 8693551
Trang 12
Thiết kế bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh cho Thành phố Vinh tỉnh Nghệ An giai đoạn 2010 2030 –
Nguyễn Ngọc Tú
- Bãi chôn lấp chất thải hợp vệ sinh phải có một vùng đệm rộng ít nhất 50m cách
biệt với bên ngoài. Bao bọc bên ngoài vùng đệm là hàng rào bãi.
- Bãi chôn lấp hợp vệ sinh phải hòa nhập với cảnh quan môi trường tổng thể trong
vòng bán kính 1000m (có thể tạo vành đai cây xanh, các mô đất hoặc các hình thức
khác để bên ngoài bãi không nhìn thấy được).
Các quy định về khoảng cách tối thiểu từ BCL tới các công trình được trình bày
ở Bảng 1.3 (Trang 14).
•Địa chất công trình và thủy văn:
Địa chất tốt nhất là có lớp đất đá nền chắc và đồng nhất, nên tránh vùng đá vôi
và tránh các vết nứt kiến tạo, vùng đất dễ bị dạn nứt. Nếu lớp đá nền có nhiều vết nứt
và vỡ tổ ong thì điều cực kỳ quan trọng là đảm bảo lớp phủ bề mặt dầy và thẩm thấu
Bãi chôn lấp
nhỏ và vừa
Bãi chôn lấp
lớn
Bãi chôn
lấp rất lớn
1 2 3 4 5
Đô thị Các thành phố, thị
xã, thị trấn, thị tứ
3000 - 5000 5000 - 15000
15000-
30000
Sân bay, các khu
công nghiệp, hải
cảng
Từ quy mô
nhỏ đến lớn 1000 - 2000 2000 - 3000 3000 - 5000
Cụm dân cư đồng
bằng và trung du
>15 hộ.
Cuối hướng gió
chính
Các hướng khác
≥ 1.000
≥ 300
≥ 1.000
≥ 300
≥ 1.000
≥ 300
Cụm dân cư ở
> 500
> 1000
> 500
> 1000
> 5000
Nguồn: Thông Tư Liên Tịch số 01/2001/ TTLT - BKHCNMT – BXD
•Khía cạnh môi trường:
Trong quá trình xây dựng và vận hành BCL sẽ gây nhiều tác động đến môi
trường. Như bãi chôn lấp sẽ tạo ra bụi do xử lý và vùi lấp chất thải, chất thải tươi và sự
phân hủy của nó sẽ tỏa ra mùi hôi thối… Vì vậy khi lựa chọn vị trí bãi chôn lấp cần cố
gắng bố trí bãi chôn lấp xa khỏi tầm nhìn và xa các khu vực giải trí, địa điểm nên khuất
gió và có hướng gió xa hẳn khu dân cư. Một điều quan trọng nữa là BCL không ở gần
các ngã tư đường hoặc không gây cản trở nào khác đối với trục đường giao thông
Viện khoa học và công nghệ môi trường (INEST) ĐHBKHN- Tel: (84.43) 8681686 - Fax: (84.43) 8693551
Trang 14
Thiết kế bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh cho Thành phố Vinh tỉnh Nghệ An giai đoạn 2010 2030 –
Nguyễn Ngọc Tú
chính. Sau cùng là phải giữ gìn khu vực sạch sẽ, đây là khả năng đạt được kết quả tốt
nhất về chi phí, hiệu quả và làm giảm bớt sự phản kháng của công chúng. Tăng cường
sự thích nghi các đối kháng cộng đồng. Điều này thường nổi lên như một nhân tố chính
ảnh hưởng đến việc chọn lựa cuối cùng.
Viện khoa học và công nghệ môi trường (INEST) ĐHBKHN- Tel: (84.43) 8681686 - Fax: (84.43) 8693551
Trang 15
Thiết kế bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh cho Thành phố Vinh tỉnh Nghệ An giai đoạn 2010 2030 –
Nguyễn Ngọc Tú
CHƯƠNG II: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI VÀ QUI HOẠCH
bề mặt tương đối bằng phẳng với cùng một độ dốc. Các ngọn đồi ở phía Tây Thành
phố Vinh cũng tạo nên một địa hình tương tự, trải dài hướng về phía đất liền bắt đầu từ
một địa điểm cách Vinh 6 km về hướng tây.
Bảng 2.1: Diện tích các phường, xã
Tên phường xã Diện tích (ha)
Nội thành 2853.62
Phường Đội Cung 68.22
Phường Trung Đô 284.4
Phường Quang Trung 59.17
Phường Trường Thi 223.41
Phường Bến Thuỷ 229.40
Phường Hồng Sơn 49.38
Phường Lê Mao 102.01
Phường Lê Lợi 252.51
Phường Hưng Bình 225.28
Phường Hà Huy Tập 209.26
Phường Hưng Dũng 565.52
Phường Đông Vĩnh 374.46
Phường Cửa Nam 210.6
Ngoại thành 3617.65
Xã Hưng Đông 720.78
Xã Hưng Lộc 663.98
Xã Vinh Tân 323.36
Xã Hưng Hòa 1248.97
Xã Nghi Phú 660.56
Tổng diện tích 6471.28
Nguồn: Phòng Quản Lý- Sở Tài Nguyên & Môi Trường Nghệ An.
II.1.1.3. Đặc điểm khí hậu
Thành phố Vinh có hai mùa rõ rệt, mùa khô bắt đầu giữa tháng 03 đến tháng 08,
mùa mưa từ tháng 09 đến tháng 02 năm tới. Lượng mưa hàng tháng trung bình (bằng
thành đô thị loại I vào cuối năm 2008.
Hiện dân số làm việc trong các ngành kinh tế là 84,000 người, số lượng có trình
độ cao đẳng, đại học và trên đại học chiếm 12.4%.
II.1.2.1. Về phát triển kinh tế
Kinh tế thành phố tiếp tục có tốc độ tăng trưởng khá. Chuyển dịch cơ cấu kinh
tế đúng hướng.
Giá trị sản xuất công nghiệp - xây dựng tăng 17.5%. Một số sản phẩm có sản
lượng tăng khá như: Phân NPK, phân vi sinh: 18.5%, bia chai: 15.5%, dầu tinh luyện:
65.0%, gỗ mỹ nghệ: 60.0% ; ống thép mã kẽm 50.0% ; tấm lợp phirôximăng : 40.0% ;
đá tinh khiết : 33.6% và một số sản phẩm mới được sản xuất trên địa bàn : Lắp ráp
đồng hồ, xốp cách nhiệt, rượu volka Nghệ An Năm 2006 có 371 doanh nghiệp mới
được thành lập tăng 3.0% so với cùng kỳ. Công tác quy hoạch và đầu tư xây dựng các
khu công nghiệp nhỏ có nhiều chuyển biến tốt. Công tác khuyến công và du nhập, đào
tạo nghề cho người lao động có chuyển biến khá.
Các ngành dịch vụ đạt được kết quả tích cực, giá trị sản xuất tăng 16%. Hoàn
thành kế hoạch triển khai đề án quy hoạch xây dựng phát triển hệ thống chợ, phố
chuyên kinh doanh, chỉ đạo các phường, xã có điều kiện hình thành phố ăn đêm. Cấp
Viện khoa học và công nghệ môi trường (INEST) ĐHBKHN- Tel: (84.43) 8681686 - Fax: (84.43) 8693551
Trang 18
Thiết kế bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh cho Thành phố Vinh tỉnh Nghệ An giai đoạn 2010 2030 –
Nguyễn Ngọc Tú
được 1.027 giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho các hộ. Các doanh nghiệp và
doanh nhân trên địa bàn thành phố được quan tâm.
Thu hút đầu tư có nhiều tiến bộ. Đã phê duyệt dự án cải tạo, nâng cấp hệ thống
thoát nước thành phố Vinh giai đoạn 2, khởi công dự án khu liên hợp xử lý chất thải
rắn với quy mô 53 ha ở Nghi Yên. Tổng vốn đầu tư toàn xã hội năm 2006 đạt 3.065 tỷ
đồng tăng 32.6% so với cùng kỳ, chiếm 30.5% so với toàn tỉnh.
Nông nghiệp ngoại thành có chuyển đổi tích cực: Cơ cấu cây trồng hợp lý, hiệu
m
3
/ngày đêm. Vì vậy nước sạch hiện đáp ứng đủ 100% tổng số hộ dân trong thành phố
Vinh. Hệ thống đường ống được trang bị tương đối hiện đại, đảm bảo vệ sinh phục vụ sản
xuất và sinh hoạt.
Năng lượng điện: Nguồn điện của thành phố được xây dựng nhiều tuyến cao thế
với tổng công suất lắp ráp là 500,000 KW. Hiện nay điện lưới được phủ 100% trên địa
bàn thành phố, điện rất ổn định cho sinh hoạt và hoạt động sản xuất kinh doanh.
Hệ thống thoát nước: Hệ thống nước thải sinh hoạt và sản xuất còn chung với hệ
thống thoát nước mưa đô thị. Nước thải sinh hoạt, nước thải công nghiệp và nước thải
y tế không được xử lý hoặc xử lý chưa triệt để đổ thẳng vào mương thoát nước chung
gây ảnh hưởng đến môi trường nước mặt, nước ngầm và đất của thành phố.
II.1.2.5. Cơ cấu dân số
Cơ cấu dân số Thành phố Vinh năm 2005 được thể hiện ở Bảng 2.3 (Trang 21).
II.2. Định hướng phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2020 và năm 2030.
Theo Quyết định số 49/2000/QĐ-TTg, ngày 21/04/2000, Thủ tướng chính phủ
đã phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch tổng thể thành phố Vinh đến năm 2020, theo Quyết
định số 35/1999/QĐ-TTg, ngày 05/03/1999 của Thủ tướng chính phủ phê duyệt Quy
hoạch phát triển hệ thống thoát nước đô thị Việt Nam đến 2020. Quyết định số 49 đã
được bổ sung vào tháng 09/2005 bằng Quyết định số 239/2005/QĐ-TTg, ngày
30/09/2005, của Thủ tướng chính phủ “Phê duyệt dự án phát triển thành phố Vinh, tỉnh
Nghệ An thành trung tâm văn hoá và kinh tế Bắc miền trung Việt Nam”.
Viện khoa học và công nghệ môi trường (INEST) ĐHBKHN- Tel: (84.43) 8681686 - Fax: (84.43) 8693551
Trang 20
Thiết kế bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh cho Thành phố Vinh tỉnh Nghệ An giai đoạn 2010 2030 –
Nguyễn Ngọc Tú
Bảng 2.3: Cơ cấu dân số thành phố Vinh - Năm 2005
1 Phường Lê mao 10,700 2,302
Trang 21
Thiết kế bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh cho Thành phố Vinh tỉnh Nghệ An giai đoạn 2010 2030 –
Nguyễn Ngọc Tú
II.2.1. Định hướng phát triển không gian đô thị
Mục đích chính của quy hoạch là phát triển cơ sở hạ tầng phù hợp với sự phát
triển của thành phố trong tương lai và bảo vệ môi trường, sinh thái các khu vực có liên
quan. Cụ thể là:
Phát triển đô thị khu vực thành phố Vinh:
Định hướng tổ chức không gian đô thị: Khu trung tâm và hệ thống đường phố:
Trung tâm thành phố là trục đường Trường Thi, bắt đầu từ ngã ba Trường Thi đến hết trục
đường. Quy hoạch mở rộng các khu đô thị mới chủ yếu là đô thị Nam thành phố Vinh và
dọc hai bên tuyến đường V-Lê nin với các công trình kiến trúc cao tầng, hiện đại hình
thành các khu đô thị mới, định hướng phát triển bao gồm:
+ Quy hoạch phát triển các 05 khu đô thị mới dọc trục đường V. Lênin và đại lộ
Xô Viết Nghệ Tĩnh, với tổng cộng diện tích phát triển là 1000 ha. Với cơ sở hạ tầng đã
được xây dựng hoàn thiện phục vụ khoảng 41.900 người.
+ Quy hoạch cho khu vực giữa đường quốc lộ 1A và đường tránh phía nam Sông
Đào được phê duyệt bởi UBND tỉnh vào năm 2005. Bao gồm tổng cộng diện tích là 1800
ha và đáp ứng phát triển khu vực đô thị, tính toán tất cả các lĩnh vực về con người, môi
trường, sinh thái, công nghệ và tài chính.
Quy hoạch tổng thể dự đoán phát triển khu vực các này có hai giai đoạn, mỗi
khu vực được mô tả là:
Phát triển khu vực được giới hạn bởi phía bắc là đường quốc lộ, phía đông là
Sông Lam, phía nam và tây là sông Đào bao gồm cả xây dựng đường tránh thay cho
đường quốc lộ đi trong thành phố. San lấp mặt bằng khu vực này đã được bắt đầu khi
Dự án đầu tư cho khu vực Vinh Tân đã được tiến hành và báo cáo lên UBND tỉnh vào
tháng 12 năm 2005. Quy hoạch được dự báo cho thời kỳ 2005- 2010 phục vụ 37.100
người.
Giai đoạn hai bao gồm phát triển phía Nam Sông Đào tới đường tránh, phía
5 Tăng cơ học % 2.4 1.4
Nguồn: Phòng Quản Lý- Sở Tài Nguyên & Môi Trường Nghệ An.
Đánh giá số liệu dân số như trong Hình 2.2. Đã chỉ ra dự báo dân số của quy
hoạch tổng thể và tỷ lệ tăng trưởng hàng năm của thành phố Vinh từ 1980.
Viện khoa học và công nghệ môi trường (INEST) ĐHBKHN- Tel: (84.43) 8681686 - Fax: (84.43) 8693551
Trang 23
Thiết kế bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh cho Thành phố Vinh tỉnh Nghệ An giai đoạn 2010 2030 –
Nguyễn Ngọc Tú
Nguồn: Phòng Quản Lý- Sở Tài Nguyên& Môi Trường Nghệ an.
Hình 2.2: Tăng trưởng dân số thành phố Vinh qua các giai đoạn
Theo hình 2.2 ở trên thì đường màu đỏ biểu thị tốc độ tăng dân số qua các năm,
đường màu xanh biểu thị tăng trưởng dân số theo quy hoạch đến năm 2020 và đường
màu hồng biểu thị tăng tưởng dân số theo quy hoạch đến năm 2025 với tốc độ tăng
trưởng hằng năm là 2.5%.
Dựa vào số liệu dân số hiện trạng và dự báo dân số các giai đoạn đến năm 2030
thì ta tính được dân số Thành phố Vinh qua các năm như (Tốc độ gia tăng dân số hằng
năm giả sử 2.5%) như bảng sau:
Viện khoa học và công nghệ môi trường (INEST) ĐHBKHN- Tel: (84.43) 8681686 - Fax: (84.43) 8693551
Trang 24
Tăng trường dân số thành phố Vinh
2.2%
2.3%
2.4%
2.5%
2.6%
2.7%
2.8%
2011 2.5% 241,869 73,083 314,952
2012 2.5% 247,916 74,910 322,826
2013 2.5% 254,114 76,782 330,896
2014 2.5% 260,467 78,702 339,169
2015 2.5% 266,978 80,669 347,648
2016 2.5% 273,653 82,686 356,339
2017 2.5% 280,494 84,753 365,247
2018 2.5% 287,507 86,872 374,379
2019 2.5% 294,694 89,044 383,738
2020 2.5% 302,062 91,270 393,332
2021 2.5% 309,613 93,552 403,165
2022 2.5% 317,353 95,891 413,244
2023 2.5% 325,287 98,288 423,575
2024 2.5% 333,419 100,745 434,164
2025 2.5% 341,755 103,264 445,019
2026 2.5% 350,299 105,845 456,144
2027 2.5% 359,056 108,491 467,548
2028 2.5% 368,033 111,204 479,236
2029 2.5% 377,233 113,984 491,217
2030 2.5% 386,664 116,833 503,498
II.2.3. Định hướng phát triển kinh tế
Xây dựng TP Vinh từng bước trở thành đô thị hiện đại, văn minh và giàu đẹp
với cơ cấu kinh tế của thành phố là Công nghiệp - TTCN - Dịch vụ - Nông nghiệp,
xứng đáng là một đô thị trung tâm kinh tế, văn hoá, khoa học công nghệ và giáo dục
đào tạo, là hạt nhân chủ yếu quyết định sự tăng trưởng của tỉnh và có tác dụng chi phối
vùng Bắc Trung Bộ.
Viện khoa học và công nghệ môi trường (INEST) ĐHBKHN- Tel: (84.43) 8681686 - Fax: (84.43) 8693551
Trang 25