Trờng đại học kinh doanh & công nghệ hà nội luận văn tốt nghiệp
Lời nói đầu
Trong giai đoạn hiện nay, với đờng lối chính sách của Đảng và Nhà nớc,
duy trì cơ chế kinh tế thị trờng, nhằm thúc đẩy tận dụng tối đa các nguồn lực trong
nớc, nớc ngoài để đảm bảo nhu cầu tiêu dùng, đời sống nhân dân tích luỹ trong n-
ớc và xuất khẩu, tăng thu nhập quốc dân kích thích phát triển kinh tế xã hội. Đặc
biệt ngay từ khi luật doanh nghiệp đi vào hoạt động có hiệu lực ( tháng 1/2000) đã
khẳng định một bớc đổi mới trong hệ thống pháp lý tạo ra môi trờng thuận lợi cho
các doanh nghiệp hoạt động, nhằm phát huy sức mạnh nền kinh tế. Từ thực tế cho
ta thấy số lợng doanh nghiệp đăng ký kinh doanh ngày càng tăng, bên cạnh đó
việc tiêu thụ sản phẩm hàng hoá là vấn đề quyết định sự tồn tại và phát triển của
doanh nghiệp. Bởi vậy để tồn tại và phát triển doanh nghiệp không những có
nhiệm vụ thu mua gia công chế biến, sản xuất sản phẩm, mà phải tổ chức tốt khâu
tiêu thụ Sảm phẩm hàng hoá.
Mục tiêu của việc kinh doanh là lợi nhuận, bên cạnh đó cũng không ít rủi
ro, để có đợc thành công đòi hỏi các nhà doanh nghiệp phải tìm tòi nghiên cứu thị
trờng, trên cơ sở đó ra quyết định đa ra mặt hàng gì. Để phản ánh và cung cấp
thông tin kịp thời, chính xác cho Giám Đốc nhằm đa ra quyết định đúng đắn, kịp
thời, phù hợp với tình hình thực tế đòi hỏi phải tổ chức tốt công tác kế toán nói
chung và công tác kế toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ nói riêng
một cách khoa học, hợp lý.
Trong điều kiện nền kinh tế thị trờng, với sự cạnh tranh gay gắt, Công ty
IET đã tồn tại và phát triển, Công ty liên tục nhập khẩu những loại máy móc thiết
bị mới, chủ động trong việc tiêu thụ hàng hoá. Song song với những điều đó bộ
phận kế toán Công ty cũng từng bớc hoàn thiện và phát triển.
Qua quá trình thực tập tổng hợp và đi sâu tìm hiểu ở Công ty em đã lựa
chọn đề tài nghiên cứu:
Tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại
công ty tnhh hỗ trợ đầu t hợp tác kinh tế và chuyển giao công
nghệ ( IET co., ltd ) .
Sinh viên: Trần Mạnh Điệp
quả kinh doanh trong các doanh nghiệp thơng mại .
Thơng mại là khâu trung gian nối liền giữa sản xuất với tiêu dùng. Hoạt
động Thơng mại là việc thực hiện một hay nhiều hành vi thơng mại của thơng
nhân làm phát sinh quyền và nghĩa vụ giữa các thơng nhân với nhau hay giữa các
bên thơng nhân với các bên có liên quan bao gồm việc mua bán hàng hoá, cung
ứng dịch vụ thơng mại nhằm mục đích lợi nhuận hay thực hiện các chính sách
kinh tế xã hội.
Thơng nhân có thể là cá nhân có đủ năng lực hành vi dân sự đầy đủ, hay các
hộ gia đình, tổ hợp tác hoặc các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế thành
lập theo quyết định của pháp luật (đợc cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền cấp giấy
chứng nhận đăng ký kinh doanh ).
1. Đặc điểm về họat động KD của các doanh nghiệp thơng mại trong cơ chế
thị trờng .
Hoạt động kinh tế cơ bản của kinh doanh thơng mại là lu chuyển hàng hoá.
Lu chuyển hàng hoá là sự tổng hợp các hoạt động thuộc các quá trình mua bán,
trao đổi và dự trữ hàng hoá.
*Đặc điểm về hàng hóa : Hàng hoá trong kinh doanh thơng mại gồm các
loại vật t, sản phẩm có hình thái vật chất cụ thể hay không có hình thái vật chất mà
doanh nghiệp mua về với mục đích để bán.
Sinh viên: Trần Mạnh Điệp
3
Trờng đại học kinh doanh & công nghệ hà nội luận văn tốt nghiệp
*Đặc điểm về phơng thức lu chuyển hàng hoá : Lu chuyển hàng hoá trong
kinh doanh thơng mại có thể theo một trong hai phơng thức là bán buôn hoặc bán
lẻ .
- Bán buôn hàng hoá : Là bán cho ngời kinh doanh trung gian chứ không
bán thẳng cho ngời tiêu dùng .
- Bán lẻ hàng hoá : Là việc bán thẳng cho ngời tiêu dùng trực tiếp, từng cái,
từng ít một.
* Đặc điểm về tổ chức kinh doanh :Tổ chức kinh doanh thơng mại có thể
vùng và trên toàn xã hội. Qua tiêu thụ giá trị và giá trị sử dụng của hàng hoá mới
đợc thực hiện. Cùng với việc bán hàng, xác định đúng kết quả bán hàng là cơ sở
đánh giá hiệu quả cuối cùng của hoạt động kinh doanh trong một thời kỳ nhất định
tại Doanh nghiệp, xác định nghĩa vụ mà Doanh nghiệp phải thực hiện với Nhà nớc
lập các quỹ Công ty, tạo điều kiện thuận lợi cho Doanh nghiệp hoạt động tốt trong
trong kỳ kinh doanh tiếp theo, đồng thời nó cũng là số liệu cung cấp thông tin cho
các đối tợng quan tâm nh các nhà đầu t, các ngân hàng, các nhà cho vay.... Đặc
biệt trong điều kiện hiện nay trớc sự cạnh tranh gay gắt thì việc xác định đúng kết
quả bán hàng có ý nghĩa quan trọng trong việc xử lý, cung cấp thông tin không
những cho những nhà quản lý doanh nghiệp để lựa chọn phơng án kinh doanh có
hiệu quả nhất mà nó còn cung cấp thông tin cho các cấp chủ quản, cơ quan quản
lý tài chính, cơ quan thuế... phục vụ cho việc giám sát sự chấp hành chế độ, chính
sách kinh tế tài chính, chính sách thuế...
2.2 Các phơng thức tiêu thụ hàng hoá:
- Phơng thức bán buôn:
Bán buôn hàng hoá là bán cho các đơn vị, cá nhân mà số lợng đó cha đi vào
lĩnh vực tiêu dùng, hàng hoá đó vẫn nằm trong lĩnh vực lu thông. Bán buôn gồm
hai phơng thức sau:
+ Bán buôn qua kho:
Là bán buôn hàng hoá mà số hàng hoá đó đợc xuất ra từ kho bảo quản của
Doanh nghiệp.
Bán buôn qua kho bằng cách giao hàng trực tiếp: Theo hình thức này bên
mua cử đại diện đến kho của Doanh nghiệp thơng mại để nhận hàng, Doanh
nghiệp thơng mại xuất kho hàng hoá, giao trực tiếp cho đại diện của bên mua. Sau
Sinh viên: Trần Mạnh Điệp
5
Trờng đại học kinh doanh & công nghệ hà nội luận văn tốt nghiệp
khi bên mua ký nhận đủ hàng, bên mua đã thanh toán tiền hoặc chấp nhận thanh
toán thì hàng mới đợc xác nhận là tiêu thụ.
Bán buôn qua kho bằng cách chuyển hàng: Theo hình thức này căn cứ vào
hàng ở quầy hàng do nhân viên bán hàng giao. Cuối ca, cuối ngày bán hàng kiểm
kê hàng tồn để xác định số lợng bán ra trong ngày và lập báo cáo bán hàng. Nhân
viên thu ngân kiểm tiền, nộp tiền hàng cho thủ quỹ và làm giấy nộp tiền
+ Bán lẻ thu tiền trực tiếp:
Theo phơng thức bán lẻ này, ngời bán trực tiếp bán hàng và thu tiền của
khách. Cuối ca, cuối ngày bán hàng kiểm tra hàng tồn quầy để xác định lợng hàng
tiêu thụ, lập báo cáo bán hàng đồng thời nộp tiền cho thủ quỹ và lập giấy nộp tiền.
+ Giao hàng đại lý:
Theo phơng thức này doanh nghiệp thơng mại giao hàng cho cơ sở nhận
đại lý, bên đại lý sẽ trực tiếp bán hàng và thanh toán tiền hàng cho Doanh nghiệp.
Số hàng gửi bán vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp cho đến khi bên nhận
đại lý thanh toán tiền hàng hoặc chấp nhận thanh toán.
+ Bán hàng trả góp:
Khi giao hàng cho bên mua thì hàng hoá đợc coi là đã tiêu thụ. Ngời mua
trả tiền mua hàng làm nhiều lần. Ngoài số tiền bán hàng Doanh nghiệp thơng mại
còn đợc hởng thêm ở ngời mua một khoản lãi vì trả chậm.
+ Bán hàng xuất khẩu:
- Phơng thức xuất khẩu trực tiếp
Theo phơng thức này, việc bán hàng đợc thực hiện bằng cách giao thẳng
cho khách hàng mà không qua một đơn vị trung gian nào. Doanh nghiệp tự tổ
chức vận chuyển hàng, khi đã xếp lên phơng tiện vận chuyển xuất khẩu đợc chủ
phơng tiện ký vào vận đơn và hoàn thành thủ tục hải quan sân bay, bến cảng, cửa
hàng thì đợc coi là thời điểm tiêu thụ. Thủ tục gồm phiếu xuất kho và báo cáo bán
hàng thu ngoại tệ.- Phơng thức xuất khẩu uỷ thác.
Theo phơng thức này Doanh nghiệp ký hợp đồng vận tải với đơn vị xuất
nhập khẩu chuyên môn. Thời điểm hàng đợc coi là tiêu thụ và đợc tính doanh thu
khi hoàn thành thủ tục cho đơn vị vận tải.
Sinh viên: Trần Mạnh Điệp
7
Trờng đại học kinh doanh & công nghệ hà nội luận văn tốt nghiệp
thuần về tiêu thụ với giá vốn hàng tiêu thụ .
LN thuần từ LN gộp về Thu nhập Chi phí Chi phí Chi phí
HĐSXKD bán hàng và HĐTC HĐTC bán hàng QLDN
cung cấp dịch vụ
LN trớc thuế = LN thuần từ HĐKD + Lợi nhuận khác
LN khác = Thu nhập khác - Chi phí khác
Sinh viên: Trần Mạnh Điệp
8
= + - -
-
Trờng đại học kinh doanh & công nghệ hà nội luận văn tốt nghiệp
* Các yếu tố cấu thành liên quan đến kết quả tiêu thụ:
+ Tổng doanh thu bán hàng (đơn vị áp dụng thuế GTGT theo phơng
pháp khấu trừ).
Doanh thu bán hàng là toàn bộ số tiền bán hàng, tiền cung ứng dịch vụ (cha
có thuế GTGT) bao gồm cả phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán ( nếu có) mà cơ
sở kinh doanh đợc hởng.
+ Các khoản giảm trừ doanh thu
Hàng bán bị trả lại: Là giá trị của số sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ
đã tiêu thụ bị khách hàng trả lại do những nguyên nhân vi phạm cam kết, vi phạm
hợp đồng kinh tế: Hàng hoá bị mất, kém phẩm chất, không đúng chủng loại, quy
cách.
Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ đợc ngời bán chấp nhận một cách
đặc biệt trên giá đã thoả thuận vì lý do hàng bán ra kém phẩm chất hay không
đúng quy cách theo quy định trên hợp đồng kinh tế.
+ Thuế
Thuế GTGT: Là thuế gián thu tính trên một khoản giá trị tăng thêm của
hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất lu thông đến tiêu dùng và
do ngời tiêu dùng cuối cùng chịu.
+ Chi phí nhân viên bán hàng: Bao gồm toàn bộ lơng chính, lơng phụ và các
khoản phụ cấp có tính chất lơng. Các khoản tính cho quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ
của nhân viên bán hàng, đóng gói, vận chuyển, bảo quản, bốc dỡ hàng hoá tiêu
thụ.
+ Chi phí Vật liệu bao bì: Bao gồm các chi phí vật liệu liên quan đến bán
hàng nh vật liệu bao gói, vật liệu dùng cho sửa chữa quầy hàng
+ Chi phí dụng cụ, đồ dùng: Là các loại chi phí cho dụng cụ cân, đo, đong,
đếm, bàn ghế, máy tính cầm tay phục vụ cho bán hàng.
+ Chi phí khấu haoTSCĐ: Là chi phí khấu hao ở bộ phận bán hàng (nhà
cửa, kho tàng, phơng tiện vận chuyển )
+ Chi phí bảo hành sản phẩm: Là chi phí chi cho SP trong thời gian đợc bảo
hành theo hợp đồng.
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là các chi phí dịch vụ mua ngoài sửa chữa
TSCĐ, tiền thuê kho bãi, cửa hàng , vận chuyển bốc hàng tiêu thụ, tiền hoa hồng
cho đại lý bán hàng, cho đơn vị nhận uỷ thác xuất khẩu.
Sinh viên: Trần Mạnh Điệp
10
Trờng đại học kinh doanh & công nghệ hà nội luận văn tốt nghiệp
+ Chi phí bằng tiền khác: Là các chi phí khác phát sinh trong khi bán hàng
ngoài các chi phí kể trên, nh chi phí tiếp khách ở bộ phận bán hàng, chi phí giới
thiệu sản phẩm, hàng hoá, quảng caó chào hàng, chi phí hội nghị khách hàng
+ Chi phí quản lý doanh nghiệp:
Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là những khoản chi phí phát sinh có liên
quan chung đến toàn bộ hoạt động của cả doanh nghiệp mà không tách riêng ra đ-
ợc cho bất kỳ một hoạt động nào.
Chi phí phận quản lý doanh nghiệp bao gồm nhiều loại nh :
+ Chi phí nhân viên quản lý : Bao gồm các khoản tiền lơng, các khoản phụ
cấp, BHXH, BHYT, KPCĐ của ban Giám đốc, nhân viên quản lý ở các phòng ban
của doanh nghiệp.
+ Chi phí vật liệu quản lý: Bao gồm các vật liệu xuất dùng cho công tác
lãi bán hàng trả chậm, trả góp, lãi đầu t trái phiếu, về chuyển nhợng chứng
khoán ,)
4. Mối quan hệ giữa hàng hoá, tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh :
Kết quả kinh doanh là mục đích cuối cùng của mỗi Doanh nghiệp. Kết quả
kinh doanh phụ thuộc vào quá trình hoạt động của đơn vị. Hoạt động kinh doanh
của đơn vị lại phụ thuộc vào chất lợng và mẫu mã chủng loại hàng hoá mà doanh
nghiệp kinh doanh, có uy tín trên thị trờng hay không . Kết quả kinh doanh tốt sẽ
tạo điều kiện cho hoạt động kinh doanh của đơn vị tiến hành trôi chảy, từ đó có
vốn để mở rộng quy mô kinh doanh, đa dạng hoá các loại hàng hoá về mặt chất l-
ợng và số lợng, ngợc lại kết quả kinh doanh xấu sẽ làm cho hoạt động kinh doanh
bị đình trệ, bị ứ đọng vốn không có điều kiện để mở rộng quy mô kinh doanh.
Trong mối quan hệ đó thì bán hàng là khâu cuối cùng của quá trình kinh
doanh, làm tốt công tác bán hàng nó sẽ đem lại hiệu quả tốt cho hoạt động kinh
doanh của đơn vị, kết quả bán hàng là yếu tố chính hình thành nên kết quả kinh
doanh. Do đó bán hàng xác định kết quả bán hàng có mối quan hệ chặt chẽ với
nhau. Hàng hoá là cơ sở quyết định sự thành công hay thất bại của việc tiêu thụ,
tiêu thụ là cơ sở để xác định kết quả kinh doanh, quyết định kết quả là cao hay
thấp còn kết quả bán hàng là căn cứ quan trọng để đa ra các quyết định về tiêu thụ
hàng hoá. Có thể khẳng định rằng kết quả bán hàng là mục tiêu cuối cùng của mỗi
đơn vị, còn hàng hoá và tiêu thụ hàng hoá là phơng tiện để thực hiện mục tiêu đó.
Sinh viên: Trần Mạnh Điệp
12
Trờng đại học kinh doanh & công nghệ hà nội luận văn tốt nghiệp
II. nội dung tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả
kinh doanh trong các doanh nghiệp thơng mại.
1. Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong các
doanh nghiệp thơng mại.
Trong Doanh nghiệp thơng mại hàng hoá là tài sản chủ yếu và biến động
nhất, vốn hàng hoá chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng số vốn lu động cũng nh
toàn bộ vốn kinh doanh của doanh nghiệp cho nên kế toán hàng hoá là khâu quan
2. Kế toán bán hàng .
2.1 Xác định kết quả bán hàng :
Kế toán nghiệp vụ bán buôn qua kho theo phơng thức gửi bán (sơ đồ 4).
- Khi xuất hàng gửi đi tiêu thụ kế toán ghi:
Nợ TK 157 - Hàng gửi bán.
Có TK 156 (1561)- Hàng hoá.
- Nếu khách hàng ứng trớc tiền mua hàng hoá, kế toán ghi:
Nợ TK 111, 112 Tiền mặt, TGNH
Có TK 131 Khách hàng ứng trớc.
- Khi hàng gửi bán đã bán, kế toán ghi:
+ Giá vốn kết chuyển.
Nợ TK 632 Giá vốn hàng bán.
Có TK 157 Hàng gửi bán.
+ Doanh thu và thuế GTGT đầu ra phải nộp:
Nợ TK 131: Tổng giá thanh toán phải thu khách hàng.
Nợ TK 111, 112: Tiền bán hàng hoá đã thu.
Có TK 511 : Doanh thu bán hàng theo giá không thuế.
Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp.
Kế toán nghiệp vụ bán buôn trực tiếp qua kho ( sơ đồ 5 ).
- Khi xuất bán trực tiếp hàng hoá, kế toán ghi giá vốn:
Nợ TK 632 Giá vốn hàng bán.
Có TK 156 (1561)- Hàng hoá.
- Doanh thu và thuế GTGT đầu ra thu hộ phải nộp Nhà nớc.
Nợ TK 111, 112: Đã thanh toán theo giá có thuế.
Sinh viên: Trần Mạnh Điệp
14
Trờng đại học kinh doanh & công nghệ hà nội luận văn tốt nghiệp
Có TK 511 : Doanh thu theo giá cha có thuế
Có TK 3331 : Thuế GTGT phải nộp.
Kế toán nghiệp vụ bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán ( sơ đồ
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp.
- Nếu phát sinh chi phí môi giới bán hàng,kế toán ghi:
Nợ TK 641 Chi phí bán hàng
Có TK 111, 112 Tiền mặt, TGNH
Kế toán nghiệp vụ chi tiết hàng hoá: Kế toán phải chi tiết đến từng đối t-
ợng mua, hàng ký gửi Ngoài ra kế toán phải thống kê riêng các chứng từ bán
hàng qua kho bán thẳng và bán nội bộ để có số liệu chính xác, kịp thời.
Kế toán nghiệp vụ bán lẻ hàng hoá ( sơ đồ 8 )
- Khi xuất kho giao hàng bán lẻ cho cửa hàng , cho quầy, kế toán chi tiết tài
khoản kho hàng theo địa điểm luân chuyển nội bộ của hàng.
Nợ TK 156 Kho quầy, cửa hàng nhận bán (1561).
Có Tk 156 kho hàng hoá (kho chính) (1561).
- Khi nhận đợc baó caó,(bảng kê) bán hàng và baó caó tiền nộp sau ca,
ngày, kế toán ghi:
Nợ TK 111 Tiền mặt nộp.
Có TK 511 Doanh thu bán hàng.
Có TK 512 Doanh thu bán hàng nội bộ.
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp.
- Trờng hợp thừa, thiếu tiền hàng cha xử lý, căn cứ lập biên bản lập ghi số
tiền thừa:
Nợ TK 111 Số tiền thừa.
Có TK 338 (3381) - Tiền thừa so với doanh thu.
- Trờng hợp thiếu tiền, ghi số thiếu chờ xử lý, nếu cha rõ nguyên nhân
Nợ TK 111 Thực thu.
Nợ TK 138 (1381) Tiền thiếu chờ xử lý
Có TK 511 (512) Doanh thu bán hàng.
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp.
- Ghi xác định giá vốn của hàng bán và kết chuyển.
Sinh viên: Trần Mạnh Điệp
16
bán buôn hoặc cơ sở sản xuất .thì theo nguyên tắc kế toán:
+ Hàng nhận đại lý, ký gửi bán lẻ, kế toán ghi ngoài bảng Nợ TK 003
Số lợng x giá bán hàng nhận bán chi tiết cho từng ngời giao đại lý.
+ Khi ứng trớc tiền hàng để nhận đại lý, ký gửi:
Nợ TK 331 Nhà cung cấp Ngời giao đại lý.
Có TK 111, 112 Tiền mặt, TGNH
+ Khi nhận các báo cáo bán hàng tại các ngày (ca) bán trong kỳ, kế toán ghi
toàn bôn giá trị hàng đại lý, ký gửi đã bán.
Hoặc ghi theo bút toán
Nợ TK 111 Tiền mặt
Nợ TK 112 TGNH
Có TK 331 Phải trả chủ giao đại lý
Đồng thời khấu trừ phần hoa hồng đợc ghi vào doanh thu bán hàng.
Nợ TK 331 Phải trả nhà cung cấp
Có TK 511 Doanh thu hoa hồng
Trả tiền cho chủ đại lý số thực còn lại sau khi thanh toán.
Nợ TK 331 Phải trả nhà cung cấp
Có TK 111 Tiền mặt
Sinh viên: Trần Mạnh Điệp
17
Trờng đại học kinh doanh & công nghệ hà nội luận văn tốt nghiệp
Hoặc theo bút toán sau (tại ngày thanh toán với chủ hàng)
Nợ TK 111 Tiền mặt thu khi bán
Nợ TK 112 TGNH thu khi bán
Có TK 511 Doanh thu hoa hồng đợc nhận
Có TK 331 Phải trả chủ hàng số tiền bán đã trừ hoa hồng
Đồng thời ghi thanh toán số tiền ứng vào số tiền thực chuyển trả chủ hàng.
Nợ TK 331 Nhà cung cấp Ngời giao đại lý.
Có TK 111 Tiền mặt thực trả.
Có TK 112 TGNH chuyển trả.
Có TK 153 : Xuất dùng với giá trị nhỏ.
Trích KH TSCĐ ở bộ phận bán hàng
Nợ TK 641 (6414).
Có TK 214.
Chi phí bảo hành thực tế phát sinh (trờng hợp không trích trớc)
Nợ TK 641 (6415).
Có TK 111, 112: Chi phí bằng tiền
Có TK 334.,338 Các chi phí khác
Có TK 152 : Chi vật liệu sửa chữa
Có TK 155: Chi sản phẩm đổi cho khác hàng
Giá trị dịch vụ mua ngoài liên quan đến bán hàng
Nợ TK 641 (6417).Trị giá dịch vụ mua ngoài
Nợ TK 133 (1331) : Thuế VAT đầu vào đựơc khấu trừ
Có TK 331 Tổng giá thanh toán của dịch vụ mua ngoài
Chi phí dự toán tính vào chi phí bán hàng kỳ nay:
Nợ TK 641 (chi tiết tiểu khoản).
Có TK 142 (1421) : Phân bổ dần chi phí trả trứơc
Có TK 335: Trích trớc chi phí phải trả theo kế hoạch
Các chi phí khác bằng tiền phát sinh trong kỳ
Nợ TK 641 (6418).
Có TK 111, 112: Chi phí bằng tiền
Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng (phế liệu thu hồi, vật t xuất dùng
không hết).
Sinh viên: Trần Mạnh Điệp
19
Trờng đại học kinh doanh & công nghệ hà nội luận văn tốt nghiệp
Nợ TK 111,138.
Có TK 641
Cuối kỳ kết chuyển chi phí bán hàng (sơ đồ 13 ).
Nợ TK 142 (1422): Đa vào chi phí chờ kết chuyển
+ Nếu lỗ
Nợ TK 421 (4212: Hoạt động sản xuất kinh doanh)
Có TK 911: Hoạt động sản xuất kinh doanh
III. Hệ thống sổ sách sử dụng trong hạch toán bán hàng và
xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thơng
mại .
1. Đối với doanh nghiệp áp dụng hinh thức Nhật Ký Sổ Cái :
Theo hình thức này, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đợc phán ánh vào một
quyển sổ gọi là Nhật Ký Sổ Cái . Sổ này là sổ hạch toán tổng hợp duy nhất,
trong đó kết hợp phán ánh theo thời gian và hệ thống. Tất cả các tài khoản mà
doanh nghiệp sử dụng đợc phản ánh cả hai bên Nợ Có trên cùng một vài trang
sổ .Căn cứ ghi sổ là chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ gốc, mỗi chứng từ
ghi một dòng Nhật Ký Sổ Cái.
2. Đối với Doanh nghiệp áp dụng hình thức Nhật ký Chung :
Hình thức Nhật Ký chung là hình thức phán ánh các nghiệp vụ kinh tế phát
sinh theo thứ tự thời gian vào một quyển sổ gọi là Nhật ký chung. Sau đó, căn cứ
vào Nhật Ký Chung, lấy số liệu để ghi vào sổ cái. Mỗi bút toán phán ánh trong sổ
Nhật ký đợc chuyển vào sổ cái ít nhất cho hai tài khoản có liên quan. Đối với các
tài khoản chủ yếu, phát sinh nhiều nghiệp vụ, có thể mở các Nhật ký phụ. Cuối
tháng (hoặc định kỳ ), cộng các Nhật ký phụ, lấy số liệu ghi vào Nhật ký chung .
Sổ cái trong hình thức Nhật ký chung có thể mở theo nhiều kiểu và mở cho
cả hai bên Nợ, Có của tài khoản. Mỗi tài khoản mở trên một vài trang sổ riêng.
Với những tài khoản có số lợng nghiệp vụ nhiều, có thể mở thêm sổ cái phụ
Cuối tháng sổ cái phụ để đa vào sổ cái.
Ngoài ra, trên sổ cái theo hình thức Nhật ký chung, để thuận lợi cho việc
đối chiếu, kiểm tra việc ghi chép các nghiệp vụ, có thể kết hợp các cột nh trang
(chỉ trang cảu sổ Nhật ký mà bút toán đó đợc ghi ), số hiệu tài khoản đối ứng và số
d của tài khoản .
Sinh viên: Trần Mạnh Điệp
21
phát sinh bên Có của tài khoản đối ứng với các tài khoản Nợ liên quan, kết hợp giã
Sinh viên: Trần Mạnh Điệp
22
Trờng đại học kinh doanh & công nghệ hà nội luận văn tốt nghiệp
theo thời gian và ghi theo hệ thống, giữa hạch toán tổng hợp và hạch toán phân
tích .
- Sổ cái : Mở cho từng tài khoản tổng hợp và cho cả năm, chi tiết theo từng
tháng trong đó bao gồm số d đầu kỳ, số phát sinh trong kỳ và số d cuối kỳ .Sổ cái
đợc ghi theo số phát sinh bên Nợ của tài khoản đối ứng với các tài khoản Có liên
quan, còn số phát sinh bên Có của từng tài khoản chỉ ghi tổng số trên cơ sở tổng
hợp số liệu từ Nhật ký chứng từ có liên quan .
- Bảng kê : Đợc sử dụng cho từng đối tợng cần bổ sung chi tiết nh bảng kê
ghi Nợ TK 111, TK 112 , bảng kê theo dõi hàng gửi bán, bảng kê chi phí theo
phân xởng.v.v Trên cơ sở số liệu phản ánh ở bảng kê, cuối tháng ghi vào Nhật
ký chứng từ có liên quan .
- Bảng phân bổ : Sử dụng với những khoản chi phí phát sinh thờng xuyên,
có liên quan đến nhiều đối tợng cần phải phân bổ (tiền lơng, vật liệu, khấu
hao ) . Các chứng từ gốc tr ớc hết tập trung vào bảng phân bổ, cuối tháng, dựa
vào bảng phân bổ chuyển vào các bảng kê và Nhật ký chứng từ liên quan .
- Sổ chi tiết : Dùng để theo dõi chi tiết các đối tợng hạch toán .
Phần II
Sinh viên: Trần Mạnh Điệp
23
Trờng đại học kinh doanh & công nghệ hà nội luận văn tốt nghiệp
Thực trạng công tác kế toán bán hàng
và xác định kết quả kinh doanh ở Công ty
IET.
I. Tổng quan về công ty TNHH Hỗ Trợ Đầu T Hợp Tác Kinh Tế
và Chuyển Giao Công Nghệ.
1. Quá trình hình thành:
* Giấy phép hoạt động Hỗ trợ Đầu t nớc ngoài số 07/ BAH CCHN ngày
24/ 11/2002 do Sở Kế hoạch và Đầu t cấp .
* Giấy phép hoạt động sở hửu công nghiệp số 112/ QĐ -PCQL ngày 01/
01/2003 do cục Sở hữu Công nghiệp Bộ Khoa học Công nghệ cấp .
- Vốn kinh doanh : Vốn cố định : 7.000.000.000
Vốn lu động : 3.000.000.000
- Hình thức hoạt động : Công ty TNHH.
Lĩnh vực hoạt động của Công ty IET là Hỗ trợ Đầu t hợp tác kinh tế và chuyển
giao Công nghệ , khoa học kỹ thuật, sở hữu công nghiệp , đầu t và quản trị kinh
doanh cho các tổ chức trong nớc và nớc ngoài .
2. Quá trình phát triển :
- Sau vài năm, kể từ ngày thành lập . Mô hình hoạt động kinh doanh của
công ty ngày đợc mở rộng và phát triển mạnh .Do vậy , tháng 10 năm 2002 Trung
Tâm đợc chuyển thành tên công ty TNHH Hỗ Trợ Đầu T Hợp Tác Kinh Tế và
Chuyển giao Công nghệ ( IET . Co LTD ), trực thuộc hội kinh tế Việt Nam .
- Trải qua hơn 3 năm xây dựng và trởng thành , cũng là hơn 3 năm học hỏi
và chịu sự thử thách của kinh tế thị trờng, giờ đây công ty IET với sự lãnh đạo
thống nhất, năng động của bộ máy quản lý Công ty, công ty đã dần ổn định tổ
chức, đứng vững về mọi mặt kinh doanh quản lý kinh tế .
- Hiện nay, trong cơ chế hoạch toán kinh doanh của nền kinh tế thị trờng ,
mục tiêu chiến lợc của Công ty là Lấy chất lợng sản phẩm làm yếu tố hàng đầu
tạo niềm tin khi khách hàng đến với công ty .
- Bằng kiến thức, kỷ năng va kinh nghiệm phong phú của mình , IET luôn
luôn hoạt động với phơng châm :
+ Hiểu rõ mong muốn và hoàn cảnh của khách hàng trớc khi tiến hành cung
ứng các dịch vụ.
+ Giúp khách hàng làm các việc đúng ngay từ đầu, trớc khi làm đúng các
việc.
Sinh viên: Trần Mạnh Điệp
25