BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH Huỳnh Lâm Thị Ngọc Thảo
THIẾT KẾ EBOOK HỖ TRỢ
VIỆC DẠY VÀ HỌC HÓA HỮU CƠ
LỚP 11 CHƯƠNG TRÌNH CƠ BẢN
LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS. TS. TRẦN THỊ TỬU Thành phố Hồ Chí Minh - 2011
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này, ngoài nỗ lực của bản thân, tác giả đã nhận
được sự giúp đỡ to lớn của các thầy cô giáo, bạn bè, đồng nghiệp và các em
học sinh.
Bằng tất cả lòng kính trọng và và biết ơn sâu sắc, tác giả xin gởi lời cảm ơn
chân thành đến Ban giám hiệu trường ĐHSP TP. Hồ Chí Minh, phòng Sau đại
học, quý thầy cô đã tận tình giảng dạy và tạo mọi điều kiện thuận lợi để các học
viên hoàn thành khóa học.
Tác giả cũng xin gởi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến:
PGS. TS. Trần Thị Tửu, cô đã hướng dẫn tận tình, động viên và theo
dõi sát sao với tinh thần trách nhiệm cùng lòng thương mến trong suốt quá trình
tôi thực hiện luận văn này.
PGS.TS. Trịnh Văn Biều, Trưởng Khoa Hóa, ĐHSP TP. Hồ Chí Minh.
Cảm ơn thầy đã dành rất nhiều thời gian, công sức và những lời chỉ bảo tận
tình trong suốt quá trình làm luận văn.
Quý thầy cô, các bạn đồng nghiệp và các em học sinh tại các trường
phổ thông đã giúp đỡ tôi rất nhiều trong quá trình thực nghiệm sư phạm.
Cuối cùng xin cảm ơn sự quan tâm và ủng hộ của gia đình, bạn bè, đó
7. Phương pháp và phương tiện nghiên cứu .................................................. 3
8. Những đóng góp mới của đề tài ................................................................ 4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI .................. 5
1.1. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ............................................. 5
1.2. ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC ................................................ 7
1.2.1. Những định hướng đổi mới phương pháp dạy học ......................... 7
1.2.2. Một số phương pháp dạy học hiện đại ............................................ 9
1.3. TỰ HỌC ............................................................................................... 21
1.3.1. Khái niệm tự học ........................................................................... 21
1.3.2. Vai trò của tự học .......................................................................... 22
1.3.3. Biện pháp phát huy tự học cho học sinh THPT ............................ 23
1.4. CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG QUÁ TRÌNH DẠY HỌC ....... 26
1.4.1. Vai trò của CNTT và truyền thông trong dạy học ........................ 26
1.4.2. Xu hướng ứng dụng CNTT và truyền thông trong dạy học .......... 29
1.5. EBOOK ................................................................................................ 33
2.3.1. Trang giới thiệu ............................................................................. 52
2.3.2. Trang chủ ....................................................................................... 53
2.3.3. Trang giáo viên .............................................................................. 54
2.3.4. Trang học sinh ............................................................................... 56
2.4. NỘI DUNG EBOOK............................................................................ 57
2.4.1. Hệ thống kiến thức trọng tâm ........................................................ 57
2.4.2. Hệ thống bài tập ............................................................................ 60
2.5. MỘT SỐ BÀI LÊN LỚP CÓ SỬ DỤNG EBOOK ............................. 60
2.5.1. Giáo án bài 40 ................................................................................ 60
2.5.2. Giáo án bài 42 ................................................................................ 65
2.5.3. Giáo án bài 43 ................................................................................ 68
CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM ................................................... 72
3.1. MỤC ĐÍCH THỰC NGHIỆM ............................................................. 72
3.2. NỘI DUNG THỰC NGHIỆM ............................................................. 72
3.3. ĐỐI TƯỢNG THỰC NGHIỆM .......................................................... 73
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CĐ cao đẳng
CNTT công nghệ thông tin
CSS cascading Style Sheets – Bảng kiểu xếp chồng
DHDA dạy học dự án
ĐC đối chứng
ĐH đại học
GV giáo viên
HS học sinh
HTML hypertext Markup Language – Ngôn ngữ liên kết siêu văn bản
ICT information and communication technology – Công nghệ
thông tin và truyền thông
p phút
PPDH phương pháp dạy học
PTHH phương trình hóa học
THCS Trung học cơ sở
THCVĐ tình huống có vấn đề
THPT Trung học phổ thông
TN lớp thực nghiệm
TNKQ trắc nghiệm khách quan
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Thống kê số liệu đề tài liên quan đến CNTT ............................................. 5
Bảng 2.1. Phân phối chương trình các chương 8, 9 lớp 11 ...................................... 42
Bảng 2.2. Hướng dẫn giảm tải sách giáo khoa ......................................................... 44
Bảng 3.15. Thống kê t
kđ
của 4 cặp ĐC-TN .............................................................. 85DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Hình 1.1. Bốn mục tiêu của giáo dục ......................................................................... 8
Hình 1.2. Sơ đồ mối quan hệ giữa các nhân tố ........................................................ 14
Hình 1.3. Chu trình học ba thời ................................................................................ 23
Hình 1.4. Các phần mềm hỗ trợ thiết kế ebook ........................................................ 35
Hình 1.5. Minh họa cho việc dùng photoshop khi thiết kế ...................................... 36
Hình 1.6. Minh họa cho việc dùng flash trong thiết kế ............................................ 37
Hình 1.7. Minh họa cho việc dùng Dreamweaver trong thiết kế ............................. 38
Hình 2.1. Sơ đồ cấu trúc ebook ................................................................................ 52
Hình 2.2. Trang giới thiệu ebook ............................................................................. 53
Hình 2.3. Trang chủ ebook ....................................................................................... 53
Hình 2.4. Trang giáo viên trong ebook .................................................................... 54
Hình 2.5. Trang con – Phương pháp dạy học hiện đại ............................................. 55
Với sự mở rộng không ngừng của mạng viễn thông, con người ngày càng cải tiến cách
truyền đạt thông tin bằng nhiều phương tiện khác nhau. Trước xu thế đó, nền giáo dục cũng
đã đổi mới toàn diện từ chương trình cho đến phương pháp giảng dạy, trong đó không thể
thiếu sự ứng dụng những thành tựu của công nghệ thông tin vào quá trình dạy và học.
Thật vậy, nhờ vào các phần mềm chuyên dụng thì việc trình bày kiến thức không chỉ thể
hiện bằng những sách vở khô khan mà còn được thiết kế trên những chiếc máy tính tạo nên
những quyển sách điện tử (ebook) để người đọc có thể dễ dàng tìm kiếm được bằng Internet
và lĩnh hội kiến thức một cách trực quan sinh động. Hiện nay, việc học đã trở nên rất linh
hoạt, và thông qua hệ thống E-learning thì các ebook đang được phổ biến rộng rãi. Người
học có thể học bất cứ lúc nào, bất kì ở đâu, với bất kì ai, học những vấn đề mà bản thân quan
tâm, phù hợp với năng lực và sở thích, phù hợp với yêu cầu công việc…mà chỉ cần có máy
tính và mạng Internet.
Bộ Giáo dục và Đào tạo đã cụ thể hóa tinh thần này bằng chỉ thị số
29/2001/CT−BGD&ĐT của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc tăng cường giảng
dạy, đào tạo và ứng dụng công nghệ thông tin. Một trong 4 mục tiêu đặt ra là “Đẩy mạnh
ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác giáo dục và đào tạo ở các cấp học, bậc học,
ngành học theo hướng sử dụng công nghệ thông tin như là một công cụ hỗ trợ đắc lực nhất
cho đổi mới phương pháp giảng dạy, học tập ở tất cả các môn học”.
Mặt khác, trong quá trình dạy học môn hóa thì những nội dung kiến thức thực tiễn
không phải lúc nào cũng có thể diễn đạt bằng lời cho học sinh hiểu. Là giáo viên chúng ta sẽ
phải luôn đối mặt và giải quyết cho những vấn đề bắt đầu là câu hỏi “Tại sao…” . Đây là
những vấn đề mang tính thời sự, luôn gây nên những tò mò cho người học nó và chính
những người làm công tác giảng dạy. Do đó, việc truyền đạt kiến thức thực tiễn đi kèm với
việc rèn luyện cho học sinh vận dụng lý thuyết đã học để giải quyết vấn đề trong cuộc sống
sẽ giúp cho các em càng yêu thích môn Hóa học và tất yếu kết quả dạy học được nâng cao.
Và ông bà ta cũng đã có câu “trăm nghe không bằng một thấy”. Do đó, ứng dụng công nghệ
thông tin để cụ thể hóa những kiến thức trừu tượng đó thành những nội dung mang tính trực
quan, sinh động gắn liền với thực tế là điều vô cùng quan trọng.
Ngay cả chính bản thân tôi, khi giảng dạy cũng đã gặp nhiều khó khăn khi phải truyền
đạt những kiến thức đó bằng lời nói khô khan, còn học sinh phải tiếp thu một cách nặng nề
5. Phạm vi nghiên cứu
Về nội dung: phần hoá hữu cơ lớp 11 THPT chương trình cơ bản (chương 8,9).
Về địa bàn:
Trường THPT tư thục Vạn Hạnh, Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh.
Trường THPT Hòa Tú, Tỉnh Sóc trăng.
Về thời gian: từ tháng 10 năm 2010 đến tháng 10 năm 2011.
6. Gỉa thuyết khoa học
Nếu thiết kế được một ebook hỗ trợ cho hoạt động dạy học phần hóa hữu cơ sẽ giúp
cho giáo viên có thêm một công cụ giảng dạy, một phương thức truyền thụ kiến thức mới,
đáng tin cậy và học sinh cũng có thêm nguồn tham khảo cũng như phương tiện học tập trực
quan tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình nhận thức.
7. Phương pháp và phương tiện nghiên cứu
Các phương pháp nghiên cứu lý luận
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về xu hướng đổi mới phương pháp dạy học Hóa học,
các phương pháp dạy học hiện đại và quá trình tự học.
- Nghiên cứu chương trình hóa hữu cơ lớp 11 cơ bản.
- Nghiên cứu tài liệu hướng dẫn sử dụng các phần mềm dùng cho việc thiết kế
ebook: Dreamweaver, Flash, Photoshop;
- Truy cập và chọn lọc thông tin trên Internet;
- Phân tích, tổng hợp, phân loại, hệ thống hóa;
Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp quan sát.
- Phương pháp điều tra việc ứng dụng công nghệ thông tin của sinh viên và học
viên cao học tại trường ĐHSP thành phố Hồ Chí Minh.
- Phương pháp chuyên gia.
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm.
Các phương pháp toán học thống kê: xử lý kết quả thực nghiệm và vẽ biểu đồ, đồ
phố Hồ Chí Minh từ sinh viên cho đến các học viên cao học, nhận thấy đề tài ngày càng
phong phú, nhưng luôn có sự chuyển hướng nghiên cứu vào các đề tài có liên quan hoặc vận
dụng công nghệ thông tin vào quá trình dạy học để nâng cao hiệu quả giảng dạy. Thống kê
từ danh sách các khóa luận tốt nghiệp và luận văn thạc sĩ giáo dục học từ năm 2004 đến
2009, tác giả đã tổng kết lại như sau:
Bảng 1.1. Thống kê số liệu đề tài liên quan đến CNTT
Thời gian
Số đề tài có liên
quan đến CNTT
Tổng số khóa luận %
Khóa
luận
tốt
nghiệp
2004 9 51 17,65%
2005 5 19 26,32%
2006 14 29 48,28%
2007 9 31 29,03%
2008 12 25 48,00%
2009 8 21 38,09%
Luận
văn
tốt
nghiệp
Cao học
K16
10 26 38,46%
Cao học
K17
13 37 35,14%
nguyên tử cho học sinh lớp 10 bằng phần mềm Macromedia Flash và Dreamweaver,
Khóa luận tốt nghiệp, ĐHSP TP. Hồ Chí Minh.
9. Trần Tuyết Nhung (2009), Thiết kế sách giáo khoa điện tử chương “Dung dịch – sự
điện li” lớp 10 chuyên hóa học, Luận văn thạc sĩ giáo dục học, ĐHSP TP. Hồ Chí
Minh.
10. Đỗ Thị Việt Phương (2006), Ứng dụng Macromedia Flash MX 2004 và Dreamweaver
MX 2004 để thiết kế website hỗ trợ cho hoạt động tự học hoá học của học sinh phổ
thông trong chương halogen lớp 10, Khóa luận tốt nghiệp, ĐHSP TP. Hồ Chí Minh.
11. Trịnh Lê Hồng Phương (2008), Thiết kế học liệu điện tử chương oxi – lưu huỳnh lớp
10 hỗ trợ hoạt động tự học hóa học cho học sinh trung học phổ thông, Khóa luận tốt
nghiệp, ĐHSP TP. Hồ Chí Minh. Nguyễn Thị Thanh Thắm, Thiết kế sách giáo khoa
điện tử phần hóa học vô cơ lớp 11 nâng cao, Luận văn thạc sĩ giáo dục học, ĐHSP TP.
Hồ Chí Minh.
12. Nguyễn Ngọc Anh Thư (2006), Phối hợp phần mềm Macromedia Dreamweaver MX
và Macromedia Flash MX 2004 để tạo trang web hỗ trợ cho học sinh trong việc tự học
môn hóa học lớp 11 nhóm Nitơ chương trình phân ban thí điểm, Khóa luận tốt nghiệp,
ĐHSP TP. Hồ Chí Minh.
13. Nguyễn Ngọc Bảo Trân, Thiết kế E-book chương “ Lý thuyết về phản ứng hóa học”
lớp 10 chuyên hóa học, Luận văn thạc sĩ giáo dục học, ĐHSP TP. Hồ Chí Minh.
14. Tống Thanh Tùng (2009), Thiết kế E-book hóa học lớp 12 phần Crôm, sắt, đồng nhằm
hỗ trợ học sinh tự học, Luận văn thạc sĩ giáo dục học, ĐHSP TP. Hồ Chí Minh.
15. Hà Tú Vân (2003), Thiết kế giáo án điện tử môn hóa học lớp 10 chương trình nâng
cao theo hướng dạy học tích cực, Luận văn thạc sĩ giáo dục học, ĐHSP TP. Hồ Chí
Minh.
Các đề tài về thiết kế website hoặc ebook trước đây có ý nghĩa rất lớn trong việc tự
học và minh họa kiến thức một cách trực quan cho học sinh, tuy nhiên cũng còn vài hạn chế
bất cập:
Trong các ebook đều có đặc điểm chung là nghiêng về khía cạnh tự học, tự nghiên
cứu kiến thức của học sinh, chưa chú trọng cung cấp thêm tài liệu tham khảo cho giáo viên
thực hành, lòng say mê học tập và ý chí vươn lên.
Điều 27: Mục tiêu của giáo dục phổ thông
Mục tiêu của giáo dục phổ thông là giúp học sinh phát triển toàn diện về
đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản, phát triển năng lực cá
nhân, tính năng động và sáng tạo, hình thành nhân cách con người Việt Nam xã
hội chủ nghĩa, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân; chuẩn bị cho học sinh
tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ
quốc.
Điều 28: Yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục phổ thông
Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ
động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học;
bỗi dưỡng phương pháp tự học, khả năng làm việc theo nhóm; rèn luyện kỹ năng
vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng
thú học tập cho học sinh.
Hội nghị lần thứ IV của Ban chấp hành trung ương Đảng khoá VII về việc tiếp tục
đổi mới sự nghiệp giáo dục và đào tạo đã chỉ rõ: “Đổi mới phương pháp dạy và học ở tất
cả các cấp học, bậc học. Kết hợp tốt học với hành học tập với lao động sản xuất, thực
nghiệm và NCKH, gắn nhà trường và xã hội, áp dụng phương pháp giáo dục hiện đại để
bồi dưỡng cho học sinh năng lực sáng tạo, năng lực giải quết vấn đề, do đó đặt ra nhiệm vụ
cho ngành giáo dục phải đổi mới phương pháp dạy học để đào tạo con người có đủ khả
năng sống và làm việc theo yêu cầu của cuộc cách mạng lớn của thời đại: Cách mạng
truyền thông, công nghệ thông tin, cách mạng công nghệ. Một trong những sự đổi mới
giáo dục là đổi mới phương pháp dạy học theo hướng hoạt động hoá người học, trong việc
tổ chức quá trình lĩnh hội tri thức thì lấy học sinh làm trung tâm. Theo hướng này giáo
viên đóng vai trò tổ chức và điều khiển học sinh chiếm lĩnh tri thức, tự lực hoạt động tìm
tòi để dành kiến thức mới.
Cụ thể các quan điểm chỉ đạo trên là những xu hướng đổi mới phương pháp dạy
học nói chung và phương pháp dạy học hóa học nói riêng, PGS.TS. Trịnh Văn Biều [2]
cũng đã đưa ra 7 xu hướng đổi mới phương pháp dạy học là:
Hướng 1: Phát huy tính tích cực, tự lực, chủ động, sáng tạo của người học. Chuyển
- Vấn đề nhận thức là gì? Vấn đề nhận thức là mâu thuẫn giữa cái đã biết và cái
chưa biết của học sinh. Nhưng cái chưa biết đó chỉ trở thành vấn đề đối với nhận thức của
học sinh khi họ có nhu cầu và khả năng tìm ra cái chưa biết đó.
- Bài toán có vấn đề hay bài toán nhận thức là một vấn đề giải quyết được với những
điều kiện hay thông số cho trước. Bài toán có vấn đề khác với vấn đề ở chỗ, trong bài toán
có vấn đề phạm vi tìm kiếm lời giải được giới hạn rõ ràng. Mọi bài toán có vấn đề đều chứa
đựng vấn đề, nhưng không phải bất kỳ vấn đề nào đều là bài toán cả. Các vấn đề phải được
biến đổi đi và phát biểu như thế nào đấy mới có tính chất và hình thức của một bài toán.
Vì vậy, trong dạy học nêu và giải quyết vấn đề, giáo viên phải nêu lên vấn đề nhận
thức – đó chính là bài toán có vấn đề chứa đựng mâu thuẫn giữa cái đã biết và cái cần tìm
nhưng có thể tìm ra với những điều kiện đã cho.
Học sinh được đặt vào tình huống có vấn đề
- Tình huống có vấn đề là trạng thái tâm lý xuất hiện khi con người gặp phải mâu
thuẫn giữa những điều đã biết và điều chưa biết nhưng muốn biết nên có nhu cầu bên trong
bức thiết muốn giải quyết bằng được mâu thuẫn đó.
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang “Tình huống có vấn đề là trạng thái tâm lý độc đáo
của người gặp chướng ngại nhận thức, xuất hiện mâu thuẫn nội tâm, có nhu cầu giải quyết
mâu thuẫn đó không phải bằng tái hiện hay bắt chước mà bằng tìm tòi sáng tạo tích cực đầy
hưng phấn và khi tới đích thì lĩnh hội được cả kiến thức, phương pháp giành kiến thức và cả
niềm vui sướng của sự phát hiện”.
- Cấu trúc tâm lí của THCVĐ gồm 3 yếu tố:
+ Cái chưa biết: đây là yếu tố trung tâm. Đây chính là những tri thức, những cách
thức hành động trong nội dung dạy học mà chủ thể chưa biết, cần phải tìm tòi và đạt tới.
+ Cái đã biết: học viên có khả năng tri thức và cách thức hành động đã biết để tự
tìm kiếm tri thức với sự nỗ lực lớn về trí tuệ và thể lực. (Vấn đề phải vừa sức)
+ Nhu cầu nhận thức: Trạng thái tâm lí của chủ thể có liên quan đến sự xuất hiện
và định hướng để kích thích hoạt động nhận thức.
- Các loại tình huống có vấn đề
+ Tình huống nghịch lý: tình huống có mâu thuẫn giữa lý thuyết với lý thuyết,
giữa lý thuyết với thực tiễn hay giữa thực tiễn này với thực tiễn khác. Đây là tình huống mà
Phương pháp tìm tòi bộ phận (Đàm thoại nêu vấn đề)
- Đây là phương pháp giáo viên tạo ra tình huống có vấn đề, đặt học sinh vào tình
huống có vấn đề, làm xuất hiện nhu cầu giải quyết tình huống ở học sinh, đồng thời định
hướng và tổ chức cho học sinh hành động giải quyết một phần tình huống có vấn đề. Có thể
tiến hành phương pháp này bằng những biện pháp khác nhau:
+ Xây dựng 1 loạt những câu hỏi có liên hệ với nhau mà mỗi câu hỏi đó là 1 bước
dẫn tới giải quyết vấn đề cơ bản… giáo viên và học sinh cùng nhau trao đổi, tìm cách giải
quyết vấn đề. Đa số câu hỏi đó đòi hỏi học viên không chỉ tái hiện tri thức mà còn tìm tòi
suy nghĩ… Cách thức này còn được gọi là đàm thoại nêu vấn đề – ơrixtic.
+ Chia nhỏ những nhiệm vụ học tập phức tạp thành những nhiệm vụ nhỏ vừa sức
và giúp học viên tự lực tìm tòi cách thức giải quyết dần những nhiệm vụ nhỏ tiến đến giải
quyết nhiệm vụ chính. Việc đánh giá kết quả và rút ra kết luận của học sinh có sự trợ giúp
của giáo viên.
- Mức độ này yêu cầu cả thầy và trò cùng nhau thực hiện toàn bộ qui trình của PPDH
nêu vấn đề.
Dạy học nêu vấn đề có tính chất nghiên cứu
- Giáo viên tạo ra tình huống có vấn đề hoặc học viên chủ động, tự lực tạo ra tình
huống có vấn đề, nhưng học sinh độc lập giải quyết toàn bộ vấn đề. Mức độ này đòi hỏi học
sinh trực tiếp tác động vào đối tượng nghiên cứu, nhờ đó mà lĩnh hội tri thức, còn giáo viên
chỉ đạo, kích thích sự nhận thức của học sinh, hướng dẫn và giúp đỡ sự lĩnh hội.
- Đây là mức độ cao nhất của dạy học nêu vấn đề.
d. Đánh giá dạy học nêu vấn đề
Ưu điểm
- Giúp học viên nắm tri thức và phát triển hoạt động trí tuệ một cách sâu sắc và vững
chắc, đặc biệt là phát triển năng lực tư duy độc lập sáng tạo.
- Nâng cao hứng thú học tập, rèn luyện năng lực tìm kiếm, phát hiện vấn đề, năng lực
vận dụng tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, bước đầu làm quen với phương pháp học tập và nghiên
cứu khoa học.
- Bồi dưỡng những phẩm chất, tác phong của người làm khoa học, người lao động
hiện những nhiệm vụ học tập như nhau. Dạng này có ưu điểm là đơn giản, dễ sử dụng và rất
thích hợp với việc tổ chức bài học có nội dung cấu trúc theo đường thẳng. Nhược điểm là
chưa tạo được sự phụ thuộc tích cực và tính chịu trách nhiệm cá nhân cao. Học sinh dễ sử
dụng kết quả của nhau.
+ Dạng hình thức học tập theo nhóm phân hóa: những nhóm khác nhau thực hiện
những nhiệm vụ học tập khác nhau trong khuôn khổ đề tài chung cho toàn lớp. Ưu điểm:
giáo viên có thể thực hiện dạy học phân hóa theo trình độ và năng lực của từng nhóm học
sinh, áp dụng cho các bài học có nội dung được cấu tạo phân nhánh. Nhược điểm của dạng
này là cũng chưa tạo ra được sự phụ thuộc tích cực và tính chịu trách nhiệm cá nhân.
- Từ hai dạng trên có thể tạo thành dạng kết hợp giữa hai dạng là phân hóa ở cấp độ
nhóm và cá nhân: thành lập nhóm phân hóa có nhiệm vụ khác nhau. Các thành viên trong
nhóm có nhiệm vụ giống nhau, nhưng mỗi thành viên sẽ thực hiện những nhiệm vụ cụ thể
góp phần giải quyết nhiệm vụ chung của nhóm.
c. Tiến trình thực hiện dạy học theo nhóm
1) Tổ chức nhóm
+ Nêu vấn đề, xác định nhiệm vụ nhận thức.
+ Thành lập nhóm, giao nhiệm vụ.
+ Hướng dẫn cách làm việc theo nhóm.
2) Làm việc việc theo nhóm
+ Phân công trong nhóm, từng cá nhân làm việc độc lập.
+ Trao đổi ý kiến, thảo luận trong nhóm.
+ Cử đại diện trình bày kết quả làm việc của nhóm.
3) Làm việc chung cả lớp
+ Các nhóm lần lượt báo cáo kết quả.
+ Thảo luận chung.
+ GV tổng kết, đánh giá.
d. Đánh giá
Ưu điểm
- Tạo nên môi trường học tập hợp tác, trao đổi cởi mở, bầu không khí hòa hợp cộng
đồng.
a. Khái niệm
- Là phương pháp kích thích người học suy nghĩ bằng cách thu thập ý kiến khác nhau về
một vấn đề nào đó mà không bình luận, đánh giá ý kiến đó.
- Hai nguyên tắc lớn:
+ Tất cả các ý kiến, ý tưởng được đưa ra đều được hoan nghênh và chấp nhận dù chúng
đúng hay sai, không ai được phán xét hay phê phán các ý tưởng nêu ra.
+ Không có câu trả lời nào được thảo luận chi tiết. Các ý tưởng sẽ được ghi lại ở vị trí
thuận lợi để mọi người có thể nhìn thấy.
b. Cách thức tiến hành
- Giải thích mục đích, nội dung, nguyên tắc và cách tiến hành cuộc động não.
- Nêu rõ chủ đề cần tìm kiếm gắn với phương tiện dạy học (phiếu hoc tập, thẻ bằng giấy
nhỏ ghim lên bảng, ghi ý kiến từng người lên bảng hoặc lần lượt từng người trình bày ngắn
gọn ý kiến, giấy khổ lớn, bảng trắng, bìa cứng… ), đưa ra một số câu hỏi kích thích sự suy
nghĩ.
- Tất cả thành viên trong nhóm, lớp suy nghĩ về vấn đề cần tìm kiếm. Viết các ý tưởng
mới ra giấy hoặc bảng….
- Sau khi không còn ý kiến nữa, chuyển sang vòng hai: chọn các ý tưởng hay tiêu chí để
xét tiếp. Có thể yêu cầu mỗi thành viên chọn 3 hoặc 5 ý tưởng mình thích nhất hay cho rằng
bổ ích và khả thi nhất. Xem ý tưởng nào được chọn nhiều nhất.
- Mọi thành viên cùng suy nghĩ về các ý tưởng được chọn để xác định giá trị của chúng.
Phân tích biểu quyết để chọn ý tưởng hay nhất. Ý tưởng này là tài sản chung của nhóm, lớp.
c. Đánh giá
Ưu điểm
- Phát huy tư duy sáng tạo, kích thích phát hiện ra các ý tưởng mới. Đặc biệt PP này cho
phép những học sinh không bạo dạn lắm được cảm thấy thoải mái khi bày tỏ quan điểm của
họ.
- Khuyến khích tất cả học sinh tham gia, khai thác kiến thức, kinh nghiệm của học sinh.
- Giáo viên có thể thu nhiều thông tin bổ ích từ các ý tưởng.
Hạn chế
- Các ý kiến có thể phân tán, xa rời chủ đề học tập và làm mất thời gian.