đồ án xử lý nước thải dệt nhuộm CS 100m3 trên ngày đêm - Pdf 14

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TP.HCM
KHOA MÔI TRƯỜNG
BỘ MÔN KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG
o0o
ĐỒ ÁN
ĐỀ TÀI
THIẾT KẾ
HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI
DỆT NHUỘM
CÔNG SUẤT 1000 M
3
/NGĐ GVHD : TS. NGUYỄN PHƯỚC DÂN

SVTH : TRẦN THỊ TƯỜNG VÂN
MSSV : 90103226
LỚP : MO01KMT1

TP.HCM
5 – 2005

nước thải dệt nhuộm là việc làm hết sức cần thiết .
MỤC ĐÍCH CỦA ĐỒ ÁN: Đồ án này sẽ tiến hành thiết kế hệ thống xử lí nước thải cuối đường ống cho 1 nhà
máy dệt nhuộm A.

GVHD: TS. NGUYỄN PHƯỚC DÂN THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ
NƯỚC THẢI DỆT NHUỘM CS 1000 M
3
/NGĐ
_________________________________________________________________________________________________
__________________________________________________________________
SVTH: TRẦN THỊ TƯỜNG VÂN, MSSV: 90103226
2
Chương I:
TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY DỆT NHUỘM A
I.QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT TỔNG QUÁT CỦA NHÀ MÁY:
Qui trình công nghệ của nhà máy có một số công đoạn sử dụng hoá chất và tạo ra
nước thải, như sau:


được tiền xử lí tốt mới đảm bảo được độ trắng cần thiết, đảm bảo cho thuốc nhuộm
bám đều lên mặt vải và giữ được độ bền trên đó. Các công đoạn chuẩn bò nhuộm bao
gồm : lật khâu , đốt lông, rũ hồ , nấu tẩy.
Công đoạn nhuộm :
Mục đích là tạo ra những sắc màu khác nhau của vải. Để nhuộm vải người ta sử dụng
chủ yếu các loại thuốc nhuộm tổng hợp cùng với các chất trợ nhuộm để tạo sự gắn
màu của vải. Phần thuốc nhuộm dư không gắn vào vải mà theo dòng nước thải đi ra,
phần thuốc thải này phụ thuộc vào nhiều yếu tố như công nghệ , loại vải, độ màu yêu
cầu…
Công đoạn in hoa:
In hoa là tạo ra các vân hoa có một hoặc nhiều màu trên nền vải trắng hoặc vải màu
bằng hồ in.
Công đoạn sau in hoa :
1.Cao ôn : sau khi in, vải được cao ôn để cầm màu :
2. Giặt : sau khi nhuộm và in vải được giặt nóngvà lạnh nhiều lần để loại bỏ tạp chất
hay thuốc nhuộm, in dư trên vải.
Công đoạn văng khổ hoàn tất :
Văng khổ hay hoàn tất vải với mục đích ổn đònh kích thước vải, chống nhàu và ổn
đònh nhiệt, trong đó sử dụng một số hoá chất chống màu, chất làm mềm và hoá chất
như mêtylit, axit axetic, formaldehyt…
Ngoài công nghệ xử lí cơ học , người ta còn kết hợp với việc xử lí hoá học.

II.KHẢ NĂNG GÂY Ô NHIỄM CỦA NƯỚC THẢI DỆT NHUỘM :
Nguồn nước thải phát sinh trong nhà máy là từ các công đoạn hồ sợi , rũ hồ, nấu tẩy,
nhuộm và hoàn tất. Tuy nhiên do đặc điểm của ngành dệt nhuộm là công nghệ sản
xuất gồm nhiều công đoạn, thay đổi theo mặt hàng nên việc xác đònh thành phần tính
chất lưu lượng nước thải gặp nhiều khó khăn . GVHD: TS. NGUYỄN PHƯỚC DÂN THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ

3
n gdm
= 42 m
3
/h.
Q
max
h
= 42 m
3
/h x 1,2 x 2,0 = 100 m
3
/h.
Với K
max
ngày
= 1,2; K
max
h

= 2,0
Q
max
s
=
1000
3600
/100
3
x

Pt- Co
mg/l
mg/l
o
C
850
400
150
1200
2.5
1,25
40 – 50
oC

10

3.Yêu cầu đối với nước thải đầu ra:
Dựa vào:
- lưu lượng thải của nhà máy Q = 1000 m
3
/nđ
- lưu lượng sông của nguồn tiếp nhận Q
s
= 150 m
3
/ s
GVHD: TS. NGUYỄN PHƯỚC DÂN THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ
NƯỚC THẢI DỆT NHUỘM CS 1000 M
3
/NGĐ

C
70
35
80
50
60
6
40
oC

6 – 8,5

2 thông số Tổng N và Nhiệt độ không được qui đònh trong TCVN 6984 : 2001, nên
được lấy theo TCVN 5945 : 1995 _ Nước thải Công nghiệp _ Tiêu chuẩn thải.


Q
TB
h
=
24
/1000
3
n gdm
= 42 m
3
/h.
Q
max
h
= 42 m
3
/h x 1,2 x 2,0 = 100 m
3
/h.
Với K
max
ngày
= 1,2; K
max
h

= 2,0
Q
max
s

GVHD: TS. NGUYỄN PHƯỚC DÂN THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ
NƯỚC THẢI DỆT NHUỘM CS 1000 M
3
/NGĐ
_________________________________________________________________________________________________
__________________________________________________________________
SVTH: TRẦN THỊ TƯỜNG VÂN, MSSV: 90103226
7

SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ

Song chắn rác thô
Hầm bơm tiếp nhận
Máy sàng rác tinh
Bể điều hoà
Bể trung hoà
Bể Aeroten
Bể lắng II
Bể trộn cơ khí
Bể tạo bông
Nước thải
Dd axit H
2
SO
4

Chất dinh dưỡng
Bể
nén
bùn

hố thu. Trước khi qua bể điều hoà nước thải qua máy sàng rác tinh để được giữ lại
những rác kích thước nhỏ d> 0,25mm.
 Tại bể điều hoà dòng nước thải được ổn đònh lưu lượng và nồng độ các chất bẩn,
để dễ dàng cho các quá trình xử lí sau. Trong bể điều hoà có tiến hành sục khí để
tránh các quá trình sa lắng.
 Từ bể điều hoà nước thải được bơm qua bể trung hoà, tại đây châm thêm dung
dòch axit H
2
SO
4
98%và dinh dưỡng nhằm tạo điều kiện thích hợp cho sự phát triển
của vi sinh.
 Nước thải sẽ được bơm qua bể aeroten, hoà trộn cùng với lượng bùn tuần hoàn từ
bể lắng II, tại bể có tiến hành sục khí cung cấp oxy cho vi sinh hoạt động.
 Sau thời gian lưu trong bể aeroten nước thải chảy qua bể lắng đợt II. Tại đây các
bùn hoạt tính được loại bỏ khỏi nước thải nhờ quá trình lắng trọng lực của bùn.
 Nước trong đi ra phía trên mặt bể qua máng thu nước đi vào bể trộn đứng. Tại bể
trộn đứng dòng nước được cho thêm vào phèn nhôm để tiến hành quá trình keo tụ.
 Sau đó nước tiếp tục chảy qua bể tạo bông để thực hiện quá trình tạo bông.
 Nước tiếp tục đi qua bể lắng, ở đây nước được loại bỏ các hạt bông cặn có trong
nước nhờ trọng lực của hạt cặn. Phần cặn trong bể lắng này được đưa vào bể nén
bùn, phần nước trong được thu nhờ vào máng răng cưa đặt ở trên mặt bể và đi vào
cống chung.

 Bùn lắng từ bể lắng II một phần được bơm tuần hoàn lại bể aeroten, phần bùn dư
được đưa qua bể nén bùn.
 Bùn dư này cùng với bùn ở bể lắng phía sau được làm giảm thể tích ở bể nén bùn.
 Phần bùn sau khi nén được đưa vào bể chứa bùn
 Từ bể chứa bùn, bùn sẽ được bơm qua máy ép băng tải, để tiếp tục được làm giảm
thể tích. Trong quá trình ép bùn có cho thêm vào polyme để tăng cường quá trình

+ SS đầu ra = 30 mg/l (hiệu quả khử SS là 72,2%)

Nước thải sau khi xử lí hoá học ở phía sau :
Giả sử ta có kết quả thí nghiệm Jartest cho xử lí hoá học nước thải của nhà máy
dệt nhuộm A (sau xử lí sinh học) như sau:
Các thí nghiệm tiến hành với phèn nhôm có các chất trợ keo tụ là PAC thì điều
kiện tối ưu được xác đònh là: pH tối ưu 5 - 5,5 , hàm lượng phèn tối ưu 800mg/l,
hàm lượng PAC là 40 mg/l.
Sau xử lí, các thông số của nước thải đo dược là:
 pH = 6,5
 COD = 69mg/l (hiệu quả khử COD là 79%)
 Độ màu = 48 Pt- Co (hiệu quả khử màu là 92%) GVHD: TS. NGUYỄN PHƯỚC DÂN THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ
NƯỚC THẢI DỆT NHUỘM CS 1000 M
3
/NGĐ

Trong đó :
 q
s
max
: Lưu lượng lớn nhất giây q
s
max= 0,0278 m
3
/s
 b : Khoảng cách giữa các khe hở b = 16mm = 0,016 m.
 h : Chiều sâu lớp nước qua song chắn lấy bằng độ đầy mương dẫn
h = 0,2 m.
 V : Vận tốc nước chảy qua song chắn V = 0,6 m/s
 K
0
: Hệ số tính đến mức độ cản trở dòng chảy do hệ thống cản rác
K
0
= 1,05.
n =
05,1
2,0016,06,0
0278,0


= 14,48
Chọn n = 15 khe hở.

lưu lượng nước thải q = 0,0278 m
3
/s, vận tốc này không nhỏ hơn 0,4 m/s :
V
kt
=
hB
q
s

=
2,035,0
0278,0

= 0,4 (m/s)
Tổn thất áp lực qua song chắn :
h
s
=
K
g
V



2
2
max



60sin
016,0
008,0
42,2 







= 0,832
Trong đó :
o  : Hệ số phụ thuộc tiết diện ngang của thanh. Tiết diện chữ nhật
 = 2,42.
o  : Góc nghiêng đặt song chắn so với phương ngang  = 60
0
.
h
s
=
2
81,92
6,0
832,0
2



= 0,0305 (m)

k
= 0,25 m
Chiều dài ngăn đoạn thu hẹp sau song chắn:
L
2
=
2
1
L
= 0,07 (m)
Chiều dài buồng đặt song chắn rác: L
3
= 1,09m
Chiều dài xây dựng của mương đặt song chắn rác :
L = L
1
+ L
2
+ L
3
= 0,14 + 0,07 + 1,09 = 1,3 (m)
Chiều cao xây dựng ngăn đặt song chắn rác :
H = h + h
s
+ 0,27 = 0,2 + 0,03 + 0,27 = 0,5 (m)

GVHD: TS. NGUYỄN PHƯỚC DÂN THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ
NƯỚC THẢI DỆT NHUỘM CS 1000 M
3
/NGĐ

4
Chiều rộng song chắn
m
0,35
5
Chiều dài đoạn kênh trước song chắn
m
0,14
6
Chiều dài đoạn thu hẹp sau song chắn
m
0,07
7
Chiều dài mương đặt song chắn
m
1,09

Hàm lượng SS và BOD
5
của nước thải sau khi qua song chắn rác giảm 4% và 3%.
Lượng rác sinh ra :
./6101000150
100
4
3
ngdkgxxxR 


Khối lượng riêng của rác: G = 750 kg/m
3

3
/NGĐ
_________________________________________________________________________________________________
__________________________________________________________________
SVTH: TRẦN THỊ TƯỜNG VÂN, MSSV: 90103226
13
./388
100
97400
100
)3100(
' lmg
L
L 



Tính toán các ống dẫn nước vào mương dẫn đặt song chắn rác:
Chọn vận tốc nước vào là 2m/s , đường kính ống là :


14,3*2
0278,0*4
D
0,133m = 133mm
Chọn loại ống dẫn nước thải là ống PVC , đường kính của ống Þ140.


Chọn hầm bơm có tiết diện ngang là hình tròn trên mặt bằng.
Đường kính hầm bơm tiếp nhận là:
m
h
V
D
hi
hi
92,2
5,214,3
7,164
4









Chọn D = 3m

Bơm từ hầm bơm tiếp nhận lên bể điều hoà:
Chọn 2 máy bơm nhúng chìm hoạt động luân phiên
Lưu lượng mỗi máy bơm, chọn Q = 100 m
3
/ h
Cột áp bơm là 9m và tổn thất đường ống là 1m, H = 9 + 1 = 10m
GVHD: TS. NGUYỄN PHƯỚC DÂN THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ

Máy được đặt trên hành lang của bể điều hoà.
Thông số thiết kế cho lưới chắn rác (hình nêm) thể hiện trong bảng sau:
Thông số
Lưới cố đònh
Lưới quay
Hiệu quả khử cặn lơ lửng, %
Tải trọng, lit/m
2
.phút
Kích thước mắt lưới, mm
Tổn thất áp lực, m
Công suất motor, HP
Chiều dài trống quay, m
Đường kính trống, m
5 -25
400 – 1200
0,20 – 1,20
1,2 – 2,1
5 – 25
600 – 4600
0,25 – 1,50
0,8 – 1,4
0,5 – 3,0
1,2 – 3,7
0,9 – 1,5
Chọn lưới quay.

3.2. Tính toán:
Chọn kích thước mắt lưới d = 0,25 mm; tải trọng 600 l/m
2

Chọn đường kính trống 0,9m; chiều dài trống 1,1m.
Diện tích thực tế:
A
tt
= 3,14 x 0,9m x 1,1m = 3,11 m
2
.
Tải trọng làm việc thực tế:
/536
1
1000
60
1
11,3
/100
2
32
3
phutmL
m
L
x
phut
h
x
m
hm
A
Q
L

4.2 Tính toán:
Chọn thời gian lưu nước trong bể là t = HRT = 12 giờ
Thể tích bể cần thiết là:
.500
24
121000
24
3
m
x
xtQ
V
tb
ngay
ct


Chia làm 2 đơn nguyên, mỗi đơn nguyên có kích thước:
Dài * rộng = 10m * 7m
Chiều sâu mực nước: H = 4m
Chiều cao bảo vệ: H
bv
= 0,5m
Chiều cao tổng cộng của bể: H
t
= 4,5m
Thể tích bể lúc này:
V
thực
= 2 x 10m x 7m x 4m = 560 m

/NGĐ
_________________________________________________________________________________________________
__________________________________________________________________
SVTH: TRẦN THỊ TƯỜNG VÂN, MSSV: 90103226
16
Các ống được đặt trên các giá đỡ ở độ cao 8 cm so với đáy.

Tính toán ống dẫn khí:
Một ống chính dẫn khí nén đi từ máy nén khí đến bể rồi phân thành 2 ống nhánh đi
vào 2 đơn nguyên, từ mỗi ống nhánh này chia thành 5 ống nhánh nhỏ dọc theo
chiều dài của bể (mỗi đơn nguyên).
Mỗi ống nhánh nhỏ cách thành bể 0,5 mét và cách ống kế bên 1,5 mét.
Lưu lượng khí trong mỗi ống nhánh nhỏ:
Q
ống
=
hm
x
hm
x
q
khí
/36
25
/360
25
3
3

= 0,01m

2*14,3*10
1,0*4
= 0,0798 m = 79,8mm
q
khí
: lưu lượng khí đi trong ống, 0,1/2 m
3
/s
V : vận tốc khí đi trong ống, 10m/s
Chọn ống có đường kính 80mm
Đường kính các ống nhánh :

14,3*10
01,0*4
d
0,0357 m = 35,7mm
Chọn ống có đường kính 35mm

Đường kính các lỗ: 2 – 5 mm, chọn d
lỗ
= 4 mm = 0,004m.
Vận tốc khí qua lỗ: 5 – 20 m/s, chọn v
lỗ
= 15 m/s
Lưu lượng khí qua một lỗ:
 
hmx
x
x
xd

_________________________________________________________________________________________________
__________________________________________________________________
SVTH: TRẦN THỊ TƯỜNG VÂN, MSSV: 90103226
17
3,5
10
53
10

N
n
lỗ /m
Khoảng cách các lỗ trên ống:
mml 189
3,5
1000
Tính toán máy nén khí:
p lực cần thiết của máy nén khí:
H
m
= h
l
+ h
d
+ H
Trong đó:
 h








 1
7,29
283,0
1
2
P
P
ne
GRT
P
máy

Trong đó :
 P
máy
: Công suất yêu cầu của máy khí nén, kW
 G: trọng lượng của dòng không khí, kg/s
G = 0,1m
3
/s * 1,3 = 0,13 kg/s
 R: Hằng số khí R = 8,314 KJ/K.mol
o
K

1
47,1
7,0*283,0*7,29
298*314,8*13,0
283,0



















GVHD: TS. NGUYỄN PHƯỚC DÂN THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ
NƯỚC THẢI DỆT NHUỘM CS 1000 M
3
/NGĐ
_________________________________________________________________________________________________
__________________________________________________________________


14,3*1
0116,0*4
D
0,122m = 122mm
Đường kính của ống Þ120

Bơm từ bể điều hoà sang b trung hoà:
Chọn 2 máy bơm nhúng chìm hoạt động luân phiên ở mỗi đơn nguyên.
Q = 1000 m
3
/ ngày = 42 m
3
/h = 0,0116 m
3
/s
Lưu lượng mỗi máy bơm Q
b
=21 m
3
/h
Cột áp bơm là 5m và tổn thất đường ống là 1m, H = 5 + 1 = 6m
Công suất bơm:
N =


1000
gHQ
=
8,010002

Cường độ khuấy trộn: G = 800 s
-1

Nhiệt độ nước : 20
0C
Thể tích bể trộn cần: V = 60s x 0,0116m
3
/s = 0,7 m
3

Bể trộn tròn: h = 1,5m, d = 0,8m
Trong bể đặt 4 tấm chắn để ngăn chuyển động xoáy của nước, chiều cao tấm chắn
1,4m, chiều rộng 0,08m (= 1/10 đường kínhbể)
Dùng máy khuấy tuabin bốn cánh nghiêng góc 45
0
hướng lên trên để đưa nước từ
dưới lên.
Chọn đường kính máy khuấy: D = 0,35m (<= ½ chiều rộng bể).
Máy khuấy đặt cách đáy 0,35m
Chiều rộng cánh khuấy = 0,07m
Chiều dài cánh khuấy = 0,09m
Năng lượng cần truyền vào nước:
P = G
2
Vµ = (800)
2
x 0,7 x 0,001 = 448 J/s = 0,448 kW.
Hiệu suất động cơ: 0,7
Công suất động cơ sẽ là: 0,448/0,7 = 0,64 kW
Số vòng quay:


Phải có hộp giảm tốc cho động cơ.
Đường kính ống dẫn nước ra lấy bằng đường kính ống dẫn nước vào và bằng
120mm.
GVHD: TS. NGUYỄN PHƯỚC DÂN THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ
NƯỚC THẢI DỆT NHUỘM CS 1000 M
3
/NGĐ
_________________________________________________________________________________________________
__________________________________________________________________
SVTH: TRẦN THỊ TƯỜNG VÂN, MSSV: 90103226
20
6. BỂ AEROTEN:

6.1 Nhiệm vụ:
Bể Aeroten hoạt động theo phương pháp xử lí sinh học hiếu khí, các vi sinh sử
dụng oxy hoà tan để phân hủy các chất hữu cơ có trong nước.
Nước thải có một lượng lớn các chất hữu cơ, do đó chúng được đưa vào bể Aeroten
để các vi sinh vật phân huỷ chúng thành các chất vô cơ như CO
2
, H
2
O, … và tạo
thành sinh khối mới, góp phần làm giảm COD, BOD của nước thải.
6.2 Tính toán :
Đặc tính của dòng nước thải trước khi vào bể aeroten :
COD = 850 mg/l

 Hệ số phân huỷ nội bào K
d
= 0,06 ngày-1
 Hệ số năng suất sử dụng chất nền cực đại : Y = 0,6 mgVSS/mgBOD
5
.
 Nước thải đã được điều chỉnh sao cho BOD
5
: N : P = 100 : 5 : 1
 Nước thải sau khi xử lí :
+ BOD
5
đầu ra = 35mg/l
+ COD đầu ra = 331mg/l
+ độ màu = 600 Pt - Co
+ SS đầu ra = 30 mg/l, trong đó có 65% cặn có thể phân huỷ sinh học
GVHD: TS. NGUYỄN PHƯỚC DÂN THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ
NƯỚC THẢI DỆT NHUỘM CS 1000 M
3
/NGĐ
_________________________________________________________________________________________________
__________________________________________________________________
SVTH: TRẦN THỊ TƯỜNG VÂN, MSSV: 90103226
21
Sơ đồ làm việc của hệ thống:

6.2.1 Xác đònh hiệu quả xử lí của bể :
Lượng cặn hữu cơ có trong chất rắn ra khỏi bể lắng :
0,65 * 30 = 19,5 mg/l
Lượng cặn hữu cơ được tính toán dựa vào phương trình sau :
C
5
H
7
O
2
N + 5O
2
→ 5CO
2
= 2H
2
O + NH
3
+ Năng lượng
113mg 160mg
1mg 1,42 mg
Dựa vào phương trình trên thì lượng BOD cần sẽ bằng 1,42 lần lượng tế bào.
Do đo,ù lượng chất hữu cơ tính theo BOD là:
1,42 * 19,5 = 27,69 mg/l
Lượng BOD
5
có trong chất rắn lơ lửng ra khỏi bể lắng :
0,68 * 27,69 = 18,83 mg/l
Lượng BOD

ht
EBể lắng
Bể Aerotank
Q
e
, S, X
e
Q, S
0
, X
o
Q
r
, X
r
, S
Q
w
,X
r

GVHD: TS. NGUYỄN PHƯỚC DÂN THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ
NƯỚC THẢI DỆT NHUỘM CS 1000 M
3
/NGĐ
_________________________________________________________________________________________________
__________________________________________________________________

 S :hàm lượng BOD
5
ở đầu ra
3
465
)10*06,01(3000
)17,16388(*10*6,0*1000
mV 




Chọn chiều cao chứa nước trong bể: 4m
Diện tích bề mặt bể :
2
25,116
4
465
m

Chia làm 2 dơn nguyên, mỗi đơn nguyên có kích thước :
Dài * rộng = 9,5m * 6,5m
Vậy kích thước bể aeroten :
2*Dài * rộng * cao= 2*9,5m * 6,5m * 4,5m
Trong đó chiều cao dự trữ là 0,5m

6.2.3 Xác đònh thời gian lưu nước :
465,0
1000
465

8,0
44,139
8,0

X
c
P
P
kg/ngày
Lượng bùn thải bỏ mỗi ngày
= lượng tăng sinh khối tổng tính theo MLSS – hàm lượng SS còn lại trong dòng ra
= 174,3 – (1000 x 30 x 10
-3
) = 144,3kgSS/ngày.

GVHD: TS. NGUYỄN PHƯỚC DÂN THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ
NƯỚC THẢI DỆT NHUỘM CS 1000 M
3
/NGĐ
_________________________________________________________________________________________________
__________________________________________________________________
SVTH: TRẦN THỊ TƯỜNG VÂN, MSSV: 90103226
23
Lượng bùn xả ra hàng ngày được tính :
rrTxa
c
XQXQ
XV



 Q
r
: lưu lượng nước ra khỏi bể lắng 2, xem như bằng lưu lượng vào
của bể ( nước theo bùn không đáng kể )
 X
t
: nồng độ chất rắn bay hơi có trong bùn tuần hoàn lại bể, = 0,8 *
7500 = 6000mg/l
 X
r
: nồng độ chất rắn bay hơi VSS có trong bùn hoạt tính SS trong
nước ra khỏi bể lắng 2 , = 0,8 * 30 = 24 mg/l

6.2.5 Xác đònh lượng bùn tuần hoàn lại bể :
Nồng độ bùn hoạt tính trong bể aeroten luôn được duy trì ở giá trò 3000mg/l. ta có
phương trình cân bằng vật chất như sau :
TTTv
XQQQX *)(* 

nên
3
10001000*
30008,0*7500
3000
* mQ
XX
X
Q
v
T


mg BOD
5
/ mg VSS. ngày
( giá trò này nằm trong qui phạm cho phép của các thông số thiết kế :0,2 – 1)
Tải trọng thiết kế của bể :

465
388*1000
*
0
V
SQ
L
834,4 g BOD
5
/m
3
. ngày = 0,8344 kg BOD
5
/m
3
ngày
( giá trò này nằm trong qui phạm cho phép của các thông số thiết kế :0,8 – 1,9)

6.2.7 Xác đònh lượng oxy cần cung cấp cho bể aeroten :
Tính lượng oxy cần theo tiêu chuẩn:
OC
o
=

ct
= OC
o

1
20
x
CC
C
lsh
s


Trong đó:
 Hệ số điều chỉnh lượng oxi ngấm vào nước thải ,  = 0,7
 Hệ số điều chỉnh lực căng bề mặt theo hàm lượng muối đối với nước thải  =1

 C
s
: DO bảo hoà trong nước ở nhiệt độ làm việc 20
o
C: 9,08 mg/l
 C
l
: DO cần duy trì : 2mg/l
 OC
t
= 349*
4,639
7,0

 f: hệ số an toàn f = 1,5
 Q
kk
=
3
10.28
4,639

.1,5= 34,254.10
3
m
3
/ ngày = 1427,3 m
3
/giờ = 0,4m
3
/s

Kiểm tra lượng không khí cần thiết cho xáo trộn hoàn toàn:
Q = Q
kk
/ V = 1427,3 m
3
/giờ / 465 m
3
= 3, 07m
3
/m
3
.giờ = 51 lit/m


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status