Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài Chính
LờI Mở ĐầU
Trong nền sản xuất hàng hoá muốn phát triển nhanh thì công tác tiêu thụ sản
phẩm là vấn đề đợc quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp, sản phẩm sản xuất
ra có tiêu thụ đợc hay không, nó sẽ quyết định sự tồn tại, sự phát triển của doanh
nghiệp.
Tiêu thụ sản phẩm đảm bảo cung cấp một khối lợng sản phẩm nhất định về
chủng loại, chất lợng cho nhu cầu tiêu dùng của xã hội. Quan trọng là thông qua
công tác tiêu thụ sản phẩm, các doanh nghiệp mới có doanh thu - từ doanh thu này
doanh nghiệp mới có vốn để tái sản xuất, mở rộng quy mô sản xuất, thực hiện
nghĩa vụ nộp thuế cho Nhà nớc và tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Trong điều kiện chuyển đổi nền kinh tế, từ nền kinh tế tự cung tự cấp sang
nền kinh tế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc theo định hớng xã hội chủ nghĩa -
với sự đa dạng của các thành phần kinh tế (quốc doanh, công ty hợp danh, doanh
nghiệp t nhân v.v...) nên các doanh nghiệp quốc doanh không thể không tự đổi mới
để hoà nhập - các doanh nghiệp sản xuất và tiêu thụ các sản phẩm mà thị trờng
cần, chứ không phải sản xuất theo ý muốn chủ quan của doanh nghiệp. Do vậy, đòi
hỏi doanh nghiệp phải chủ động sản xuất, đa ra thị trờng những sản phẩm với mẫu
mã đẹp, chất lợng cao và giá cả hợp lý. Muốn vậy, doanh nghiệp sản xuất phải sử
dụng có hiệu quả các công cụ kinh tế của mình từ khâu sản xuất đến tiếp thị, tiêu
thụ và thu tiền về cho doanh nghiệp. Do đó việc hạch toán ở các ngành, các cấp
cũng phải đổi mới cho phù hợp với tình hình nớc ta và hoà nhập với sự phát triển
chung của nền kinh tế thế giới .
Kế toán với chức năng thu thập, xử lý và cung cấp các thông tin về tài sản
hiện có và tình hình sử dụng tài sản trong doanh nghiệp, thực hiện kiểm tra, kiểm
soát đối với mọi hoạt động sản xuất kinh doanh là công tác hạch toán hết sức quan
trọng không thể thiếu đợc ở bất kỳ doanh nghiệp nào. Công ty Xuân Hoà đã nhận
thức đợc sâu sắc tầm quan trọng này, kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm là
khâu quan trọng trong bộ máy kế toán của Công ty. Công ty đã tổ chức và thực
hiện tốt công tác kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả.
Hà Nội, ngày 28 tháng 5 năm 2008
Ch ơng I: Lý luận chung về công tác kế toán
thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm trong các
doanh nghiệp sản xuất
Lê Thị Mai Anh - 2 - Lớp K42/21.06
Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài Chính
1.1. Những vấn đề chung về tổ chức công tác kế toán thành phẩm, tiêu
thụ thành phẩm trong các doanh nghiệp
1.1.1. Kế toán thành phẩm
1.1.1.1.. Khái niệm thành phẩm
Thành phẩm là những sản phẩm đã kết thúc quy trình chế biến do các bộ phận
sản xuất chính hay sản xuất phụ tiến hành, có thể do doanh nghiệp sản xuất hoặc thuê
ngoài gia công chế biến, đã đợc kiểm nghiệm phù hợp với các tiêu chuẩn, chất lợng và
kỹ thuật quy định đợc nhập kho hoặc giao ngay cho khách hàng.
Trong doanh nghiệp thì sản phẩm sản xuất ra cung cấp cho xã hội chủ yếu là
thành phẩm, ngoài ra còn có nửa thành phẩm nhằm mục đích đáp ứng nhu cầu của
nền kinh tế. Nửa thành phẩm là những sản phẩm của doanh nghiệp sản xuất ra cha
đợc chế tạo xong ở bớc cuối cùng, nói cách khác chúng là những sản phẩm đã đợc
gia công chế biến xong ở một bớc nhất định của quy trình công nghệ (cha qua giai
đoạn cuối), đã đợc kiểm nghiệm, kiểm tra phù hợp với tiêu chuẩn, chất lợng quy
định; hoặc những sản phẩm đã chế tạo xong nhng cha đợc kiểm nghiệm. Giữa
thành phẩm và sản phẩm của doanh nghiệp là không đồng nhất, chúng có phạm vi
giới hạn khác nhau. Khi nói đến thành phẩm là nói đến kết quả của quá trình chế
tạo ra nó, ở góc độ nào đó nó bao gồm cả thành phẩm và nửa thành phẩm. Nửa
thành phẩm, do yêu cầu của sản phẩm và tiêu dùng mà đã đợc kiểm tra kỹ thuật,
nhập kho, khi tiêu thụ thì nửa thành phẩm cũng có ý nghĩa nh thành phẩm.
1.1.1.2. Yêu cầu quản lý thành phẩm
Thành phẩm của doanh nghiệp sản xuất gồm nhiều loại, nhiều thứ phẩm cấp,
nhiều thứ hạng cho nên yêu cầu quản lý chúng về mặt kế toán là không giống nhau.
đánh giá theo nguyên giá thực tế hay còn gọi là trị giá vốn thực tế.
Đối với thành phẩm nhập kho
Giá thành thực tế của thành phẩm nhập kho đợc xác định phù hợp với từng
nguồn nhập, chúng đợc đánh giá theo giá thành sản xuất thực tế, bao gồm: Chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung và
những chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc sản xuất sản phẩm phát sinh
trong kỳ.
Thành phẩm thuê ngoài gia công đợc đánh giá theo giá thành thực tế gia
công, bao gồm: Chi phí nguyên vật liệu giao cho đơn vị nhận gia công, chi phí thuê
gia công và các chi phí khác liên quan đến thành phẩm thuê gia công (chi phí vận
chuyển, kho bãi,...)
Giá thành thực tế của thành phẩm thờng đợc thực hiện ở cuối kỳ hạch toán,
khi kết thúc đơn đặt hàng hoặc khi thuê ngoài gia công hoàn thành, đợc dùng trong
Lê Thị Mai Anh - 4 - Lớp K42/21.06
Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài Chính
kế toán thành phẩm và báo cáo kế toán. Do đó để theo dõi chi tiết tình hình biến
động thành phẩm trong kỳ, kế toán có thể sử dụng giá hạch toán.
Đối với thành phẩm xuất kho
Mỗi lần nhập kho, giá trị thành phẩm nhập kho không hoàn toàn bằng nhau,
nên khi xuất kho, kế toán phải tính giá trị thành phẩm xuất kho theo một phơng
pháp nhất định nào đó. Phơng pháp mà kế toán sử dụng cần phải nhất quán trong ít
nhất một kỳ kế toán hay nhiều kỳ liên tục nhằm đảm bảo cho các báo cáo tài chính
có thể so sánh đợc và thể hiện trung thực tình hình tài chính và kết quả kinh doanh
của doanh nghiệp, phơng pháp này sẽ đợc trình bày trên Thuyết minh báo cáo tài
chính của công ty vào cuối mỗi kỳ báo cáo (thờng là vào cuối mỗi niên độ kế
toán).
Đối với thành phẩm xuất kho giá thực tế thành phẩm đợc tính theo một trong
các phơng pháp nh: Phơng pháp giá thực tế đích danh, phơng pháp tính theo giá
đơn vị bình quân, phơng pháp nhập trớc xuất trớc xuất trớc (FIFO), phơng pháp
thành phẩm, giá thực tế xuất kho của thành phẩm đó sẽ đợc căn cứ theo số lợng
xuất kho thực tế và đơn giá thực tế của thành phẩm đó.
Ph ơng pháp 3: Phơng pháp nhập trớc xuất trớc (FIFO)
Theo phơng pháp này, giả thiết số thành phẩm nào nhập kho trớc thì xuất kho
trớc, nghĩa là giá thực tế xuất kho của thành phẩm xuất mỗi lần trong kỳ là giá thực
tế nhập của thành phẩm đó tồn kho đầu tiên tính đến lần xuất đó.
Ph ơng pháp 4: Phơng pháp nhập sau xuất trớc (LIFO)
Nội dung của phơng pháp này tơng tự nh phơng pháp nhập trớc xuất trớc,
chỉ khác là thành phẩm nào nhập sau thì xuất trớc.
* Đánh giá thành phẩm theo giá hạch toán
Doanh nghiệp có thể sử dụng giá hạch toán để ghi chép kịp thời tình hình
biến động hàng ngày của thành phẩm, hàng hoá một cách ổn định. Giá hạch toán
là một loại giá đớc sử dụng ổn định trong một thời gian dài và áp dụng thống nhất
trong phạm vi toàn doanh nghiệp. Giá có thể chọn làm cơ sở xây dựng giá hạch
toán là giá thành kế hoạch hoặc giá nhập kho thống nhất quy định,... Cuối kỳ sau
khi tính đợc giá thành thực tế thành phẩm nhập kho, kế toán sẽ tiến hành điều
chỉnh giá thành thực tế thành phẩm xuất bán trong kỳ và tồn kho cuối kỳ.
1.1.1.4. Nội dung kế toán thành phẩm
Mọi nghiệp vụ liên quan đến sự biến động của thành phẩm phải đợc ghi chép
vào các chứng từ ban đầu theo đúng quy định. Chứng từ kế toán là cơ sở pháp lý cho
mọi số liệu trên các tài khoản, các sổ kế toán và các báo cáo kế toán.
Theo quy định 15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ trởng
Bộ Tài chính, kế toán thành phẩm trong doanh nghiệp phải sử dụng các chứng từ
sau: Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Thẻ kho, Biên bản kiểm kê vật t hàng hoá.
Tuỳ theo yêu cầu quản lý, doanh nghiệp có thể sử dụng: Phiếu xuất kho
kiêm vận chuyển nội bộ, một số chứng từ kế toán có tính hớng dẫn nh: biên bản
kiểm nghiệm,... Trên cơ sở các chứng từ đó, kế toán phải phân loại, tổng hợp và
ghi vào sổ kế toán thích hợp.
* Kế toán chi tiết thành phẩm
Lê Thị Mai Anh - 6 - Lớp K42/21.06
tổng hợp
Báo cáo nhập xuất,
tồn kho thành phẩm
Báo cáo tổng hợp
Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài Chính
Phòng kế toán và Máy tự động xử lý
thủ kho thực hiện
- Ưu nhợc điểm và phạm vi áp dụng
+ Ưu điểm: Ghi chép đơn giản, dễ kiểm tra, đối chiếu
+ Nhợc điểm: Việc ghi chép giữa kho và phòng kế toán còn trùng lặp về chỉ tiêu số
lợng, ngoài ra việc kiểm tra, đối chiếu chủ yếu tiến hành vào cuối kỳ do vậy hạn
chế chức năng kiểm tra kịp thời của kế toán
+ Phạm vi áp dụng: áp dụng thích hợp trong các doanh nghiệp có ít chủng loại
thành phẩm, khối lợng các nghiệp vụ (chứng từ) nhập, xuất ít không thờng xuyên
và trình độ nghiệp vụ chuyên môn của cán bộ kế toán còn hạn chế .
Ph ơng pháp 2: Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển
ở kho: Thực hiện việc ghi chép giống nh phơng pháp ghi thẻ song song
ở phòng kế toán: Mở sổ đối chiếu luân chuyển để ghi chép tình hình biến động
vật t hàng hoá cả về chỉ tiêu số lợng và giá trị. Sổ đợc mở cả năm và ghi vào cuối
tháng. Định ký, sau khi nhận đợc các chứng từ nhập - xuất từ thủ kho, kế toán thực hiện
việc kiểm tra và hoàn chỉnh chứng từ.. Sau đó thực hiện tập hợp các chứng từ nhập -
xuất theo từng loại vật t hàng hoá, có thể là bảng kê để thuận tiện cho việc theo dõi và
đối chiếu luân chuyển.
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển theo kế toán máy
Lê Thị Mai Anh - 8 - Lớp K42/21.06
Thẻ kho
Phiếu xuất kho
Phiếu nhập kho
Thẻ, sổ chi
Sổ đối chiếu
luân chuyển
Kế toán tổng hợp
Phiếu xuất kho
Phiếu nhập kho
Bảng luỹ kế
nhập, xuất
Kho số liệu
tổng hợp
Báo cáo liên quan
Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài Chính
Tự đối chiếu
luân chuyển
- Ưu nhợc điểm và phạm vi áp dụng
+ Ưu điểm: Tránh đợc sự ghi chép trùng lặp giã kho và phòng kế toán, giảm bớt
khối lợng ghi chép kế toán, công việc đợc tiến hành trong tháng
+ Nhợc điểm: Do kế toán chỉ theo dõi về mặt giá trị, nên muốn biết số hiện có và
tình hình tăng giảm của từng thứ thành phẩm về mặt hiện vật nhiều khi phải xem
số liệu trên thẻ kho. Hơn nữa việc kiểm tra, phát hiện sai sót nhầm lẫn giữa kho và
phòng kế toán gặp khó khăn
+ Phạm vi áp dụng: Thích hợp trong các doanh nghiệp có khối lợng các nghiệp vụ
xuất, nhập nhiều, thờng xuyên, nhiều chủng loại thành phẩm với điều kiện doanh
nghiệp có sử dụng giá hạch toán để nhập, xuất, đã xây dựng hệ thống danh điểm
thành phẩm,trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của kế toán vững vàng
* Kế toán tổng hợp thành phẩm
Là việc sử dụng thớc đo giá trị để ghi chép phản ánh tổng hợp các nghiệp vụ
kinh tế phát sinh liên quan đến thành phẩm trên các sổ kế toán tổng hợp, tài khoản
kế toán và báo cáo tài chính. Trong kế toán tổng hợp thành phẩm việc sử dụng các
tài khoản, sổ kế toán còn phù thuộc vào phơng pháp hạch toán hàng tồn kho mà
(2)
Lê Thị Mai Anh - 11 - Lớp K42/21.06
Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài Chính
(3)
(1): Nhập kho thành phẩm do doanh nghiệp tự sản xuất hoặc thuê ngoài gia
công chế biến
(2): Xuất kho thành phẩm gửi đi bán (không qua kho)
(3): Xuất kho thành phẩm giao bán trực tiếp (không qua kho)
(4): Xuất kho thành phẩm giao bán trực tiếp
(5): Xuất kho thành phẩm gửi đi bán
(6): Kết chuyển giá vốn của thành phẩm gửi đi đã bán
(7): Kết chuyển giá vốn của thành phẩm đã bán để xác định kết quả kinh doanh.
* Trờng hợp hạch toán theo phơng pháp kiểm kê định kỳ
Phơng pháp kiểm kê định kỳ hàng tồn kho là phơng pháp kế toán căn cứ vào
số liệu kết quả kiểm kê thực tế để phản ánh giá trị tồn kho cuối kỳ vật t thành
phẩm hàng hoá trên sổ kế toán từ đó tính ra giá trị xuất trong kỳ. Việc xác định giá
trị vật liệu thành phẩm, hàng hoá xuất dùng trên tài khoản tổng hợp không căn cứ
vào chứng từ xuất. Vì vậy trên tài khoản tổng hợp không thể hiện rõ giá trị xuất
cho từng nhu cầu, không thể biết đợc số mất h hỏng (nếu có).
Sơ đồ 1.5: Hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê định kỳ
Kết chuyển giá vốn thực tế thành phẩm
tồn kho cuối kỳ
TK 155,157 TK 632 TK911
Kết chuyển giá vốn thực tế
thành phẩm tồn kho đầu kỳ Kết chuyển giá vốn thực tế
thành phẩm đã bán để XĐKQ
Lê Thị Mai Anh - 12 - Lớp K42/21.06
Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài Chính
hàng trực tiếp việc thanh toán (chấp nhận thanh toán) diễn ra đồng thời với viêc
giao hàng, doanh nghiệp xác định đợc doanh thu ngay. Doanh nghiệp có thể bán
buôn, bán lẻ song đều có một điểm chung là thành phẩm xuất kho đều đợc coi là
đã tiêu thụ .
Trình tự kế toán:
TK 154 TK 632 TK 111,112,131 TK 3331 TK 111,112,131
(2)
(1)
TK 521 TK 511
(3)
Lê Thị Mai Anh - 13 - Lớp K42/21.06
Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài Chính TK155 TK 532
(4) (8)
TK 531
(5)
TK 333
TK 911 (7)
(9)
(10)
(6)
Giải thích sơ đồ:
(1) Khi xuất kho thành phẩm cho ngời mua.
(2) Doanh thu bán hàng.
(3) Cho khách hàng hởng chiết khấu.
(4) Giảm giá hàng bán cho ngời mua.
(3) Doanh thu bán hàng
(4) Cho khách hàng hởng chiết khấu thơng mại.
(5) Giảm giá hàng bán.
(6) Hàng bán bị trả lại.
(7) Giá vốn số hàng bị trả lại.
Lê Thị Mai Anh - 15 - Lớp K42/21.06
Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài Chính
(8) Kết chuyển các khoản ghi giảm để xác định doanh thu thuần
(9) Kết chuyển giá vốn hàng bán vào tài khoản xác định kết quả.
(10) Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản xác định kết quả.
Bán hàng theo phơng thức đổi hàng: Doanh nghiệp sẽ xuất kho thành
phẩm đem bán nhng thay vì thu tiền doanh nghiệp sẽ nhận vật t hàng hoá của bên
có giá trị tơng đơng. đối với trờng hợp này đồng thời phản ánh doanh thu sẽ ghi
tăng vật t, hàng hoá trong doanh nghiệp
Bán hàng theo phơng thức giao cho đơn vị đai lý, ký gửi: Theo phơng
thức này, doanh nghiệp xuất kho thành phẩm gửi cho đại lý, các cửa hàng đơn vị
nhận giữ hộ, bán hộ. tuy thành phẩm xuất khỏi kho của doanh nghiệp nhng quyền
sở hữu vẫn thuộc về doanh nghiệp, quyền quản lý thuộc về đơn vị nhận đại lý. Khi
đó thành phẩm cha xác định là tiêu thụ nên cha đợc ghi nhận vào doanh thu. Chỉ
khi nào khách hàng trả tiền hoặc chấp nhận thanh toán thì khi đó thành phẩm mới
đợc coi là tiêu thụ và doanh nghiệp có doanh thu
Trình tự kế toán:
TK 154 TK 157 TK 632 TK 911 TK 511 TK 131 TK 641
(1) (2b) (5) (4) (2a) (3)
TK 155 TK 33311
Lê Thị Mai Anh - 16 - Lớp K42/21.06
Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài Chính
Giải thích sơ đồ:
(3) Kết chuyển doanh thu thuần
(4) Thu tiền bán hàng trả lần đầu
(5) Phần doanh thu cha thực hiện
(6) Ghi nhận doanh thu tiền lãi bán hàng trả chậm, trả góp trong kỳ
1.1.2.3. Các hình thức thanh toán
Thanh toán bằng tiền mặt
Đây là hình thức dùng tiền mặt để chi trả trực tiếp cho các khoản phải thanh
toán giữa các đối tợng có quan hệ kinh tế tài chính với nhau.
Thanh toán không dùng tiền mặt
Đây là hình thức thanh toán giữa các đối tợng bằng cách trích chuyển tài
khoản qua hệ thống tín dụng hoặc bằng cách bù trừ công nợ mà không dùng đến
tiền mặt, đòi hỏi doanh nghiệp phải mở tài khoản tại ngân hàng hoặc kho bạc Nhà
nớc. Các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt bao gồm:
- Thanh toán bằng séc
- Thanh toán bằng uỷ nhiệm chi
- Thanh toán bằng uỷ nhiệm thu
- Thanh toán bằng ngân phiếu
- Thanh toán bằng th tín dụng
- Thanh toán bằng điện chuyển tiền
- Thanh toán bằng thẻ thanh toán.
1.1.2.4. Yêu cầu quản lý đối với công tác tiêu thụ thành phẩm
Doanh thu của doanh nghiệp có thể đợc chia thành hai loại là doanh thu nội
bộ và doanh thu bán ra ngoài. Doanh thu nội bộ là số tiền tơng ứng với số thành
phẩm, hàng hoá, dịch vụ cung cấp giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng công ty,
Lê Thị Mai Anh - 18 - Lớp K42/21.06
Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài Chính
tổng công ty, tập đoàn. Doanh thu bán ra ngoài là số tiền tơng ứng với số thành
phẩm, hàng hoá, dịch vụ cung cấp cho các doanh nghiệp khác hay cá nhân trong và
ngoài doanh nghiệp. Điều này cho thấy rằng quản lý tốt khâu tiêu thụ sản phẩm là
Lê Thị Mai Anh - 19 - Lớp K42/21.06
Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài Chính
- Xác định đợc chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
* Các khoản giảm trừ doanh thu gồm:
- Chiết khấu thơng mại: là khoản tiền mà doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc đã
thanh toán cho ngời mua hàng đã mua với khối lợng lớn theo thoả thuận về chiết
khấu thơng mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc các cam kết mua, bán
hàng.
- Giảm giá hàng bán: là khoản giảm trừ đợc doanh nghiệp chấp nhận một
cách đặc biệt trên giá đã thoả thuận trên hoá đơn do hàng bán bị kém phẩm chất,
không đúng quy cách hoặc không đúng thời hạn ghi trong hợp đồng.
- Hàng bán bị trả lại: Là số sản phẩm, hàng hoá doanh nghiệp đã xác định
tiêu thụ nhng bị khách hàng trả lại do vi phạm các điều kiện đã cam kết trong hợp
đồng kinh tế nh: hàng kém phẩm chất, sai quy cách,... Hàng bán bị trả lại phải có
văn bản đề nghị của ngời mua ghi rõ lý do trả lại hàng, số lợng hàng bị trả lại, giá
trị hàng bị trả lại, đính kèm hoá đơn (nếu trả lại toàn bộ) hoặc banẻ sao hoá đơn
(nếu trả lại một phần hàng mua).
- Thuế GTGT nộp theo phơng pháp khấu trừ, thuế TTĐB, thuế xuất khẩu
phải nộp: đây là các khoản thuế gián thu tính trên doanh thu bán hàng trong kỳ.
Các khoản thuế này tính cho các đối tợng tiêu dùng hàng hoá, dịch vụ phải chịu,
các cơ sở sản xuất kinh doanh chỉ là đơn vị nộp thuế thay cho ngời tiêu dùng hàng
hoá, dịch vụ đó.
Các quy định khi hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu:
+ Doanh nghiệp phải có quy chế quản lý và công khai các khoản giảm giá
hàng bán.
+ Phải đảm bảo doanh nghiệp vẫn có lãi khi thực hiện các khoản chiết khấu
thanh toán hoặc giảm giá hàng bán cho số lợng hàng bán ra trong kỳ.
+ Phải ghi rõ trong hợp đồng kinh tế các khoản đợc giảm trừ.
+ Số hàng bị trả lại phải có văn bản của ngời mua, phải ghi rõ số lợng,đơn giá,
khoản giảm giá hàng bán chấp nhận cho khách hàng trên giá bán đã thoả thuận về
lợng hàng hoá, sản phẩm, dịch vụ đã tiêu thụ do lỗi thuộc về ngời bán (hàng hoá
kém, mất phẩm chất, không đúng quy cách,...).
* Tài khoản 521 Chiết khấu thơng mại: Tài khoản này đợc sử dụng để theo
dõi toàn bộ các khoản chiết khấu thơng mại chấp nhận cho khách hàng trên giá bán
đã thoả thuận về lợng hàng hoá, sản phẩm, dịch vụ đã tiêu thụ.
* Tài khoản 632 Giá vốn hàng bán: Dùng để theo dõi trị giá vốn của hàng
hoá, sản phẩm, dịch vụ xuất bán trong kỳ.
Ngoài các tài khoản chủ yếu trên, trong quá trình hạch toán kế toán khâu
tiêu thụ, kế toán còn sử dụng các tài khoản khác có liên quan nh: TK 111, TK 112,
TK 157, TK 521, TK 131, TK 333,...
Lê Thị Mai Anh - 21 - Lớp K42/21.06
Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài Chính
1.1.2.6. Sổ sách và chứng từ sử dụng
Kế toán tiêu thụ sản phẩm và cung cấp dịch vụ sử dụng các sổ sách và
chứng từ chủ yếu sau:
- Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi.
- Thẻ quầy hàng.
- Hoá đơn giá trị gia tăng.
- Hoá đơn bán hàng thông thờng.
- Sổ chi tiết bán hàng.
Ngoài các chứng từ và sổ sách nói trên, trong quá trình hạch toán, kế toán
còn sử dụng một số chứng từ và sổ sách khác nh: Phiếu xuất kho hàng gửi đại lý,
Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, Sổ chi tiết thanh toán với ngời mua, Bảng
kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ bán ra...
1.1.2.7. Trình tự kế toán: Sơ đồ 1.6
1.1.3. ý nghĩa của việc tổ chức kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm
trong các doanh nghiệp sản xuất
Trong nền kinh tế thị trờng, các doanh nghiệp tiến hành các hoạt động sản
tế trong kỳ dới hình thức các khoản tiền đã chi ra, các khoản khấu trừ vào tài sản
hoặc phát sinh các khoản nợ làm giảm vốn chủ sở hữu. Đồng thời doanh nghiệp
cũng thu đợc các khoản doanh thu và thu nhập khác, đó là tổng giá trị các lợi ích
kinh tế thu đợc trong kỳ phát sinh từ các hoạt động góp phần làm tăng vốn chủ sở
hữu.
Sau một quá trình hoạt động, doanh nghiệp xác định đợc kết quả của từng
hoạt động, trên cơ sở so sánh doanh thu và chi phí của từng hoạt động. Kết quả
kinh doanh của doanh nghiệp đợc phân phối và sử dụng theo đúng mục đích, phù
hợp với cơ chế tài chính quy định cho từng loại hình doanh nghiệp cụ thể.
Xuất phát từ vai trò to lớn đó của thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm mà từ
đó, đòi hỏi các doanh nghiệp phải có biện pháp quản lý tốt. Một trong những biện
pháp đắc lực nhất, phát huy hiệu quả tốt nhất để quản lý hoạt động sản xuất kinh
doanh trong doanh nghiệp nói chung, và quản lý thành phẩm và công tác tiêu thụ
Lê Thị Mai Anh - 23 - Lớp K42/21.06
Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài Chính
thành phẩm nói riêng, đó là Kế toán. Kế toán bằng hệ thống các phơng pháp khoa
học riêng có của mình sẽ nắm bắt đợc những thông tin một cách đầy đủ, kịp thời và
chính xác về mọi mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, trong đó có
thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm, giúp cho công tác quản lý trong doanh nghiệp
ngày càng hoàn thiện hơn.
1.1.4. Nhiệm vụ của kế toán đối với việc quản lý thành phẩm và tiêu thụ
thành phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất
Nh đã nói ở trên, quản lý thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm giữ một vai trò
rất quan trọng. Xuất phát từ đó mà đặt ra yêu cầu quản lý, tổ chức kế toán thành
phẩm và tiêu thụ thành phẩm. Trớc tiên doanh nghiệp phải tự xây dựng bộ máy kế
toán theo mô hình phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh. Cùng với công việc
quản lý, giám sát thờng xuyên phải tiến hành hạch toán thành phẩm, quản lý tình
hình nhập - xuất - tồn kho, phát hiện thừa thiếu, phân biệt tồn kho cần thiết với tồn
đọng không bán đợc để có biện pháp giải quyết tránh ứ đọng vốn.
quan đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ trong kỳ nh chi phí nhân
viên bán hàng, chi phí dụng cụ bán hàng, chi phí quảng cáo
Chi phí bán hàng bao gồm: Chi phí nhân viên bán hàng; chi phí vật liệu, bao
bì; chi phí dụng cụ, đồ dùng; chi phí khấu hao TSCĐ; chi phí bảo hành sản phẩm;
chi phí dịch vụ mua ngoài; chi phí khác bằng tiền.
Để phản ánh chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ và kết chuyển chi phí bán
hàng vào giá vốn hàng bán, kế toán sử dụng TK 641 - Chi phí bán hàng, để tập hợp
và kết chuyển chi phí bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ để xác định kết quả kinh
doanh.
TK 641 có 7 TK cấp 2 đợc phản ánh theo nội dung của CPBH.
TK 6411: Chi phí nhân viên
TK 6412 : Chi phí vật liệu, bao bì.
TK 6413 : Chi phí dụng cụ, đồ dùng.
TK 6414 : Chi phí khấu hao TSCĐ.
TK 6415 : Chi phí bảo hành sản phẩm.
TK 6417 : Chi phí dịch vụ mua ngoài.
TK 6418 : Chi phí bằng tiền khác
* Trình tự kế toán:
Sơ đồ 1.7: Sơ đồ kế toán chi phí bán hàng
TK 334,338 TK 641 TK 352
Lê Thị Mai Anh - 25 - Lớp K42/21.06