KỲ THI OLYMPIC TRUYỀN THỐNG 30/4
LẦN THỨ XIII TẠI THÀNH PHỐ HUẾ
ĐỀ THI MÔN LỊCH SỬ LỚP 10
Thời gian làm bài 180’
Chú ý: Mỗi câu hỏi thí sinh làm trên 01 tờ giấy riêng biệt
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (4 Điểm)
A. Chọn đúng, sai? ( 1 điểm )
1. Các quốc gia cổ đại phương Đông hình thành vào khoảng thiên niên kỷ IV - III TCN
2. Hội đồng 500 người ( trong nhà nước Aten) có vai trò như “quốc hội” thay dân quyết định
công việc của đất nước?
3. Điều kiện tự nhiên của vùng Địa Trung Hải thuận lợi cho việc sản xuất nông nghiệp?
4. Trang Vân Đồn (Quảng Ninh) là bến cảng phục vụ cho thuyền buôn nước ngoài vào nước
ta trao đổi buôn bán được thành lập vào năm 1149- thời Lý ?
B. Chọn đáp án đúng nhất? (2 điểm)
1. Yếu tố không thuộc cơ sở ra đời của nhà nước Văn Lang:
A. Yêu cầu chống ngoại xâm.
B. Yêu cầu bảo vệ nền kinh tế nông nghiệp lúa nước.
C. Yêu cầu mở rộng lãnh thổ.
D. Nhu cầu trị thủy.
2. Thái úy Lý Thường Kiệt đã đánh tan quân Tống năm 1075 tại :
A. Châu Khâm. B.Thành Ung Châu.
C. Châu Tần. D. Nam Kinh.
3. Nước Đại Việt phải đương đầu với một số cuộc thử lửa chống quân Mông- Nguyên diễn ra :
A.15 năm. B. 20 năm. C. 25 năm. D. 30 năm.
4. Vị vua cho “lập Văn Miếu” ở Kinh Đô Thăng Long vào năm 1070 là :
A. Lý Thái Tổ . B. Lý Thái Tông . C.Lý Nhân Tông . D. Lý Thánh Tông .
5. “Nước Đại Việt ta là một nước văn hiến”, câu nói đó của :
A. Nguyễn Trãi . B.Trần Nguyên Đán.
C.Trần Quốc Tuấn . D.Trần Nhân Tông .
6. Vùng Đê-lốt và Pi-rê ở khu vực Địa Trung Hải nổi tiếng về vấn đề:
Tổ chức, bộ máy
nhà nước
Chính sách đối
ngoại
Câu 4 (4 điểm)
Trình bày những thành tựu chủ yếu về văn hoá của nước ta từ thế kỉ X đến XV?
HẾT
2
KỲ THI OLYMPIC TRUYỀN THỐNG 30/4
LẦN THỨ XIII TẠI THÀNH PHỐ HUẾ
ĐÁP ÁN MÔN LỊCH SỬ LỚP 10 I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (4 ĐIỂM)
A. Trả lời đúng sai ( 4 câu - 1 điểm ) mỗi câu 0,25 điểm
1 2 3 4
Đ Đ S Đ
B. Chọn đáp án đúng (8 câu - 2 điểm) mỗi câu 0,25 điểm
1: C 2: B 3: D 4: D
5: A 6: B 7: C 8: B
C. Nối tên tác giả cho phù hợp với tác phẩm (1 điểm)
a-4 b-1 c-3 d-2
II. PHẦN TỰ LUẬN (16 ĐIỂM)
Câu 1: (4 điểm)
Khái quát các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu của nhân dân ta từ thế kỷ I đến X. Điểm
1. Khởi nghĩa Hai Bà Trưng
- Tháng 3-40, Hai Bà Trưng phất cờ khởi nghĩa được nhân dân ủng hộ. Khởi nghĩa thắng
lợi.
- Năm 42, Nhà Hán đưa 2 vạn quân sang xâm lược. Hai Bà Trưng tổ chức kháng chiến
anh dũng. Do lực lượng chênh lệch, kháng chiến thất bại.
- Khẳng định dược sự trưởng thành của ý thức dân tộc.
- Đánh dấu bước phát triển của của phong trào đấu tranh giành độc lập của nhân dân ta.
0,5
* Công lao của Khúc Thừa Dụ
- Nhân cơ hội Nhà Đường suy sụp, Khúc Thừa Dụ lãnh đạo nhân dân nổi dậy giành chính
quyền.
- Cuộc khởi nghĩa thắng lợi đã đánh dấu sự thắng lợi về cơ bản của cuộc đấu tranh vũ trang
hơn nghìn năm Bắc thuộc, đặt cơ sở cho nền độc lập lâu dài của dân tộc.
0,5
* Công lao của Ngô Quyền
- Lãnh đạo và chỉ huy trận đánh ở sông Bạch Đằng đập tan âm mưu xâm lược của quân
Nam Hán.
- Chiến thắng Bạch Đằng của Ngô Quyền năm 938 đã kết thúc vĩnh viễn ách đô hộ của
phong kiến Trung Quốc, mở ra thời kỳ mới - Thời kỳ độc lập tự chủ lâu dài của dân tộc ta.
0,5
Câu 2 (4 điểm)
a. Những thành tựu kiến trúc điêu khắc của Ấn Độ và Đông Nam Á ( 2,5 điểm)
* Kiến trúc và điêu khắc Ấn Độ
+ Kiến trúc
- Nghệ thuật kiến trúc tiêu biểu đền chùa, lăng mộ rất lớn, đẹp và kỳ vĩ. Kiểu kiến trúc đền
tháp hình núi,chùa hang, lăng mộ hình bát úp, bán cầu.
- Tiêu biểu: Kinh đô Đê-li, lăng mộ A-cơ ba, Ta-giơ Ma-han, và lâu đài thành đỏ La Ki-la
“được xem là thiên đường trên trần thế”.
+ Điêu khắc
- Nghệ thuật tạc tượng Phật giáo, Hin-đu giáo kiểu dáng phong phú, phong cách rất độc
đáo.
0,75
0,75
Chủ yếu là tượng tròn và phù điêu,
đồng thời có sự hài hoà giữa kiến trúc và
điêu khắc.
Kết luận
( 0,5 điểm)
Nghệ thuật kiến trúc và điêu khắc của Đông Nam Á chịu ảnh hưởng của Ấn Độ.
Tuy nhiên kiến trúc điêu khắc Đông Nam Á không phải là sự “rập khuôn”, mà mỗi
dân tộc đều có sự sáng tạo, mang nét riêng, độc đáo của mỗi dân tộc.
Câu 3 ( 4 điểm)
Niên biểu về tiến trình phát triển của lịch sử Trung Quốc qua các triều đại theo bảng kê
Nội Dung Thời Tần - Hán Thời Đường - Tống Thời Minh -Thanh
Niên đại
(0.75 điểm)
Tần (221- 206 TCN)
Hán (206 TCN- 220)
(0,25 điểm)
Đường (618- 907)
Tống (960- 1279)
(0,25 điểm)
Minh (1368- 1640)
Thanh (1644- 1911)
(0,25 điểm)
5
Tổ chức, bộ
máy nhà
nước
(2,25 điểm)
- Đứng đầu là Hoàng đế,
quyền lực tuyệt đối (0,25
điểm).
- Lập ra 6 bộ : Lễ ,Binh,
Hình , Công ,Lại, Hộ
(0,25 điểm).
- Thời Thanh: củng cố
bộ máy chính quyền, áp
bức dân tộc , mua chuộc
địa chủ người Hán
(0,25 điểm).
Chính
sách đối
ngoại
(1.0 điểm)
- Nhà Tần: mở rộng lãnh thổ
về phía Nam, phía Bắc (0,25
điểm).
- Nhà Hán: xâm lấn Triều
Tiên và các nước phương
Nam. (0,25 điểm).
- Lấn chiếm Nội Mông,
Tây Vực, Triều Tiên, An
Nam… lãnh thổ Trung
Quốc được mở rộng.
(0,25 điểm).
- Thôn tính Mông Cổ,
Tây Tạng, Tân Cương
và xâm lược Đại Việt
(0,25điểm).
Câu 4 (4 điểm)
Trình bày những thành tựu chủ yếu về văn hoá của nước ta từ thế kỉ X đến XV?